1
Đ
Đ
A
A
Ë
Ë
C
C
Đ
Đ
IE
IE
Å
Å
M MO
M MO
Ä
Ä
T SO
T SO
Á
Á
VA
VA
Ä
Ä
T NUÔI
T NUÔI
• I. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HEO
•
A HEO
1.1. Phân loại sinh học
• 1.2. Bộ máy tiêu hóa
• 1.3. Khả năng sản xuất của heo ngọai
• 1.4. Một số giống heo
Download»
2
1.1.
1.1.
Phân loa
Phân loa
ï
ï
i sinh ho
i sinh ho
ï
ï
c
c
Động vật có xương sống(Vertébrata)
Lớp có vú (Mammalia)
Phân bộ không nhai lại Nonruminantia (Sus
formes)
Bộ móng đôi (Artiodactyla)
Bộ phụ răng cục (Neobunodontia)
Họ heo (Sui dae)
Loài (Sus scrofa)
•1.2. Bộ máy tiêu hóa
Download»
3
ä
ä
t so
t so
á
á
ta
ta
ä
ä
p t
p t
í
í
nh cu
nh cu
û
û
a heo
a heo
ứ
ứ
ng du
ng du
ï
ï
ng va
ng va
ø
ø
1.3.3. Đặc điểm sinh sản con đực
1.3.4. Phẩm chất quầy thòt
Download»
5
1.3.1. Khả năng tăng trưởng của heo ngoại:
• Trọng lượng sơ sinh :1,2kg
• Trọng lượng cai sữa : 6kg (21 ngày tuổi)
• Trọng lượng 60 ngày tuổi:20kg
• Trọng lượng xuất thòt :100kg (5 tháng tuổi)
• Trọng lượng trưởng thành: 250 – 300kg
• Tăng trọng từ sơ sinh đến cai sữa : 200g/ngày;
• HS TTTĂ: 4kg sữa/1kg tăng trọng.
• Tăng trọng từ 6 – 20kg : 500g/ngày; HSTTTĂ: 1,5 – 2
• Tăng trọng từ 20 – 100kg : 800-900g/ngày;
• HSTTTĂ : 2,5 – 3,5
1.3.2.
1.3.2.
Đ
Đ
a
a
ë
ë
c
c
đ
đ
ie
ie
å
ë
ë
c
c
đ
đ
ie
ie
å
å
m sinh sa
m sinh sa
û
û
n con
n con
đự
đự
c
c
• Tuổi bắt đầu sử dụng : 8 tháng
• Thời gian sử dụng : 3-5 năm.
• Kiểm tra chất lượng tinh dòch:
• V: (Volume)
• A: (Activity)
• C: (Concentration)
• Số nái do nọc phụ trách:
• Phối trực tiếp: 1/25.
• Gieo tinh nhân tạo: 1/250
1.3.4. Pha
á
á
t qua
t qua
à
à
y thòt
y thòt
• Ghi chú
Heo hướng nạc:
-Dày mỡ lưng < 20mm
• -Tỷ lệ quầy thòt : Nạc: > 50 %
• Mỡ : < 30%
Heo hướng nạc mỡ
:-Dày mỡ lưng 20-30mm
• (Kiêm dụng)
-Tỷ lệ quầy thòt : Nạc: 40 – 50%
• Mỡ : 30 –40%
Heo hướng mỡ:
Dày mỡ lưng > 30mm
• -Tỷ lệ quầy thòt : Nạc: < 40%
• Mỡ: > 40%
1.4. Mo
1.4. Mo
ä
ä
t so
t so
á
á
òa
òa
1. Heo cỏ
Lông đen, tai nhỏ, lưng cong, bụng xệ,
12 tháng tuổi đạt 40 –50kg.
Trọng lượng trưởng thành khoảng 80 –
100kg. Heo nái đẻ 1-1.2 lứa/năm, trung
bình 5-7con/lứa.
Dễ nuôi, sức kháng bệnh cao, thòt ngon.
