Ứng Dụng Phần Mềm Famis Trong Công Tác Quản Lý Hồ Sơ Địa Chính Trên Địa Bàn Thị Trấn Cao Lộc, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ MỸ NGỌC
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CAO LỘC, HUYỆN
CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Lớp
: K43 - ĐCMT - N01
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trương Thành Nam

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh
viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tốc độ tăng trưởng và Cơ cấu kinh tế thị trấn Cao Lộc qua các năm
2010-2013 ............................................................................................... 30
Bảng 4.2: Thực trạng các ngành kinh tế của thị trấn Cao Lộc năm 2013....... 31
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc.............. 38
tỉnh Lạng Sơn năm 2013 ................................................................................. 38
Bảng 4.3: Hồ sơ địa chính thị trấn Cao Lộc năm 2013................................... 44
Bảng 4.4: Các lớp thông tin trên bản đồ số ..................................................... 45


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo ................................... 15
Hình 2.2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ................................. 16
Hình 2.3: Chức năng tiện ích .......................................................................... 17
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2013 ............................................ 39
Hình 4.2 : Màn hình làm việc chính trong Microstaiton................................. 45
Hình 4.3 : Các bước xây dựng bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis ....... 46
Hình 4.4: Màn hình giao diện và làm việc của Famis .................................... 47
Hình 4.5: Giao diện khi nhập số liệu .............................................................. 47
Hình 4.6: Thao tác sửa lỗi trên phần mềm Famis ........................................... 48
Hình 4.7: Giao diện sau khi hoàn thành xong sửa lỗi ..................................... 49
Hình 4.8: Giao diện tạo vùng trong bản đồ ..................................................... 49
Hình 4.9: Thao tác đánh số thửa trên Famis ................................................... 50
Hình 4.10: Kết quả tạo vùng và đánh số thửa ................................................. 50
Hình 4.11: Menu khởi động hộp thoại gán thông tin từ nhãn......................... 51
Hình 4.12: Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các thửa đất ....................... 51
Hình 4.13: Kết quả vẽ nhãn thửa .................................................................... 52
Hình 4.14: Menu thao tác tạo khung bản đồ ................................................... 53

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GIS (Geographic Information System)

Hệ thống Thông tin địa lý

GPS (Global Positioning System)

Hệ thống Định vị Toàn cầu

HSĐC

Hồ sơ địa chính



Nghị định



Quyết định

TT

Thông tư ban hành

UBND


ta. ................................................................................................................. 20


vi

2.5.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở tỉnh
Lạng Sơn ..................................................................................................... 22
2.6. Đánh giá chung về tổng quan tài liệu................................................... 22
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 23
3.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu ........................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn
Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. ................................................... 23
3.3.2. Ứng dụng phần mềm Famis vào quản lý hồ sơ địa chính................. 23
3.3.3. Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm
Famis. .......................................................................................................... 23
3.3.4. Biện pháp khắc phục ......................................................................... 23
3.3.5. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội...................................................... 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 29
4.1.3. Thực trạng đời sống văn hóa - xã hội ............................................... 33
4.1.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng - kĩ thuật ................................................... 35
4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội ................................... 36
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ................................................... 37
4.2.1. Tình hình sử dụng đất đai ................................................................. 37
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai .................................................................. 39

hóa - xã hội, quốc phòng an ninh.
Đối với bất kỳ một quốc gia nào đất đai cũng là nguồn lực quan trọng
hàng đầu cho sự phát triển kinh tế, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội nó luôn cố
định về diện tích, vị trí không gian và có hạn về thời gian sử dụng.
Trong điều kiện thực tế nước ta diện tích đất đai còn hạn hẹp với một
phần tư là đất đồng bằng còn lại ba phần tư diện tích là đồi núi. Thời kỳ công
nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng
tăng về cả số lượng và chất lượng đã tạo nên sức ép cho công tác quản lý đất
đai phục vụ nhu cầu của cuộc sống.
Để quản lý đất đai có hiệu quả và bền vững trong giai đoạn hiện nay
thì hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý giúp nhà nước
thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai. Hồ sơ địa chính là hệ thống tài
liệu, số liệu, sổ sách bản đồ chứa đựng thông tin pháp lý cần thiết về thửa đất.
Việc lập hồ sơ địa chính sau công tác đo đạc làm căn cứ cho việc đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai,...
Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định, tuy nhiên thực trạng
hệ thống hồ sơ địa chính vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần được giải
quyết như: hồ sơ vẫn chưa đầy đủ, hoàn thiện, tính cập nhật khó khăn vì hệ
thống sổ sách quá nhiều làm khó khăn cho công tác quản lý từ trước đến nay.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính sẽ giúp nhà
nước quản lý đất đai một cách hiệu quả hơn, chặt chẽ hơn, độ chính xác cao


