đặc điểm sinh học của một số loài cá bống phân bố ở tỉnh bến tre - Pdf 10

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Nghề cá
MAI VĂN HIẾU ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ BỐNG
PHÂN BỐ Ở TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
T.S TRẦN ðẮC ðỊNH
LÊ THỊ NGỌC THANH 2009

i
LỜI CẢM TẠ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến thầy Trần ðắc ðịnh và cô Lê Thị
Ngọc Thanh ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi rất nhiều trong suốt thời

2
) khá lớn từ 0.867 ñến 0.9948, thể hiện mối quan hệ
chặt chẽ giữa chiều dài và trọng lượng.
Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục thay ñổi nhiều giữa các tháng, các giai
ñoạn II và III có xu hướng giảm dần, giai ñoạn IV có xu hướng tăng dần,
không tìm thấy giai ñoạn V và VI , giai ñoạn I rất khó xác ñịnh; Hệ số thành
thục (GSI) cao nhất của Boleophthalmus boddarti ở tháng 2 (4.89%), của
Butis butis ở tháng 3 (9.7%), của Acentrogobius viridipunctatus ở tháng 4
(10.58%) và Glossogobius giuris ở tháng 3 (3.12%); ða số các loài có hệ số
tích lũy năng lượng (HSI) tăng dần từ tháng 1 ñến tháng 3 và sau ñó giảm
xuống ở tháng 4.
ðã xác ñịnh ñược sức sinh sản của 5 loài, sức sinh sản tuyệt ñối dao ñộng từ
1819 – 9391 trứng, Sức sinh sản tương ñối dao ñộng từ 102 – 2015 trứng.
iii
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.3 Nội dung của ñề tài 2
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về nguồn lợi thủy sản 3
2.2 Tổng quan về nguồn lợi thủy sản Bến Tre 6
2.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu cá bống 7
CHƯƠNG 3 : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Vật liệu 13
3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 13
3.3 Phương pháp thu và cố ñịnh mẩu 13
3.4 Nghiên cứu hình thái cá 14
Các chỉ tiêu ño (ñược tính bằng cm): 14

4.5.3 Loài Butis butis (Cá bống trân) 71
4.5.4 Loài Oxyeleotri urophthalmus (Cá bống dừa) 72
4.5.5 Loài Acentrogobius syanomos (Cá bống xệ ñen) 72
4.5.6 Loài Acentrogobiu viridipunctatus (Cá bống xệ) 73
4.5.7 Loài Glossogobiu giuris (Cá bống cát) 74
4.5.8 Loài Trypauchen vagina (Cá bống vảy cao) 75
4.6 Sức sinh sản 77
4.6.1 Loài Boleophthalmus boddarti (cá bống sao) 77
4.6.2 Butis butis (cá bống trân) 77
4.6.3 Acentrogobius chlorostigmatoides (cá bống xệ ñen) 78
4.6.4 Acentrogobiu viridipunctatus _ cá bống xệ 78
4.6.5 Trypauchen vagina (cá bống vảy cao) 79
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 80
5.1 Kết luận 80
5.2 ðề xuất 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 84

v
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Bản ñồ khu vực nghiên cứu 13
Hình 4.1.1 Tỷ lệ giữa các họ cá bống thu thập ñược 17
Hình 4.1.2 Boleophthalmus boddarti (Pallas) (cá bống sao) 20
Hình 4.1.3 Pseudapocryptes elongatus (Cá bống kèo) 22
Hình 4.1.4 Parapocryptes serperaster (Cá bống kèo vảy to) 24
Hình 4.1.5 Butis Butis (cá bống trân) 26
Hình 4.1.6 Eleotris melanosoma (cá bống trứng lớn) 28
Hình 4.1.7 Oxyeleotris marmorata (cá bống tượng) 29
Hình 4.1.8 Oxyeleotris urophthalmus (cá bống dừa) 31
Hình 4.1.9 Botrychus scalaris Cá bống dừa bông 33