1.4.1. Ca
1.4.1. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo no
ng heo no
ä
ä
i
i
đ
đ
òa
òa
Lợn cỏ
Download»
9
ọ
i
i
ủ
ủ
ũa
ũa
Lụùn Meứo
Downloadằ
10
1.4.1. Ca
1.4.1. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo no
ng heo no
ä
ä
i
i
đ
đ
òa
òa
2.
Heo Ba Xuyên
• Heo bông Ba Xuyên có một số đặc điểm như sau:
• Bông đen và bông trắng trên cả da và lông phân bố
xen lẫn nhau. Sắc bông sậm cóthểcótác dụng tốt giúp
heo chòu được khí hậu nóng và bùn lầy của vùng.
• Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có
nhiều nếp nhăn.Tai nhỏ hoặc vừa, đứng. Cổ dài, có nếp
nhăn.
• Vai nở, ngực sâu và rộng, lưng dài, thẳng và rộng, bụng
to nhưng gọn. Chân ngắn, nhỏ, móng xòe, đi bàn (hai
chân sau). Đuôi nhỏ và ngắn.
• Heo Ba Xuyên là nhóm heo nhiều mỡ, thích nghi với
điều kiện khắc khổ ở những vùng phèn.
• Heo nái đẻ trung bình 8.5 con/lứa, mỗi năm 2 lứa.
Trọng lượng heo sơ sinh trung bình 0.73kg. Heo 6 tháng
tuổi đạt trung bình 45kg, 12 tháng tuổi có thể đạt
100kg. Heo trưởng thành có thể đat150–180kg.
Download»
11
Heo Ba Xuyeân
1.4.1. Ca
1.4.1. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo no
ng heo no
ä
Xuyên, hoặc heo Cỏ hình thành heo Thuộc Nhiêu.
• Heo Thuộc Nhiêu có sắc lông trắng, trên da có thể có
vài đốm đen nhỏ. Đầu to vừa, mõm ngắn và hơi cong.
Tai vừa, ngắn, rộng hơi đưa về phía trước hoặc xụ
xuống. Lưng dài, ngực rộng và sâu. Bụng to gọn, chân
nhỏ (2 chân sau đi bàn), móng xòe, đuôi ngắn và nhỏ.
• Heo Thuộc Nhiêu thuộc nhóm heo mỡ-nạc. Heo nái đẻ
8.4 con/lứa, trọng lượng sơ sinh đạt 0.7kg/con. Trọng
lượng lúc 6 tháng tuổi là 41.13kg và lúc 12 tháng tuổi đạt
98.67kg. Heo trưởng thành cân nặng 160 –180kg.
• Heo Thuộc Nhiêu dễ nuôi, sức kháng bệnh cao, phổ biến
ở những vùng trồng lúa.
Heo thuộc nhiêu
Download»
13
1.4.1. Ca
1.4.1. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo no
ng heo no
ä
ä
i
i
đ
i
đ
đ
òa
òa
5. Lợn Ĩ
• Giống heo đòa phương vùng đồng bắng sông Hồng
.Toàn thân đen, mõm ngắn, mặt ngắn, Trán có
nhiều nếp nhăn hằn sâu .
• Chân thấp, bụng xệ, mình ngắn . Đẻ 8-10 con/lứa
Trọng lượng sơ sinh: 0,3 – 0,4kg/con
• Cai sữa:5– 6kg/con. Năng suất kém, thành thục
sớm, kháng bệnh cao. Heo hướng mỡ.
Download»
15
Lô
Lô
ï
ï
n
n
Ó
Ó
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
• LW có sắc lông trắng, da hồng, vóc lớn, khi nhìn
nghiêng toàn thân có hình chữ nhật, lưng thẳng, thân
mình dài và sâu, bốn chân to khỏe tạo thành dáng đi
linh hoạt. Đầu to, trán rộng, mặt hơi gãy, tai to và
đứng có lông mòn và dài ở vành tai. Đuôi dài, khấu đuôi
to, chóp lông đuôi dài LW chòu được điều kiện sống
kham khổ, dễ thích nghi trong những điều kiện môi
trường khác nhau. Có thể nuôi nhốt hay nuôi chăn thả.
