CÔNG tác đào tạo, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực NGÀNH CÔNG NGHỆ môi TRƯỜNG - Pdf 35

HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

TS. Nguyễn Thị Phương Mai
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
Tóm tắt: Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành Công nghệ môi
trường tại các trường cao đẳng, đại học là một nhu cầu cấp bách để đáp ứng sự phát
triển của xã hội. Các vấn đề liên quan đến môi trường biến đổi ngày càng đa dạng
phức tạp trong khi đó nhu cầu về nguồn nhân lực cho ngành lại chưa đáp ứng kịp thời.
Trước thực trạng đó, nhu cầu cấp thiết đổi mới và tìm ra các giải pháp tăng cường
công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực môi trường để xây dựng và phát
triển nguồn nhân lực có đủ số lượng, bảo đảm phẩm chất, năng lực, trình độ, cơ cấu
ngành, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.
Abstract: The training and development of human resources for the
environmental technology at colleges and universities is an urgent need to respond to the
development of the society . The issues related to the changing environment is becoming
increasingly complicated, while the demand for human resources in this sector is
currently under expectation. Being aware of those issues, educators claim that it is
essential to find innovative solutions to enhance training and human resource
development in the environmental sector so as for the graduates to be well-qualified,
competent as well as to meet the requirements of the task in the short term and the long
term.
1. Đặt vấn đề
Phát triển con người là một trong mục tiêu quan trọng nhất để phát triển kinh tế
xã hội và đó cũng là phương tiện tốt nhất để thúc đẩy sự phát triển, không chỉ trong
phạm vi một quốc gia mà còn cả trên toàn thế giới. Trong mỗi tổ chức đều nhận thấy
được công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng nhằm thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Bên cạnh đó công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp người lao động cập nhật

Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của tổ chức là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng
lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát
triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch.
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được
tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi
nghề nghiệp của người lao động.
Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập
được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động. Các
hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tới vài năm,
tùy vào mục tiêu học tập và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao
động theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của
người lao động.
2.1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối
đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp

338


HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

cho người lao động hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, nắm vững hơn về nghề nghiệp của
mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, thái độ tốt
hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai.
Công tác đào tạo và phát triển là quan trọng và cần được quan tâm đúng mức
trong các tổ chức với ba lý do chủ yếu
- Để đáp ứng các yêu cầu công việc của tổ chức
- Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động
- Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh


cách quản lý đến nếp sống và suy nghĩ của mọi người lao động. Vì chính sự thay đổi,
tiến bộ này trên thế giới cũng như ở Việt Nam mà các cấp lãnh đạo cần phải trang bị
cho mọi người kiến thức, kỹ năng mới để có thể theo kịp sự thay đổi. Nhu cầu đào tạo
và phát triển trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
* Đối với doanh nghiệp
- Cải tiến về năng suất, chất lượng công việc
- Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy
đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết để họ có thể tự giám sát được
- Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động
- Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực
- Giảm bớt được tai nạn lao động
- Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn
đào tạo dự trữ để thay thế
* Đối với bản thân người lao động
- Giải quyết khó khăn, bỡ ngỡ trước môi trường làm việc mới (thông qua quá
trình hội nhập)
- Được phát triển hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để tăng năng suất lao
động và chất lượng lao động, tự tin làm chủ phương tiện, kỹ thuật mới, tiếp cận
phương pháp quản lý mới,…
- Cả hai tác động trên đều nhằm mục tiêu giúp người lao động thực hiện công
việc tốt hơn.
- Ngoài ra, đào tạo và phát triển còn thỏa mãn các nhu cầu thành đạt của người
lao động
* Đối với xã hội
- Tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao
- Góp phần tao ra công dân tốt cho xã hội
- Thúc đẩy sự phát triển và hợp tác xã hội: hợp tác giữa doanh nghiệp và tổ
chức đào tạo, giữa người lao động tham gia đào tạo và các cá nhân cùng tham gia đào

Cao đẳng

Tổng

Khu vực Tp. HCM

47

27

74

Khu vực Hà Nội

85

29

114

Khu vực Bắc Tây Bắc

23

14

37

Khu vực ĐBSCL


Vùng núi phía Bắc

16

36

52

Khu vực Tây nguyên

4

9

13

268

213

481

Tổng

Tuy nhiên, với số lượng lớn các trường đào tạo như vậy nhưng số lượng các
trường đào tạo các ngành liên quan đến Môi trường là rất ít. Cơ cấu phân bổ chỉ tiêu
cho các ngành liên quan cũng không cao. Ví dụ trong số 481 trường đại học cao đẳng

341


lĩnh vực quản lý đều thiếu công công chức, viên chức. Cơ cấu về ngành nghề, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ chưa phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao.
Về cơ sở đào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho ngành môi trường cũng rất thiếu
thốn và khó khăn: Hiện nay, các trường của Bộ Tài nguyên – Môi trường đang đào tạo
khoảng 7.500 sinh viên hệ cao đẳng, 4.000 học sinh hệ trung cấp. Tuy nhiên, hiện nay
cơ sở vật chất của các trường vẫn còn khá khiêm tốn. Cả 3 trường (Trường ĐH Tài