Hình 4.2.6b Tương quan giữa chiều dài chuẩn và trọng lượng
cá bống dừa bông 55
Hình 4.2.7a Tương quan giữa chiều dài tổng và trọng lượng
cá bống xệ ñen 55
Hình 4.2.7b Tương quan giữa chiều dài chuẩn và trọng lượng
cá bống xệ ñen 56
Hình 4.2.8a Tương quan giữa chiều dài tổng và trọng lượng
cá bống xệ 57
Hình 4.2.9a Tương quan giữa chiều dài tổng và trọng lượng
cá bống cát 58
Hình 4.2.9a Tương quan giữa chiều dài chuẩn và trọng lượng
cá bống cát 59
Hình 4.2.10a Tương quan giữa chiều dài tổng và trọng lượng
cá bống xệ vảy to 59
Hình 4.2.10b Tương quan giữa chiều dài chuẩn và trọng lượng
cá bống xệ vảy to 60
Hình 4.2.11a Tương quan giữa chiều dài tổng và trọng lượng
cá bống vảy cao 61
Hình 4.2.11b Tương quan giữa chiều dài chuẩn và trọng lượng
cá bống vảy cao 61
Hình 4.3.1 Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục của cá bống xệ 63
Hình 4.3.2 Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục của cá bống trân 64
Hình 4.3.3 Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục của cá bống cát 65
Hình 4.4.1 hệ số thành thục theo thời gian của cá bống trân 67
Hình 4.4.2 Hệ số thành thục theo thời gian của cá bống cát 68
Hình 4.5.1 Hệ số tích lũy năng lượng HSI của cá bống sao 69
Hình 4.5.2 Hệ số tích lũy năng lượng HSI của cá bống kèo vảy to 70
Hình 4.5.3 Hệ số tích lũy năng lượng HSI của cá bống trân 71
Hình 4.5.4 Hệ số tích lũy năng lượng HSI của cá bống xệ ñen 73
Hình 4.5.5 Hệ số tích lũy năng lượng HSI của cá bống xệ 74

Bảng 4.1.18 Các chỉ tiêu ñếm tia vi của loài Acentrogobius cyanomos 36
Bảng 4.1.19 Tỷ số mô tả giữa các giá trị ño 36
Bảng 4.1.20 Các chỉ tiêu ñếm của loài Acentrogobius viridipunctatus 37
Bảng 4.1.21 Tỷ số mô tả giữa các giá trị ño của loài Acentrogobius
viridipunctatus 38
Bảng 4.1.22 Các chỉ tiêu ñếm của loài Glossogobius giuris 40
Bảng 4.1.23 Tỷ số mô tả giữa các giá trị ño của loài
Glossogobius giuris 40
Bảng 4.1.24 Các chỉ tiêu ñếm ở loài Oxyurichthys sp 41
viii
Bảng 4.1.25 Tỷ số mô tả giữa các giá trị ño 42
Bảng 4.1.26 Các chỉ tiêu ñếm của loài Stigmatogobius sadanundio 43
Bảng 4.1.27 Các chỉ tiêu ñếm của loài Trypauchen vagina 44
Bảng 4.1.28 Tỷ số mô tả giữa các giá trị ño của loài
Trypauchen vagina 45
Bảng 4.2.1 Kết quả của mối tương quan và chiều dài 46
Bảng 4.3.1 Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục của cá bống sao 62
Bảng 4.3.2 Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục cá bống xệ 62
Bảng 4.3.3 Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục cá bống trân 63
Bảng 4.3.4 Tỷ lệ giữa các giai ñoạn thành thục cá bống cát 64
Bảng 4.4.1 Hệ số thành thục của loài Boleophthalmus boddarti 66
Bảng 4.4.2 Hệ số thành thục của loài Butis butis 66
Bảng 4.4.3 Hệ số thành thục của loài Acentrogobius viridipunctatus 67
Bảng 4.4.3 Hệ số thành thục của loài Glossogobius giuris 68
Bảng 4.5.1 Hệ số tích lũy năng lương HSI của loài Boleophthalmus
boddarti 69
Bảng 4.5.2 Hệ số tích lũy năng lương HSI của loài Parapocrypte
macrolepis 70
Bảng 4.5.3 Hệ số tích lũy năng lương HSI của loài Parapocrypte
macrolepis 71

