ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM ĐĂNG ĐỊNH
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỘNG ĐỒNG
NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TẠI HAI XÃ VĨNH KIÊN
VÀ PHÚC AN THUỘC HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM ĐĂNG ĐỊNH
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỘNG ĐỒNG
NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TẠI HAI XÃ VĨNH KIÊN
VÀ PHÚC AN THUỘC HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN
THÁI NGUYÊN - 2015
Đồng thời tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo
trong Phòng Đào tạo - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi
trong cả quá trình học tập , nghiên cứu tại trường. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn
đến 3 em sinh viên lớp KTNN43 thuộc Khoa Kinh tế và PTNT đã trực tiếp
tham gia cùng tôi điều tra, thu thập số liệu tại 2 xã nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong ban lãnh đạo
UBND xã Vĩnh Kiên, Phúc An, Cán bộ, lãnh đạo phòng nông nghiệp PTNT
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực tập tại địa phương.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thành đề tài nhưng không
thể tránh khỏi có những thiếu sót, nên tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo trong khoa để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Đăng Định
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3.2.1. Thông tin hộ nghiên cứu ....................................................................... 41
3.2.2. Các cây trồng chủ yếu ........................................................................... 43
3.2.3. Các vật nuôi chủ yếu ............................................................................. 53
3.2.4. Các hoạt động phi nông nghiệp chủ yếu ............................................... 57
3.3. Cơ cấu thu nhập sinh kế từ hoạt động sinh kế ......................................... 60
3.3.1. Thu nhập trung từ nông nghiệp và phi nông nghiệp, ............................ 60
3.3.2. Thu nhập về nông nghiệp gồm trồng trọt và chăn nuôi ........................ 63
3.3.3. Thu nhập về hoạt động phi nông nghiệp ............................................... 65
3.3.4. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo và thu nhập của cộng đồng.. 68
3.4. Thời gian giành cho các hoạt động sinh kế và đánh giá chung về hoạt
động sinh kế .............................................................................................. 69
3.4.1. Thời gian giành cho hoạt động sinh kế ................................................. 69
3.4.2. Đánh giá chung hoạt động sinh kế cộng đồng tại địa bàn .................... 71
3.5. Giải pháp cải thiện sinh kế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cộng
đồng địa phương ........................................................................................ 72
3.5.1. Giải pháp về phát triển nguồn lực con người........................................ 72
3.5.2. Giải pháp về chính sách về vốn ............................................................ 73
3.5.3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng thiết yếu thúc đẩy sản xuất phát triển
nông thôn ................................................................................................... 73
3.5.4. Giải pháp về xã hội ............................................................................... 74
3.5.5. Giải pháp về sản xuất, thương mại dịch vụ........................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 75
1. Kết luận ....................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Sai số chuẩn của số trung bình
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1.
Hộ điều tra theo xã và nhóm dân tộc .......................................... 41
Bảng 3.2.
Hộ điều tra phân theo nhóm kinh tế hộ ...................................... 42
Bảng 3.3.
Hộ điều tra phân theo đặc điểm định cư ..................................... 43
Bảng 3.4.
Tình hình sử dụng đất đai của xã Vĩnh Kiên năm 2014 ............. 44
Bảng 3.18. Thu nhập về nông nghiệp và phi nông nghiệp theo phân loại
kinh tế hộ và ước thu nhập của các nhóm hộ năm 2014............. 63
Bảng 3.19. Thu nhập về trồng trọt và chăn nuôi theo dân tộc ...................... 64
Bảng 3.20. Thu nhập về trồng trọt và chăn nuôi theo đặc điểm định cư ...... 64
Bảng 3.21. Thu nhập về trồng trọt và chăn nuôi theo nhóm hộ .................... 65
Bảng 3.22. Hoạt động phi nông nghiệp phân theo nhóm hộ ......................... 67
Bảng 3.23. Thu nhập quy tiền năm 2014 tại địa bàn điều tra. ...................... 69
Bảng 3.24. Số tháng làm nông nghiệp và phi nông nghiệp của các thành
viên gia đình trong vòng 12 tháng qua ....................................... 70
i
LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian thực tập tại xã Vĩnh Kiên, Phúc An huyện Yên Bình,
tỉnh Yên Bái, tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định của
cơ quan. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Nghiên
cứu hoạt động sinh kế cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất của 2 xã Vĩnh
Kiên và phúc An, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”. Là trung thực và chưa
được sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này là của các cán bộ lãnh
đạo, công chức 2 xã Vĩnh Kiên; Phúc An, Cán bộ, lãnh đạo phòng nông nghiệp
PTNT huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, có thông tin trích dẫn trong đề tài đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Đăng Định
2
Nông nghiệp là một trong những ngành đóng vai trò hết sức quan trọng
trong nền kinh tế đất nước. Từ muôn đời xưa ông cha ta đã coi trọng việc phát
triển ngành nông nghiệp như là mục tiêu sống còn của dân tộc. Qua quá trình
đổi mới, phát triển của từng thời kỳ,… Nông nghiệp nước nhà đã trải qua bao
nhiêu biến cố thăng trầm, của lịch sử dân tộc, có không ít những khó khăn trở
ngại. Đến nay nông nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển, từ những
nước khó khăn về lương thực, trở thành một trong những nước xuất khẩu lương
thực hàng đầu thế giới. Mặc dù vậy nền nông nghiệp nước ta đang còn có
nhiều hạn chế, nhất là việc ứng dụng những tiên bộ kỹ thuật vào thực tế sản
xuất, so sánh với nước trên thế giới thì hiện nay lại xây dựng một nền nông
nghiệp dựa vào việc ứng dụng khoa học công nghệ, khai thác các tiềm năng
của đất và từ đó phát triển các ngành khác.
