đặc điểm sinh học của một số loài cá bống phân bố ở tỉnh sóc trăng - Pdf 10

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Nghề cá
TÔ THỊ MỸ HOÀNG ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ BỐNG
PHÂN BỐ Ở TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
T.S TRẦN ðẮC ðỊNH
LÊ THỊ NGỌC THANH 2009
i
LỜI CẢM TẠ

Tôi xin bày tỏ lòng chân thành biết ơn ñến thầy Trần ðắc ðịnh cùng cô Lê Thị
Ngọc Thanh ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
ñề tài.

0,9909 và hệ số tăng trưởng b dao ñộng 1,8365 - 3,243.
Hầu hết các loài cá thu ñược thì phát triển thành thục sinh dục chỉ ñến giai ñoạn
IV, không thấy các giai ñoạn V, VI. Với chỉ số thành thục (GSI) khá cao dao
ñộng 0,25 – 4,54 và hệ số tích lũy năng lượng (HIS) của các loài dao ñộng 2,05 –
11,84.
Sức sinh sản của các loài thu ñược tưong ñối với sức sinh sản tuyệt ñối (F) dao
ñộng 4224 – 18795trứng và sức sinh sản tương ñối dao ñộng (F
A
) dao ñộng 170 –
2670trứng.
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.3 Nội dung của ñề tài 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về nguồn lợi thủy sản trên thế giới 3
2.2 Tổng quan về nguồn lợi thủy sản ở Việt Nam 5
2.3 Tổng quan Sóc Trăng 6
2.3.1 ðiều kiện tự nhiên 6
2.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 7
2.3.3 Tiềm năng kinh tế 7

4.2 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng 30
4.2.1 Cá bống trứng (Eleotris melanosoma) 31
4.2.2 Cá bống trân (Butis butis) 32
4.2.3 Cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus) 33
4.2.4 Cá bống cát (Glossogobius giuris) 34
4.2.5 Cá bống sao (Boleophthalmus boddarti) 35
4.2.6 Cá bống kèo (Pseudapocryptes lanceolatus) 37
4.2.7 Cá bống kèo vảy to (Paradapocryptes serperaster) 38
4.2.8 Cá bống lá tre (Acentrogobius viridipunctatus) 39
4.3 Các giai ñoạn thành thục 41
4.3.1 Cá bống trứng 41
4.3.2 Cá bống trân 41
4.3.3 Cá bống dừa 42
4.3.4 Cá bống cát 43
v
4.3.5 Cá bống sao 44
4.3.6 Cá bống kèo 45
4.3.7 Cá bống lá tre 46
4.4 Hệ số thành thục (GSI) và hệ số tích lũy năng lượng (HIS) 47
4.4.1 Cá bống trứng 47
4.4.2 Cá bống trân 48
4.4.3 Cá bống tượng 49
4.4.4 Cá bống dừa 49
4.4.5 Cá bống cát 50
4.4.6 Cá bống sao 51
4.4.7 Cá bống kèo 52
4.4.8 Cá bống kèo vảy to 53
4.4.9 Cá bống lá tre 54
4.5 Sức sinh sản 55
4.5.1 Cá bống trân 55

Hình 4.16: Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và trọng lượng (W) 34
cá bống dừa 34
Hình 4.19: Tương quan giữa chiều dài (TL) và trọng lượng (W) cá bống sao 36
Hình 4.20: Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và trọng lượng (W) cá bống
sao 37
Hình 4.21: Tương quan giữa chiều dài (TL) và trọng lượng (W) cá bống kèo 38
Hình 4.22: Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và trọng lượng (W) cá bống
kèo 38
Hình 4.23: Tương quan giữa chiều dài (TL) và trọng lượng (W) cá bống kèo vảy
to 39
Hình 4.24: Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và trọng lượng (W)
cá bống
kèo vảy to 39
Hình 4.25: Tương quan giữa chiều dài (TL) và trọng lượng (W) cá bống lá tre 40
vii
Hình 4.27: Tỷ lệ các giai ñoạn thành thục cá bống trứng 41
Hình 4.28: Tỷ lệ các giai ñoạn thành thục cá bống trân 42
Hình 4.29: Tỷ lệ các giai ñoạn thành thục cá bống dừa 43
Hình 4.30: Tỷ lệ các giai ñoạn thành thục cá bống cát 44
Hình 4.31: Tỷ lệ các giai ñoạn thành thục cá bống sao 45
Hình 4.32: Tỷ lệ các giai ñoạn thành thục cá bống kèo 46
Hình 4.34: Tỷ lệ hệ số thành thục (GSI) cá bống trân 48
Hình 4.35: Tỷ lệ hệ số tích lũy năng lượng (HSI) cá bống trân 49
Hình 4.36: Tỷ lệ hệ số tích lũy năng lượng (HSI) cá bống dừa 50
Hình 4.37: Tỷ lệ hệ số tích lũy năng lượng (HSI) cá bống cát 51
Hình 4.38: Tỷ lệ hệ số thành thục (GSI) cá bống sao 52
Hình 4.39: Tỷ lệ hệ số tích lũy năng lượng (HSI) cá bống sao 52
Hình 4.40: Tỷ lệ hệ số thành thục (GSI) cá bống kèo 53
Hình 4.41: Tỷ lệ hệ số tích lũy năng lượng (HSI) cá bống kèo 53
Hình 4.42: Tỷ lệ hệ số tích lũy năng lượng (HSI) cá bống kèo vảy to 54