sản của nước này.” ( trích từ Website
).
ðồng bằng Sông Cửu Long (ðBSCL) là một vùng ñất thấp, rộng gần 4 triệu ha,
chiếm 71% tổng diện tích châu thổ sông Mê-kông ñã tạo cho vùng có nhiều tiềm
năng về Nông, Lâm, Ngư nghiệp. ðBSCL còn có một hệ thống sông ngòi chằng
chịt, ñã góp phần tạo cho nguồn lợi thủy sản ở ñây rất ña dạng về thành phần loài
và phong phú về sản lượng. Ngoài ra, ðBSCL có tiềm năng rất lớn ñể phát triển
nuôi trồng thủy sản.
Bến Tre là một trong 13 tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là:
2.315 km
2
, ñược hình thành bởi cù lao An Hoá, cù lao Bảo, cù lao Minh và do
phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ mà thành (gồm sông Tiền dài 83 km,
sông Ba Lai 59 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Cổ Chiên 82 km), với ñiều
kiện như trên ñã tạo cho Bến Tre một hệ sinh thái vô cùng phong phú, ñặc biệt là
nguồn lợi thủy sản, như thủy sản ngọt, lợ và mặn.
Theo báo cáo năm 2007, tổng
diện tích nuôi thủy sản của tỉnh Bến Tre ước tính khoảng 41.850 ha và sản lượng nuôi
ước tính khoảng 98.850 tấn; hoạt ñộng khai thác xa bờ ñạt hiệu quả khá với sản lượng
ước tính khoảng 75.066 tấn; trong 6 tháng ñầu năm 2008, tình hình nuôi thủy sản
tương ñối ổn ñịnh, với tổng diện tích khoảng 40.050 ha; riêng hoạt ñộng khai thác
thủy sản gặp nhiều khó khăn, do giá cả nguyên, nhiên liệu tăng cao, ngư trường khai
thác bị thu hẹp nên lợi nhuận từ khai thác không cao với sản lượng khai thác khoảng
35.000 tấn.

Thuỷ sản ñược ñánh giá là nguồn cung cấp chính ñạm ñộng vật cho người dân.
Năm 2001, mức tiêu thụ trung bình mặt hàng thuỷ sản của mỗi người dân Việt
2
Nam là 19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ trung bình sản phẩm thịt lợn (17,1
kg/người) và thịt gia cầm (3,9 kg/người). Cũng giống như một số nước châu Á

Theo các kết quả nghiên cứu trước ñây ñã thống kê ở nước ta ñược 554 loài cá
nước ngọt, thuộc 288 giống, 57 họ và 18 bộ, ñược ñánh giá là quốc gia ña dạng
sinh học cao trong khu vực. Trong 544 loài có 11 loài phân bố rộng rãi trên cả 2
miền Nam Bắc của Việt Nam. Trong ñó, khu hệ cá phía Bắc (Từ ñèo Hải Vân trở
vào) có 240 loài thuộc khu hệ cá Hoa Nam Trung Quốc và một số loài thủy sản
khác như Cua, Ốc, Trai, Hến, nhưng chỉ có khoảng 30 loài cá có giá trị kinh tế
và phần lớn thuộc nhóm cá ăn ñộng vật và thực vật phù du, chiếm số lượng
không nhiều và sản lượng thấp. Hiện toàn khu vực nuôi có khoảng 15 loài có
nguồn gốc từ ñịa phương và một số ít ñược nhập từ nước ngoài. Khu hệ cá phía
Nam (Từ ñèo Hải Vân trở vào) ñã thống kê ñược khoảng 225 loài, thuộc khu hệ
cá Ấn ðộ và Mã Lai. Có khoảng 42 loài có giá trị kinh tế, phần lớn thuộc nhóm
cá ăn ñộng vật. Riêng nguồn lợi thủy sản vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long mang
tính chất nhiệt ñới rỏ rệt, rất ña dạng về thành phần loài và phong phú về mặt sản
lượng. Có khoảng 236 loài cá ñã ñược tìm thấy, trong ñó họ cá chép 74 loài, họ
cá trơn 51 loài. Ngoài ra, guồn lợi thủy sản tự nhiên cũng khá phong phú trong
các thủy vực nước ngọt (Nguyễn Văn Hảo và ctv, 1976 ñược trích dẫn bởi Mai
Viết Văn, 2006).
Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là rất lớn, sản lượng nuôi
trồng thủy sản của Việt Nam ñạt 1 198 617 tấn (năm 2004), và ñứng thứ 3 trên
thế giới. Trong khi tốc ñộ phát triển cao nhất thế giới (30.6 %/ năm).
Bảng 2.1 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của 10 nước có sản lượng cao
Nước 2002