342


HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

nguyên và Môi trường; trường CĐ Tài nguyên và Môi trường TPHCM, CĐ Tài
nguyên và Môi trường miền Trung) chỉ có 6 phó giáo sư, 25 tiến sĩ, 129 thạc sĩ.
Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực này, một trong những mục tiêu quan trọng
là đầu tư cho các cơ sở đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó tập trung
mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và mở các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.
2.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực ngành công nghệ môi trường tại các trường cao đẳng, đại học
2.3.1. Các định hướng chung về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Ngành môi trường cần tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và đẩy mạnh thực hiện
chính sách, pháp luật; kiện toàn và ổn định tổ chức, phát triển và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên, tranh thủ các điều kiện và cơ hội
thuận lợi, huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực, đặc biệt phát huy và sử dụng
nhiều hơn các nguồn lực trong nước; nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ tài nguyên và
môi trường.
Ngành Công nghệ môi trường tiếp tục tăng cường và mở rộng đào tạo đại học,
sau đại học các chuyên ngành về môi trường.
Thống nhất chính sách quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo các ngành, chuyên

năng, phẩm chất và thái độ của sinh viên sau khi ra trường. Đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập; nhất là, tập trung nguồn lực, đầu tư xây
dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm có trang thiết bị hiện đại đủ để phục vụ cho đào
tạo và nghiên cứu khoa học chuyên sâu. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, gắn
kết nghiên cứu khoa học với đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy; xây dựng các
nhóm nghiên cứu mạnh. Tăng cường xã hội hóa, hợp tác với các doanh nghiệp để
tranh thủ nguồn lực về mặt tài chính cho công tác đào tạo; phối hợp với các doanh
nghiệp trong định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm cho sinh viên; thực hiện
điều tra, khảo sát số lượng sinh viên ra trường có việc làm, chất lượng sinh viên sau
khi tốt nghiệp làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp.
Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải đó nhằm mục tiêu xây dựng và phát triển
đội ngũ công chức, viên chức, người lao động Ngành môi trường có chất lượng cao,
đáp ứng yêu cầu quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường trong giai đoạn mới của
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.3.2. Một số biện pháp làm tăng hiệu quả của đào tạo và phát triển nhân lực
Tại cơ sở đào tạo
Để thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực, cơ sở đào tạo cần phải khắc
phục những hạn chế, khó khăn đồng thời định hướng được những việc cần làm trong
thời gian tới, thực hiện theo các bước sau:
Xác định đúng số lượng nhu cầu người cần đào tạo
+ Hoàn thành tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực, phải làm cho cán bộ được cử
đi đào tạo hiểu rõ được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình để hoàn thành tốt công tác
đào tạo.
+ Xác định nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo rõ rang và nhu cầu này phải sát
với mục đích, tình hình của cơ sở cử đi đào tạo

344


HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA


+ Để đạt được yêu cầu của khóa học thì người học cần tham gia tích cực, chủ
động và quá trình đào tạo: tổ chức các cuộc hội thảo, thảo luận nhóm, các cuộc thi,…là
hình thức thu hút người học có hiệu quả cao. Nhằm phát huy được ưu điểm lớn của
phương pháp đào tạo bên trong là áp dụng thực tiễn vào quá trình đào tạo.
+ Trong quá trình đào tạo, khuyến khích cho người học ôn tập và củng cố kiến
thức đã học từ đó có thể tiếp thu những kiến thức mới một các dễ dàng, Cùng với việc
học lý thuyết, để đạt được hiệu quả cao, có thể sử dụng phương pháp tình huống, lấy ví
dụ, thảo luận nhóm, nhằm tạo cho người học hiểu bài hơn và áp dụng vào thực tế
nhiều hơn.
+ Có các bài kiểm tra cuối kỳ, giữa kỳ nhằm tạo động lực cho người học ôn lại
kiến thức đã học và định hướng những kiến thức quan trọng cần lưu ý.

345


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

Đối với người học
+ Người học phải nhận thức được vai trò của công tác đào tạo và mục tiêu đào
tạo, từ đó phải thực hiện tốt và chấp hành tốt các quy định trong việc đi đào tạo
+ Hoàn thành chương trình đào tạo theo qui định của cơ sở đào tạo
+ Nghiêm túc chấp hành nội quy của cơ sở đào tạo, nơi đào tạo
+ Kết thúc khóa học, người học được nhận văn bằng chứng nhận tốt nghiệp
khóa học.
+ Bản thân người học cần tạo điều kiện phát huy khả năng bản thân mình.
Người học cần hiểu vai trò quan trọng của việc nâng cao kiến thức cho bản thân mình
và phải hoàn thiện kiến thức chuyên môn, đồng thời tiếp thu những kiến thức, kỹ năng

2. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục.
3. PGS TS. Nguyễn Tiệp (2005), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Lao động
– xã hội, Hà Nội.
4. Mai Quốc Chánh (2011), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Trần Khắc Thạc (2015), Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực
Tài nguyên Môi trường tại một số cơ sở đào tạo quy mô lớn, Trường ĐH Thủy lợi

347




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status