• LW được nhập vào Việt Nam từ những năm 1930. Ở
miền Nam, giống heo này được nhập từ Philippines,
Mỹ, Nhật. Ở miền Bắc nhập LW từ Liên Xô, Cuba.
Download»
17
1. Heo Yorkshire
1. Heo Yorkshire
• Heo LW trước đây được xếp vào nhóm nạc-mỡ với
các tính năng sản xuất như sau:
• 6 tháng tuổi đạt 90 – 100kg
• Heo trưởng thành đạt 300 – 400kg
• Nái đẻ trung bình > 2 – 2,4 lứa/năm, mỗi lứa trung
bình 9 -10 con.
• Heo nái LW có khả năng sinh sản tốt. Ngày nay LW
có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới với các
tên gọi khác nhau Japanese Yorkshire, American
Yorkshire, Belgian Yorkshire,... và tham gia vào
trong hầu hết các công thức lai tạo heo thương phẩm
theo nhiều tỷ lệ máu khác nhau.
Heo Yorkshire
Heo Yorkshire
Download»
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo ngo
ng heo ngo
ï
ï
ai
ai
2. Heo Landrace
• sản nên trong heo cái dòng cuối thøng có máu
Landrace.Tuy nhiên nhu cầu dinh dưỡng cho
heo L phải cao, nếu thiếu sẽ gây chậm lớn. Một
số công thức lai để tạo heo con thương phẩm
thường dùng heo cái Y-L (hay L-Y) phối với heo
đực L hay Duroc.
• Ngày nay do nhu cầu chất lượng thòt heo ngày
càng cao, heo L Bỉ (Belgian L) được tạo ra có
mông, đùi rất phát triển
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
c gio
á
á
ng heo ngo
ng heo ngo
ï
ï
ai
ai
3. Heo Duroc
• Duroc (D) xuất xứ từ miền Đông Bắc Hoa Kỳ. Hai
giống heo chính tạo thành giống D ngày nay là Jersey
Red ở New Jersey, và D ở New York.
• Jersey Red có màu đỏ, thân dài và thô, mắn đẻ. D ở
NY cũng có màu đỏ nhưng tầm vóc nhỏ hơn, săn chắc
hơn Jersey Red.
• Đầu năm 1860, hai giống heo trên được cho phối với
nhau tạo thành giống heo D ngày nay có tầm vóc vừa
phải với chân to, chắc. D có sắc lộng từ màu vàng tươi
đến nâu sậm, nhưng phổ biến là màu nâu nhạt. Heo có
cổ ngắn, đầu to, trán rộng, mặt hơi gãy, gốc tai đứng
nhưng phần tai còn lại xụ.
Download»
21
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
ï
ï
ai
ai
Heo Duroc
Download»
22
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo ngo
ng heo ngo
ï
ï
ai
ai
Heo Duroc
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo ngo
ï
ï
ai
ai
Heo Pietrain
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo ngo
ng heo ngo
ï
ï
ai
ai
Heo Pietrain
Download»
24
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
ï
ï
ai
ai
Heo Berkshire
Download»
25
1.4.2. Ca
1.4.2. Ca
ù
ù
c gio
c gio
á
á
ng heo ngo
ng heo ngo
ï
ï
ai
ai
6. Heo Hampshire
• Heo Hampshire xuất xứ từ vùng Hampshire, Anh
nhưng được nhập sang Kentucky, Hoa Kỳ từ năm
1825 – 1835. Hampshire là giống heo hướng nạc,
có tầm vóc trung bình, lưng khá cong, chân mảnh
mai, đầu thanh, tai đứng. Thân đen nhưng có
khoan trắng quanh vai và phần trước thân kể cả
2 chân trước. Da ở phần giáp ranh giữa lông đen
và lông trắng có màu đen nhưng lông trên phần