2004

Tăng trưởng
Tấn

Tấn


7,8
Nhật Bản 826 715

776 421

-3,1
Na Uy 545 655

674 979

11,2
Chi lê 550 209

637 993

7,7
Mỹ 497 346

606 549

10,4
(Nguồn: )
4
Tổng sản lượng thủy sản từ năm 1990 – 2007 ñều tăng theo các năm, năm 1990
ñạt 8990,6 nghìn tấn, năm 2000 ñạt 2250,5 nghìn tấn và ñến năm 2007 ñạt 4149,0
nghìn tân. Trong ñó sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ñều tăng qua các
năm. ðược thể hiện chi tiết qua bảng 2.1.
Bảng 2.2 Sản lượng thủy sản cả nước từ năm 1995 - 2007 (nghìn tấn)
Trong ñó
Năm Tổng số

Tổng số

Trong ñó: Cá

Khai thác nội
ñịa
1990 728,5

653,2

615,8

75,3

1991 801,1

694,2

614,6

106,9

1992 843,1

730,0

627,4

113,1


219,3

1997 1315,8

1098,7

835,3

217,1

1998 1357,0

1155,2

856,7

201,8

1999 1526,0

1314,6

974,7

211,4

2000 1660,9

1419,6


1733,4

1333,8

206,6

2005 1987,9

1791,1

1367,5

196,8

2006 2026,6

1823,7

1396,5

202,9

Sơ bộ 2007 2063,8

1864,3

1422,3

199,5


phần loài, sản lượng thủy sản ngày càng giảm sút nghiêm trọng.
2.2 Tổng quan về nguồn lợi thủy sản Bến Tre
Từng bước vươn lên thành ngành kinh tế mũi nhọn. Nuôi trồng thủy sản phát
triển mạnh, nhất là nuôi thủy sản vùng mặn, lợ. Trong khi ñó, nuôi thủy sản vùng
ngọt bắt ñầu ñược mở rộng và ứng dụng sản xuất thâm canh. Diện tích nuôi thủy
sản năm 2005 ước là 42.310 ha, tăng 13.057 ha so năm 2000. Thành công nổi bật
của nghề nuôi thủy sản trong 5 năm qua là mô hình nuôi tôm sú thâm canh, bán
thâm canh ñã thành công và ñược nhân rộng ở 3 huyện ven biển , mô hình này từ
chỗ bắt ñầu nuôi thí ñiểm ñược 224 ha năm 2001 ñến năm 2005 tăng lên 6.021
ha, thu hút ñược nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh tham gia, góp phần
tích cực nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống của một bộ phận nhân dân ven
biển. Thông qua Chương trình phát triển giống ñã từng bước mở rộng năng lực
sản xuất giống trên ñịa bàn, toàn tỉnh hiện có 54 trại sản xuất giống tôm sú, 14
trại giống tôm càng xanh và 04 trại giống cá, dù chỉ mới ñáp ứng khoảng 30%
nhu cầu, nhưng bước ñầu ñã góp phần tạo nguồn con giống ổn ñịnh, chất lượng
tốt cung ứng cho người nuôi.
Hoạt ñộng khai thác thủy sản tiếp tục phát triển theo chiều sâu, số tàu
thuyền khai xa bờ tăng nhanh, từ 355 tàu khai thác xa bờ năm 2000 tăng lên 850
tàu năm 2005, chiếm 31,12% trong tổng số tàu thuyền ñánh bắt toàn tỉnh. Cơ sở
hạ tầng và dịch vụ phục vụ khai thác thủy sản ñược quan tâm ñầu tư, ñưa Cảng cá
Ba Tri vào hoạt ñộng, xây mới Cảng cá Bình ðại, chuẩn bị ñầu tư Cảng cá Thạnh
Phú. Tổng sản lượng thủy sản năm 2005 ñạt 137.510 tấn, tăng bình quân
5,1%/năm.
7
Về nguồn lợi thủy sản, các công trình nghiên cứu, khảo sát ở sông và ven biển
tỉnh Bến Tre ñã phát hiện ñược 120 loài cá thuộc 43 họ, nằm trong 15 bộ cá. Bộ
cá vược chiếm ưu thế cả về họ (21 họ) lẫn về loài (54 loài), bộ cá trích chiếm 2
họ gồm 15 loài, bộ cá bơn có 3 loài. Căn cứ vào ñiều kiện sinh thái, có thể phân
thành các nhóm sau ñây: (1) Nhóm cá nước lợ gồm các loài thường xuyên sống ở
môi trường lợ, mặn thường là những loài có kích thước nhỏ như cá kèo, cá bống