24
Bảng 4.7: Số lượng tia vi cá bống sao
25
Bảng 4.8: Số lượng tia vi cá bống kèo
27
Bảng 4.9: Số lượng tia vi cá bống kèo vảy to
28
Bảng 4.10: Số lượng tia vi cá bống kèo lá tre
30
Bảng 4.11: Phương trình tương quan giữa các loài cá bống
31
Bảng 4.11: Tần suất xuất hiện các giai ñoạn tuyến sinh dục cá bống trứng
41
Bảng 4.12: Tần suất xuất hiện các giai ñoạn tuyến sinh dục cá bống trân
42
Bảng 4.13: Tần suất xuất hiện các giai ñoạn tuyến sinh dục cá bống dừa
42
Bảng 4.14: Tần suất xuất hiện các giai ñoạn tuyến sinh dục cá bống cát
43
Bảng 4.15: Tần suất xuất hiện các giai ñoạn tuyến sinh dục cá bống sao
44
Bảng 4.16: Tần suất xuất hiện các giai ñoạn tuyến sinh dục cá bống kèo
45
Bảng 4.17: Tần suất xuất hiện các giai ñoạn tuyến sinh dục cá bống lá tre
46
Bảng 4.18: Tỷ lệ hệ số thành thục (GSI) và hệ số tích lũy năng lượng (HIS) cá
bống trứng
47
Bảng 4.19: Chỉ số thành thục (GSI) và hệ số tích lũy năng lượng (HIS) cá bống
trân
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTðBSCL: ðồng bằng sông Cửu Long
D: Vi lưng
A: Vi hậu môn
P: Vi ngực
V: Vi bụng
STT: Số thứ tự
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
HL: Chiều dài ñầu
BD: Chiều cao thân
ED: ðường kính mắt
IW: Khoảng cách 2 mắt
GL: Chiều dài mõm
Lcp: Chiều dài cuống ñuôi
Lhcp: Chiều cao cuống ñuôi
TL: Chiều dài tổng cộng
SL: Chiều dài chuẩn
W: Trọng lượng cơ thể
Wn: Trọng lượng không nội quan
LW: Trọng lượng gan
GW: Trọng lượng tuyến sinh dục
GðTT: Giai ñoạn thành thục
F: Sức sinh sản tuyệt ñối
F
A