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cộng đồng dân cư, trong đó có
nhiều nông dân. Cộng đồng này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá,
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác. Nông thôn Việt Nam có vị trí địa chính trị đặc biệt quan
trọng, chiếm khoảng 70% dân số nước ta sống ở vùng nông thôn. Muốn thực
hiện thành công mục tiêu thiên niên kỷ, đưa nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp vào năm 2020, thì phát triển nông thôn là chiến lược đặc biệt cần
được quan tâm và có những giải pháp bền vững.
Trong bối cảnh kinh tế nông nghiệp đang có những biến động hết sức
phức tạp nhất là về chi phí sản xuất đầu vào, giá trị sản phẩm nông nghiệp
thấp như hiện nay, để đạt được kết quả chiến lược phát triển nông thôn sẽ rất
khó khăn nếu thiếu các yếu tố tác động, hỗ trợ từ các ngành khác đang phát
triển trong nước, những tác động đó phải kể đến các ngành khác như: Công
nghiệp chế tạo để tạo ra những máy móc thiết bị hỗ trợ cho nông nghiệp, chế
biến sản phẩm sau thu hoạch, thương nghiệp dịch vụ để thúc đẩy gia tăng giá
trị hàng hóa của ngành nông nghiệp.
của chung ta đã có nhiều thay đổi, xong nông nghiệp vẫn là một trong những
ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế nhằm cung cấp lương thực và
các sản phẩm thiết yếu cho con người và xã hội. Là một trong những ngành
kinh tế quan trọng và phức tạp, không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà
còn là hệ thống sinh học - kỹ thuật, bởi vì cơ sở để phát triển nông nghiệp là
việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất nông nghiệp ở đây theo nghĩa rộng thì nó bao hàm các ngành
Chăn nuôi, nông, Lâm; Thủy sản. ở một tỉnh miền núi phía bắc như Yên Bái
thì để phát triển nông nghiệp cần phải có sự kết hợp giữa các lĩnh vực nông
nghiệp để có sự tương trợ lẫn nhau và điều quan trọng hơn là phải làm cho
người sản xuất có sự quan tâm thoả đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng quá
trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối cùng hơn.
Hiện nay hầu hết các nước đang phát triển đến những nước còn khó khăn
quan tâm đến ngành nông nghiệp và thu nhập từ nông nghiệp để đảm bảo an
ninh lương thực và an sinh xã hộ. Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền
công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn,
nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng
lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần
thiết đó là lương thực, thực phẩm như Nhật, Mỹ,... Những sản phẩm này cho
dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành
nào có thể thay thế được. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính
chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
6
1.1.2. Hộ gia đình, nông hộ và thu nhập của nông hộ
Khái niệm hộ gia đình: Trong tiếng Việt, “hộ” là một danh từ được
dùng để chỉ gia đình - được coi như một đơn vị xã hội trong các quan hệ với
chính quyền, có liên quan đến tài sản, tư liệu lao động, nhân khẩu. Chính vì
cây ăn quả, rau màu,…); chăn nuôi(Lợn, gà, trâu, bò, cá,…) và Lâm nghiệp
( Trồng cây keo, bạch đàn, mỡ, rừng,…)
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ,
buôn bán và các ngành nghề khác.
Như vậy, trong phạm vi báo cáo này, sinh kế của người dân nông thôn
được hiểu là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuôi sống cho chính gia
đình họ. Vì vậy, xây dựng kế hoạch chiến lược cải thiện sinh kế chính là việc
xây dựng các thí nghiệm trình diễn hiện trường để góp phần cải thiện sinh kế địa
phương. Qua đó góp phần phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo.
1.1.3.2. Sự bền vững và khung sinh kế bền vững
Yếu tố được xem là bền vững khi mà nó có thể tiếp tục diễn ra trong
tương lai, đối phó và phục hồi được sau các áp lực và sốc mà không làm huỷ
hoại các nguồn lực tạo nên sự tồn tại của yếu tố này. Các nguồn lực này có
thể thuộc nguồn tự nhiên, xã hội, kinh tế hay thể chế. Điều này giải thích tại
sao tính bền vững thường được phân tích theo 4 khía cạnh: Bền vững về kinh
tế, về môi trường, về thể chế và xã hội [10].