8
2.a- Mắt không có cuống, mí mắt dưới không cử ñộng ñược, cơ gốc vi ngực phát
triển.
3.a- Hai vi bụng tách rời nhau Eleotridae.
3.b- Hai vi bụng nối liền nhau Gobidae.
2.b- Mắt có cuống và dựng ñứng trên ñỉnh ñầu, mí mắt dưới cử ñộng ñược. Cơ
gốc vi ngực rất phát triển Eriophthalmidae.
2.c- Mắt ở trên một cuống ngắn hoặc không, mí mắt gưới có thể cử ñộng ñược.
Răng hàm dưới có một hàng răng nằm ngang có hoặc không có một ñôi răng chó
sau ñiểm tiếp hợp của hàm dưới. Cơ gốc vi ngực phát triền nhiều
hoặc ít Apocrypteidae.
1.b- Thân có dạng lươn, chỉ có một vi lưng. Vi lưng và vi hậu môn rất dài, nối
liền hoặc gần kế với vi ñuôi Gobioididae.
Mai ðình Yên (1978) ñã tìm ở các tỉnh phía Bắc Việt nam có 2 Họ cá bống là :
* Họ cá bống ñen Eleotridae: có 7 loài thuộc 3 giống.
* Họ cá bống trắng Gobiidae : có 3 loài thuộc 2 giống.
Nguyễn Nhật Thi (1991) các loài cá xương ở Vịnh Bắc Bộ ñã tìm ñược 4 Họ cá
bống như sau :
* Họ Eleotridae: có 9 loài thuộc 8 giống.
* Họ Gobiidae : có 53 loài thuộc 29 giống.
* Họ Periophthalmidae: có 3 loài thuộc 3 giống.
* Họ Tenioididae: có 12 loài thuộc 7 giống.
Mai ðình Yên (1992), ñã tìm ra bộ phụ cá bống Gobioidei (trong quyển “ðịnh
loại các loài cá nước ngọt ở Nam Bộ”) có 5 họ, 19 giống và 25 loài
* Họ cá bống ñen Eleotridae
Giống cá bống ñen Eleotris Bloch
Loài Cá bống mọi (bống tối) Eleotris fuscus (Bloch, 1801)
Giống cá bống cau Butis Bleeker
Loài Cá bống cau (cá bống lầu cầu) Butis butis (Hamilton, 1822)
Giống cá bống tượng Oxyeleotris Bleeker

1837)
Giống cá bống mắt Ctenogobius Gill
Loài Cá bống mắt Ctenogobius ocellatus (Fowler, 1937)
Giống cá ống ñiếu Brachygobius Bleeker
Loài Cá ống ñiếu (cá mắt tre) Brachygobius sua (H. M. Smith,
1945)
10
* Họ cá thòi lòi Periophthalmidae
Giống cá thòi lòi Periophthalmidae Bleeker
Loài Cá thòi lòi (cá bống thùng) Periophthalmidae schlosseri (Pallas,
1770)
* Họ cá bống kèo Apocrypteidae
Giống cá bống kèo Pseudapocryptes Bleeker
Loài Cá bống kèo Pseudapocryptes lanceolatus (Bloch, 1801)
Giống cá bống xệ Parapocryptes Bleeker
Loài Cá bống xệ Parapocryptes serperaster (Richardson, 1846)
Giống cá bống sao Boleophthalmus Cuvier and Valenciennes
Loài Cá bống sao Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)
* Họ cá rể cau Gobioididae
Giống cá rễ cau Taenioides Lacépède
Loài Cá bống rễ cau Taenioides gracilis Cuvier and Valenciennes,
1837
Loài Cá rễ cau viền ñen Taenioides nigrimarginatus Hora, 1824a
Giống cá ñèn cày Trypauchen Cuvier and Valenciennes
Loài Cá ñèn cày Trypauchen vagina (Bloch, 1801)
Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), ñã tìm và ñịnh danh ñược
trong bộ phụ Gobioidae ở ðồng bằng Sông Cửu Long có 5 họ, 13 giống và 15
loài:
* Họ Eleotridae
Giống Eleotris Bloch