ngọt.(www.fistenet.gov.vn)
Sóc Trăng là tỉnh ven biển thuộc ðồng Bằng sông Cửu Long. Phía bắc và tây bắc
giáp Hậu Giang, phía nam và tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía ñông bắc giáp Trà
Vinh, phía ñông và ñông nam giáp biển 72 km, tổng diện tích tự nhiên 3.200 km
2
.
Trên ñịa bàn Sóc Trăng có hai sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, ñổ ra
biển qua cửa sông lớn là ðịnh An, Trần ðề và Mỹ Thanh, do ñiều kiện tự nhiên
ñã hình thành 3 vùng sinh thái nước mặn, lợ và ngọt, với tiềm năng trên 100.000
ha diện tích có khả năng ñưa vào nuôi thuỷ sản với các loại hình như nuôi
chuyên, nuôi ao, mương vườn, nuôi kết hợp trên ruộng lúa, kết hợp với trồng
rừng (www.soctrang.gov.vn)
Năm 2006 diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh ñạt 67.327 ha, trong ñó diện tích
nuôi tôm ñã chiếm trên 76,80% tổng diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản từ
18.680 tấn năm 2001 ñã tăng lên 71.708 tấn vào năm 2006, chiếm trên 72,03%
tổng sản lượng thủy sản của tỉnh. Sóc Trăng là 1 trong 7 tỉnh ðồng bằng sông
Cửu Long có sản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhất,
ñồng thời mang về cho tỉnh
2
trên 327 triệu USD hàng năm từ hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản.
(www.soctrang.gov.vn)
Tuy nhiên trong những năm gần ñây, sự phát triển của các ngành công nghiệp,
nông nghiệp và các khu dân cư ñã có ảnh hưởng ñáng kể ñối với môi trường sinh
thái và các loài thủy sản ở các vùng nước ngọt, các vùng cửa sông và ven biển.
Bên cạnh ñó sự phát triển mạnh mẽ của các loại nghề khai thác nhằm vào những
loài thủy sản có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao ñã có ảnh hưởng không nhỏ ñến
trạng thái nguồn lợi. Do ñó ñể ñánh giá nguồn lợi thủy sản một cách hiệu quả và
thiết thực nhất thì người quản lý trên hết phải nắm bắt ñược hiện trạng nguồn lợi
từ ñó mới ñịnh hướng, tìm ra các giải pháp ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu phát triển
bền vững nguồn lợi thủy sản Việt Nam nói chung và Sóc Trăng nói riêng. Cá

Nguồn lợi bị khai thác tới giới hạn cho phép
Nguồn lợi còn khả năng phát triển
Nguồn lợi ít dùng ñến
1
9
18
47
21
4
(Nguồn: Võ Thành Toàn, Trần ðắc ðịnh và Hà Phước Hùng, 2006)
Theo thống kê của FAO năm 2004, tỉ lệ tăng trung bình hàng năm của NTTS tính
từ năm 1970 ñến năm 2002 là 8,9 %, trong khi sản phẩm thủy sản từ khai thác
chiếm 1,2 % và sản phẩm thịt gia súc chăn nuôi là 2,8 %. Sản lượng nuôi trồng
thủy sản thế giới ngày càng tăng cụ thể sản lượng NTTS cung cấp bình quân trên
ñầu người là 0,7 kg năm 1970 tăng lên 6,4 kg năm 2002, chiếm tỉ lệ tăng trưởng
bình quân hàng năm là 7,2 %. Sản lượng NTTS thế giới (bao gồm cả thực vật
thủy sinh) năm 2002 ñạt 51.4 triệu tấn, trị giá 60 tỉ USD. Tăng 6,1 % về sản
lượng và 2,9 % về gía trị so với năm 2000 (www.fao.org
cập nhật ngày
15/12/2008).
Sản lượng NTTS chủ yếu từ các quốc gia Châu á chiếm 91,2 % tổng sản lượng
NTTS thế giới và 82 % về giá trị. Trung quốc là quốc gia có sản lượng NTTS lớn
nhất chiếm 71,2 % và 54,7 % về giá trị năm 2002. Sản lượng thực vật thủy sinh
chiếm 11.6 triệu tấn, trị giá 6.2 tỉ USD năm 2002. Trong ñó chủ yếu từ Trung
Quốc chiếm 8,8 triệu tấn, trị giá 4.4 tỉ USD. (www.fistenet.gov.vn)

4


7,7

4 Nhật Bản 762,8

828,4

4,2

5 Bangladesh 657,1

786,6

9,4

6 Thái Lan 738,2

644,9

-6,5

7 Na Uy 491,2

553,9

6,2

8 Chi lê 391,6

545,7


5,9

(Nguồn: Phạm Minh ðức tổng hợp từ báo cáo của FAO 2004)
Theo thống kê của FAO (1998), sản lượng tôm nuôi toàn cầu 1996 ñạt 900.000
tấn. Châu Á là nơi nuôi tôm chủ yếu chiếm 84% sản lượng tôm mỗi năm, sản
lượng tôm sú chiếm 50% tổng sản lượng, tiếp theo là tôm thẻ chân trắng với 25%
sản luợng.
Bảng 2.3 :Sản lượng và giá trị của một số loài cụ thể như sau
ðối tượng Sản lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Nhóm loài cá chép (2001) 16.427.266