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tốc độ tăng trưởng và Cơ cấu kinh tế thị trấn Cao Lộc qua các năm
2010-2013 ............................................................................................... 30
Bảng 4.2: Thực trạng các ngành kinh tế của thị trấn Cao Lộc năm 2013....... 31
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc.............. 38

- Trong quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần mềm
Famis trong việc sử dụng quản lý hồ sơ địa chính giúp tạo ra môi trường làm
việc mới trong quá trình quản lý đất đai.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Xuất phát từ vai trò tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống
chính sách đất đai tạo thành hành lang pháp lý trong quản lý và sử dụng đất
đai trên phạm vi cả nước. Thông qua Hiến pháp, Luật Đất đai nước ta thực
hiện quyền sở hữu về đất đai bằng việc xác lập các chế độ quản lý và sử dụng
đất của các cơ quan quyền lực để đảm bảo thực hiện mục tiêu: “Nhà nước
quản lý đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật”.
Năm 1987, Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời đã đánh dấu bước
phát triển trong công tác quản lý đất đai và là tiền đề đưa đất đai vào sử dụng
một cách nề nếp.
Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, kéo theo những phát sinh trong quá trình sử dụng đất, Luật
đất đai cũ không còn phù hợp với tình hình mới của đất nước. Do vậy, Luật
Đất đai 2013 ra đời được quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực
ngày 01/7/2014. Luật Đất đai năm 2013 ra đời: “Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân và nhà nước là người đại diện chủ sở hữu”.
Như vậy, việc nhà nước làm đại diện chủ sở hữu sẽ giúp cho việc quản
lý sử dụng đất hiệu quả và theo hướng bền vững. Để quản lý đất đai có hiệu
quả tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 khẳng định:

+ Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất.
+ Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
Như vậy, cùng với sự ra đời của Luật Đất đai 2013 nội dung quản lý
nhà nước về đất đai cũng được đổi mới bổ sung và hoàn thiện chi tiết cụ thể
hơn. Trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai xuất hiện nội dung mới phù
hợp với nội dung phát triển của đất nước hiện nay, thể hiện rõ quan điểm của
Đảng nhà nước ta trong công tác quản lý đất đai.


6

2.1.2. Cơ sở pháp luật
- Hiến pháp 1992
- Luật Đất đai 2013
Để luật đất đai thực sự phù hợp với tình hình thực tế, chính phủ đã ban
hành các nghị định, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các nghị định và
thông tư hướng dẫn cụ thể như sau:
+ Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
+ Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về giá đất;
+ Nghị định số 45/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
Thu tiền sử dụng đất;
+ Nghị định số 46/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
+ Nghị định số 182/2004/NĐ - CP ngày 20/10/2004 của Chính phủ về
việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
+ Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy
định về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Hình 4.16: Trích lục bản đồ ............................................................................ 55
Hình 4.17: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất ................................................................. 56
Hình 4.18: Hiện trạng thửa đất........................................................................ 57
Hình 4.19: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất............................................. 58


8

tác quản lý hồ sơ địa chính về đất đai được các cơ quan quản lý và người dân
quan tâm hơn. Luật Đất đai 2013 ra đời đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc
quản lý sử dụng đất. Các cấp lãnh đạo cũng như UBND huyện Cao Lộc cùng
các ngành có liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho hoạt động trong lĩnh
vực đất đai nhằm đẩy mạnh sự quản lý đất đai trong hồ sơ địa chính tại địa
phương, từ đó góp phần cho vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói
chung cũng như sự phát triển thị trường đất đai nói riêng.
2.2. Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp các tài liệu cơ bản thể hiện chi tiết từng thửa
đất, từng chủ sử dụng và các nội dung khác theo yêu cầu quản lý Nhà nước
đối với đất đai. Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường,
thị trấn, các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý
để Nhà nước thực hiện quản lý chặt chẽ và thường xuyên đối với đất đai.
* Nội dung hồ sơ địa chính thể hiện các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
- Người sử dụng đất;
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chưa thực hiện;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về
quyền sử dụng đất của người sử dụng đất;
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin có liên quan.

hình thể thửa đất và làm căn cứ khoa học cho việc tính diện tích các thửa đất
phục vụ yêu cầu đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất.
2.2.2. Sổ địa chính
Sổ địa chính được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được nhà
nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và diện