Loài Brachyamblyopus urolepis (Bleeker, 1852) _ ðẻn sông
Giống Trypauchen Cuvier and Valenciennes
Loài Trypauchen vagina ( Bloch, 1801) _ Cá bống vảy cao
Trong nghiên cứu cá của tác giả Walter J.Rainboth (1996) ñã tìm ra 18 bộ, 65 họ
và 217 loài cá xuất hiện trên ñoạn sông Mê-kông chảy qua Campuchia. Trong ñó
có 4 họ phụ và 34 gống và 50 loài thuộc họ cá bống Gobiidae.
12
Nguyễn Nhật Thi (2000) ñã tìm ñược 4 họ cá bống, 54 giống và 92 loài cá bống
biển Việt Nam :
* Họ Eleotridae : có 16 loài thuộc 11 giống.
* Họ Gobiidae : có 70 loài thuộc 32 giống.
* Họ Periophthalmidae: có 6 loài thuộc 4 giống.
* Họ Taenioididae : có 10 loài thuộc 7 giống.
Theo Maurice Kottelat (2001), trên ñoạn sông Mê-kông chảy qua Lào, Maurice
Kottelat ñã phát hiện, nghiên cứu, ñịnh danh 481 loài thuộc 50 họ cá. Trong ñó,
họ cá bống Gobiidae có 16 loài thuộc 6 giống.
• Giống Brachygobius
Loài 1: Brachygobius mekonggensis
• Giống Glossogobius
Loài 2: Glossogobius aureus
• Giống Gobiopterus
Loài 3: Gobiopterus chuno
• Giống Oxyeleotris
Loài 4: Oxyeleotris marmorata
• Giống Papuligobius
Loài 5: Papuligobius ocellatus
Loài 6: Papuligobius uniporus
• Giống Rhinogobius
Loài 7: Rhinogobius albimaculatus
Loài 8: Rhinogobius honghensis

Các mẫu ñược thu ngẫu nhiên bằng cách mua từ các chợ và ngư dân.
Mẫu ñược thu từ tháng 1/2009 ñến tháng 4/2009, mỗi tháng thu mẫu một lần.
ðBSCL
Thạnh Phú
Ba Tri
Bìnhðại

14
Cố ñịnh mẫu
Mẫu sau khi thu sẽ ñược rửa ngay bằng nước ngọt ñể mẫu ñược sạch ñồng thời
loại bỏ các vi sinh vật bám theo mẫu. Sau ñó mẫu thu ñược giữ lạnh ñể ñưa về
phân tích tại phòng thí nghiệm Bộ môn Quản lý và Kinh tế Nghề cá, Khoa Thuỷ
sản - ðại học Cần Thơ.
3.4 Nghiên cứu hình thái cá
Các chỉ tiêu ño (ñược tính bằng cm):
Chiều dài tổng cộng.
Chiều dài chuẩn.
Chiều dài ñầu.
Chiều cao thân.
ðường kính mắt.
Khoảng cách 2 mắt.
Chiều dài mõm.
Chiều dài cuống ñuôi.
Chiều cao cuống ñuôi.
Các chỉ tiêu ñếm:
Vi lưng (D: dorsal fin).
Vi ngực (P: Pectoral fin).
Vi bụng (V: Ventral fin).
Vi hậu môn (A: Anal fin).
ðịnh danh

GSI (%) = GW * 100/ Wn
Trong ñó:
GSI : Chỉ số thành thục (%)
GW : Trọng lượng tuyến sinh dục (g)
Wn : Trọng lượng cơ thể không nội quan (g)
Chỉ số tích lũy năng lượng (HSI)
HSI = W gan * 100 / Wn
Trong ñó:
HSI : Chỉ số tích lũy năng lượng (%)
W gan : Trọng lượng gan (g)
Wn : Trọng lượng cơ thể không nội quan (%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status