Bền vững không có nghĩa là sẽ không có gì thay đổi, mà là có khả năng
thích nghi theo thời gian. Tính bền vững là một trong những nguyên tắc cơ
bản của phương pháp sinh kế bền vững.
Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng
con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải có
khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ.
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi
trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai. Trên thực tế thì nó
nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tố đẹp cho tương
lai (Scoones, 1998) [10].
10
Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau:
Cú sốc: Cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh
cây trồng vật nuôi.
Tính thời vụ: Biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc.
Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng
có tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà
với chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi.
b) Những tài sản sinh kế
Tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người.
Nó cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con
người (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kết
quả sinh kế hữu ích.
12
Hình 1.2. Tài sản của người dân
(Nguồn: DFID, 2002) [10]
Khung sinh kế xác định 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó tạo ra
những sinh kế:
- Nguồn vốn con người (Human capital)
- Nguồn vốn xã hội (Social capital)
- Nguồn vốn tự nhiên (Natural capital)
- Nguồn vốn vật chất/vốn vật thể (Physical capital)
- Nguồn vốn tài chính (Financial capital)
1.1.3.3. Đặc điểm của mô hình 5 loại tài sản
- Hình dạng của ngũ giác diễn tả khả năng tiếp cận của người dân với
các loại tài sản. Tâm điểm là nơi không tiếp cận được với loại tài sản nào. Các
điểm nằm trên chu vi là tiếp cận tối đa với các loại tài sản, trong đó nguồn
vốn con người được coi là yếu tố quan trọng nhất.
- Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 28
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 31
2.5. Phương pháp phân tích sử lý số liệu ........................................................ 32
14
- Vốn xã hội: Bao gồm các mạng lưới xã hội, các mối quan hệ với họ
hàng, người xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín
ngưỡng, văn hóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính
thức mà con người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau…
Việc con người tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn này như thế nào
cũng tác động không nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ. Vốn xã hội
được duy trì, phát triển và tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong
muốn như khả năng tiếp cận và huy động nguồn lực có từ các mối quan hệ,
chia sẻ thông tin, kiến thức hay các giá trị chuẩn mực. Vốn xã hội của mỗi cá
nhân được tích lũy trong quá trình xã hội hóa của họ thông qua sự tương tác
giữa các cá nhân.
- Vốn vật chất: gồm các cơ sở hạ tầng xã hội, tài sản hộ gia đình hỗ trợ
cho sinh kế như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống tưới tiêu, cung
cấp năng lượng, nhà ở, cac phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin…
- Vốn tài chính: Những khó khăn về tài chính làm cho khả năng trỗi dậy
của kinh tế nông hộ bị giảm sút, muốn cải thiện được kinh tế nông hộ thì việc
tăng đầu tư nhằm mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất và chất lượng sản
phẩm là một nhu cầu tất yếu. Trong điều kiện như hiện nay, khi mà khả năng
tích luỹ của hộ nông dân rất thấp, sự hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức phi
chính phủ ngày càng giảm, thì việc vay vốn để đầu tư được coi là hành vi
quan trọng nhất để thoả mãn về mặt tài chính.
* Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp:
Thị trường có vị trung tâm, vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh
doanh, vừa là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa
nông nghiệp.
Đối với thương mại, dịch vụ nông nghiệp, thị trường đảm bảo quá trình
hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, quyết định sự sống còn và phát triển
của doanh nghiệp. thị trường là công cụ điều tiết của nhà nước đến hoạt động
thương mại và toàn nền kinh tế. Thị trường dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất
và tiêu dùng xã hội đảm bảo việc điều hòa cung cầu. Thị trường là một yếu tố
16
thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường kinh tế xã hội. Thị trường
là cầu nối giữa doanh nghiệp thương mại với bên ngoài, đó là khách hàng, các
doanh nghiệp khác và ngành khác,… Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản
xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất và
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý
của nhà nước, thị trường nông sản phẩm có vai trò quan trọng là đối tượng, là
căn cứ quan trọng của việc xác định phương hướng sản xuất kinh doanh, là
căn cứ để lập kế hoạch sản xuất.
1.1.5. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng
- Khái niệm cộng đồng:
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng (commmunity) có nhiều
tuyến nghĩa khác nhau, đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu
của nhiều ngành khoa học như: xã hội học, dân tộc học, y học...Khái niệm
cộng đồng thường dùng để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối
khác nhau về quy mô và đặc tính xã hội. Ý nghĩa rộng nhất của cộng đồng là
tập hợp người với các liên minh rộng lớn như toàn thế giới (cộng đồng thế
giới), một châu lục (cộng đồng Châu Á, cộng đồng Châu Âu....), một khu vực