15.986.670.000

Nhóm cá rô phi (2001) 1.385.223

2.002.162.000

Nhóm cá da trơn (2000) 421.709

655.419.500

Nhóm cá hồi (2000) 1.533.824

4.875.552.400

Nhóm cá măng (2000) 461.857

Theo thống kê của viện kinh tế và quy hoạch thủy sản năm 1990 sản lượng cá
nước ngọt ở miền Bắc khoảng 42.393 tấn, ở miền Nam năm 1986 là 79.560 tấn.
ðến năm 1999 tính riêng cá nuôi nước ngọt sản lượng cả nước ñạt 386.000 tấn
(Bộ thủy sản, 2000).
Năm 2001, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam ñạt 1,8 tỷ USD, nhưng
ñến năm 2006, con số này ñã ñạt khoảng 2,6 tỷ USD. Ngành thuỷ sản phục vụ
cho cuộc sống của khoảng 3 triệu ngư dân trong tổng dân số hơn 80 triệu người
của Việt Nam.
Bảng 2.4: Tốc ñộ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Năm
Khối lượng
(tấn)

Tốc ñộ so với
năm 1980 (lần)
Kim ngạch
(triệu USD)
Tốc ñộ so với
năm 1980 (lần)

1980 2.720

1,0 11,3

1,0
1985 24.800

9,1 90,0

7,9

02 Pêru 9.613.180

03 Mỹ 4.959.826

04 Inñônêxia 4.811.320

05 Nhật 4.401.341

06 Ấn ðộ 3.615.724

07 Liên bang Nga 2.941.533

08 Thái Lan 2.845.088

09 Nauy 2.522.225

10 Philipin 2.211.570

11 Việt Nam 1.879.488

(Theo số liệu thống kê của FAO năm 2004)
Theo các nghiên cứu khoa học, nguồn lợi hải sản Việt Nam có: 75 loài tôm, 25
loài mực, 7 loài bạch tuộc, 653 loài rong biển, trong ñó rong kinh tế chiếm 14%
(90 loài), san hô (loài san hô cứng) tạo rạn có 298 loài, thuộc 76 giống, 16 họ và
trên 10 loài san hô sừng. Cá có trên 2.100 loài, trong ñó hơn 100 loài có giá trị
kinh tế.
2.3 Tổng quan Sóc Trăng
2.3.1 ðiều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí ñịa lý
Sóc Trăng là tỉnh nằm về phía nam của vùng ñồng bằng sông Cửu Long, nằm ở

6 nhóm chính: nhóm ñất cát có 8.491 ha có thể trồng một số loại rau màu; nhóm
ñất phù sa có 6.372 ha thích hợp cho việc trồng lúa tăng vụ và các cây ăn trái ñặc
sản; nhóm ñất giây có 1.076 ha, ở vùng thấp, trũng, thường trồng lúa một vụ;
nhóm ñất mặn có 158.547 ha thích hợp với việc trồng lúa, rau màu, cây ăn quả,
cây công nghiệp ngắn, dài ngày ; các loại ñất mặn khác chủ yếu trồng lúa kết
hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm ñất phèn có 75.823 ha thích hợp trồng lúa kết
hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm ñất nhân tác có 46.146 ha(www.soc
trang.gov.vn; 16/12/2008).
2.3.2.2 Tài nguyên rừng
Diện tích ñất lâm nghiệp của tỉnh là 14.091 ha, ñất có rừng là 10.202 ha, trong ñó
rừng tự nhiên có 116,86 ha, rừng trồng 3.752 ha và 5.378 ha rừng phòng hộ với
các loại cây chính là: ñước, bần, giá, mắm và lá, phân bố ở 2 huyện Vĩnh Châu và
Long Phú. Ngoài ra trên ñịa bàn huyện còn có 4.205 ha rừng sản xuất, chủ yếu là
rừng chàm tập trung ở 2 huyện Mỹ Tú và Thạnh Trị(www.soc trang.gov.vn;
18/01/2009).
2.3.2.3 Tài nguyên biển
Tỉnh Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 2 cửa sông lớn là sông Hậu (ñổ theo 2 con
sông lớn Trần ðề, ðịnh An) và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản ñáng kể bao
gồm cá ñáy, cá nổi và tôm. Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế
biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông – lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển,
thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải
biển(www.soc trang.gov.vn; 16/12/2008)
2.3.3 Tiềm năng kinh tế
8
Sóc Trăng có lợi thế về diện tích ñất tự nhiên lớn, rộng 3.223,30 km
2
, trong ñó diện
tích ñất nông nghiệp chiếm ñến 2.490,88 km
2
, rất thích hợp ñể phát triển nông