10

tích các loại đất được giao, chưa cho thuê sử dụng làm cơ sở để nhà nước thực
hiện chức năng quản lý đất đai theo đúng pháp luật.
Nội dung sổ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin về kinh tế, kỹ thuật: Số tờ bản đồ, số thửa, địa danh thửa
đất, diện tích (m2), hạng đất, mục đích sử dụng…
- Thông tin về xã hội: Tên chủ sử dụng, năm sinh (của hộ gia đình cá
nhân), họ tên vợ (chồng), nơi thường trú, số chứng minh nhân dân,…
- Thông tin về pháp lý: Căn cứ pháp lý và sổ, ngày tháng năm vào sổ,
số GCNQSD đất, những ràng buộc quyền sử dụng, những thay đổi trong quá
trình sử dụng…
- Sổ địa chính được lập trên cơ sở đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất
đã được xét duyệt sử dụng. Được lập theo đơn vị xã, phường, thị trấn do cán
bộ địa chính cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện.
Như vậy, sổ địa chính là một trong những bộ phận quan trọng cấu
thành hồ sơ địa chính.
2.2.3. Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
lại các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.
Sổ mục kê đất đai được lập nhằm mục đích liệt kê từng thửa đất trong
phạm vi địa giới hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: tên chủ
sử dụng, diện tích, loại đất đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê đất đai, lập và

thể hiện các yếu tố bản đồ. Microstation cần được sử dụng để làm nền cho
các ứng dụng khác như: Geovec, IrasB, MSFClean, MRFlag… chạy trên
nền nó.
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng
trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
Microstation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất (Imprort, Export) dữ
liệu đồ họa từ các phần mềm khác từ file (*.dxf), (*.dwg) sang dạng (*.dgn).


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CP

Chính Phủ

CSDL


UBND

Ủy ban nhân dân


13

Cấu trúc chức năng của phần mềm Famis
Cơ sở dữ liệu trị đo

Quản lý khu đo

Mở cơ sở dữ liệu trị đo
Kết nối cơ sở dữ liệu
Mở một khu đo đã có
Tạo mới khu đo
Ra khỏi

Hiển thị

Hiển thị trị đo
Hiển thị bảng Code
Tạo mô tả trị đo

Nhập số liệu

Nhập Import
Xuất Export
Sửa chữa trị đo
Bảng số liệu trị đo

Export
Chuyển từ trị đo vào

Tạo Topology

Tự động tìm sửa lỗi
Sửa lỗi
Tạo Topology
Tạo vùng

Đăng ký sơ bộ

Quy chủ từ nhãn
Sửa nhãn thửa
Sửa bảng nhãn thửa

Bản đồ địa chính

Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất


15

- Làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:

Hình 2.1: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
Các chức năng trong nhóm này thực hiện thao tác trên CSDL trị đo là
CSDL lưu trữ toàn bộ số liệu đo đạc trong quá trình xây dựng bản đồ địa
chính. Bao gồm:
+Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu theo khu đo. Một đơn vị



17

Các chức năng trong nhóm này lưu trữ toàn bộ bản đồ địa chính của
một xã, phường, thị trấn
Ngoài ra phần mềm còn có chức năng tiện ích
Phần mềm tiện ích giúp thực hiện thao tác trên CSDL đơn giản hơn nhờ
các công cụ thực hiện chức năng rõ ràng và nhanh chóng.

Hình 2.3: Chức năng tiện ích
2.4.3. Khả năng ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý đất đai
Cùng với sự phát triển của xã hội, việc nhận tức được tầm quan trọng của
bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chú
trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
tài sản của các địa phương trên toàn quốc. Cùng với sự phát triển của công nghệ
thông tin trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ - Viễn thám, thì công nghệ cổ truyền
đã chuyển sang công nghệ số, đặc biệt đối với ngành địa chính hiện nay ứng
dụng mạnh mẽ nhất đó là hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information
System). Trong đó cùng với sự nổi bật là phần mềm Famis, Famis được sử dụng
rộng rãi trong công tác thành lập bản đồ địa chính dạng số ở hầu hết các đơn vị
hành chính hiện nay. Việc ứng dụng phần mềm Famis vào xây dựng các loại bản
đồ với tỷ lệ lớn, giúp cho việc nắm bắt các thông tin của một vùng đất hết sức rõ
ràng. Các thông tin trên đó có ưu thế trong công việc quản lý đất đai. Cơ sở dữ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status