Năm 2007

KH 2008

I Diện tích nuôi thủy sản Ha 61.397

64.870,8

65.000

II Sản lượng thủy sản Tấn

139.412

142.000

1 Sản lượng khai thác Tấn -

34.370

-

2 Sản lượng nuôi trồng Tấn 83.267

105.042

109.000

III Sản lượng chế biến Tấn 37.798,7

(Brachygobius aggregatus). ( cập nhập ngày
13/04/2009).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), bộ phụ Gobioidei ở
ðồng bằng Sông Cửu Long có 5 họ:
Họ Eleotridae
Loài Eleotris balia Jordar + Seal Cá bống trứng.
Loài Butis butis (Hamilton, 1945) Cá bống trân.
Loài Oxyeleotris marmorata (Bleeker, 1852) Cá bống tượng.
Loài Oxyeleotris urophthalmus ( Bleeker, 1851) Cá bống dừa.
Họ Gobiidae
Loài Oxyurichthys sp Cá bống xệ vẩy to
Loài Oxyurichthys microlepis (Bleeker, 1849) Cá bống xệ vẩy nhỏ
Loài Gobiopsis macrostoma Cá bống
Loài Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) Cá bống cát
Loài Brachygobius doriae (Gunther, 1874) Cá bống mắt tre
Họ Periophthalmidae
Loài Periophthalmodon schlosseri (Pallas, 1770) Cá thòi lòi
10
Họ Apocrypteidae
Loài Pseudapocryptes lanceolatus (Bleeker, 1801) Bống kèo vẩy nhỏ
Loài Parapocryptes serperaster (Rich, 1846) Cá bống kèovẩy to
Loài Boleophthaltus boddarti (Pallas, 1970) Cá bống sao
Họ Gobioididae
Loài Brachyamblyopus urolepis (Bleeker, 1852) ðẻn sông
Loài Trypauchen vagina (Bloch, 1801) Cá bống vẩy cao
Theo Nguyễn Nhật Thi (1991) về các loài Cá Xương Vịnh Bắc Bộ thì chia bộ cá
Bống thành 4 họ:
Họ Eleotridae: có 8 giống và 9 loài.
Họ Gobiidae: có 29 giống và 53 loài.
Họ Periophthalmidae: có 3 giống và 3 loài.

Loài Parapocryptes serperaster (Richardson, 1846) Cá bống xệ
Loài Gobius boddarti (Pallas, 1770) Cá bống sao
Họ Gobioididae
Loài Taenioides gracilis (Cuvier and Valenciennes, 1837) Cá bống rễ cau
Loài Taenioides nigrimarginatus (Hora, 1837) Cá rễ cau viền ñen
Loài Gobius vagina (Bloch, 1801) Cá ñèn cày

Theo Nguyễn Nhật Thi (2000) về cá biển Việt Namn ñã xác ñịnh ñược bộ cá
Bống gồm 92 loài thuộc 54 giống trong 4 họ:
Họ cá bống ñen - Eleotridae 11 giống 16 loài.
Họ cá bống trắng - Gobiidae 32 giống 60 loài.
Họ cá thòi lòi - Periophthalmidae 4 giống 6 loài.
Họ cá bống dài - Tenioididae 7 giống 10 loài.

12
CHƯƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I/ ðịa ñiểm và thời gian thực hiện

Các chỉ tiêu ño theo ñề xuất của Lowe-McConnel (1971) và Grant & Spain
(1977) trong nghiên cứu sinh học cá gồm:
 Chiều dài tổng cộng (total length)
 Chiều dài chuẩn (standard length)
 Chiều dài ñầu (head length)
 Chiều dài phần trước mắt hay dài mõm (pre-orbital hoặc snout
length)
 Chiều rộng giữa hai mắt (inter-orbital width)
 ðường kính mắt
 Chiều cao thân (body depth)
 Chiều dài cuống ñuôi (length of caudal peduncle)
 Cao cuốn ñuôi
3-Các chỉ tiêu số lượng
Dựa theo Nguyễn Nhật Thi (2000), nghiên cứu họ cá bống (Gobiidae) tiến hành
xác ñịnh các chỉ tiêu bao gồm:
Vi ngực (P: Pectoral fin).
Vi lưng (D: dorsal fin).
Vi ñuôi (C: Caudal fin).
Vi bụng (V: Ventral fin).
Vi hậu môn (A: Anal fin).
ðịnh danh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status