Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết trọng tâm về nitơ và các hợp chất
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ NITƠ VÀ HỢP CHẤT
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về nhóm nitơ và các hợp chất”
thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững
kiến thức phần “Lý thuyết trọng tâm về nhóm nitơ và các hợp chất”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài
giảng này.
1. Tính chất vật lý
Khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, sôi ở -196oC (thấp hơn O2: -183oC).
2. Tính chất Hóa học
Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn và là 1 phi kim điển hình (do đó chủ yếu thể hiện tính oxh) nhưng nó
khá trơ và chỉ hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao do liên kết 3 – không phân cực (N≡N) trong N2 rất bền
vững.
a. Tính oxi hóa
- Với H2 tạo amoniac
xt ,t 0
N 2 + 3H 2
2NH 3 + Q
p
- Với kim loại tạo nitrua kim loại
+ Ở nhiệt độ thường, N2 chỉ tác dụng với Li
2N 2 + 6Li 2Li3 N 2
liti nitrua
NH 4 NO2 + NaNO2
N 2 + NaCl + 2H2 O
A. Amoniac
1. Cấu tạo
Cấu trúc hình tháp tam giác, nguyên tử nitơ lai hóa sp3 còn 1 đôi electron chưa liên kết, phân tử bị phân
cực.
2. Tính chất vật lý
Khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí, tan rất tốt trong nước.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết trọng tâm về nitơ và các hợp chất
3. Tính chất hóa học
a. Tính bazơ yếu
Nguyên tử N trong NH3 còn 1 đôi electron chưa liên kết nên NH3 có thể nhận proton (H+) bằng cách tạo
liên kết cho – nhận với H+, do đó, nó có tính bazơ. Tuy nhiên, tính bazơ của NH3 yếu hơn nhiều so với các
dung dịch kiềm mạnh (NaOH, KOH).
- Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
- Tác dụng với axit tạo thành muối amoni.
NH3 ®Æc (k) + HCl ®Æc (k) NH4Cl(r)
"khãi tr¾ng"
2NH3 + 3Cl2 N 2 + 6HCl
o
(NH3 + HCl NH 4Cl - khãi tr¾ng)
- Với oxit kim loại:
2NH 3 + 3CuO(®en) N 2 + 3Cu (®á ) + 3H 2 O
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng
Sản xuất HNO3, các loại phân đạm amoni, ..., điều chế hiđrazin (N2H4) làm nhiên liệu tên lửa, chất gây
lạnh trọng trong máy lạnh.
b. Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm: cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đun nóng, hoặc đun nóng dung
dịch NH3 đậm đặc (làm khô khí NH3 bằng CaO)
- Trong công nghiệp: tổng hợp từ N2 và H2 hoặc chuyển hóa có xúc tác hỗn hợp không khí, hơi nước và
CH4 (tổ hợp khí – điện – đạm: Cà Mau – Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu).
B. Muối amoni
1. Tính chất vật lý
Có cấu trúc tinh thể ion, tan tốt trong nước và điện ly hoàn toàn.
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng trao đổi ion
- Tác dụng với dung dịch kiềm khi đun nóng giải phóng NH3
to
NH 4 + OH -
NH 3 + H 2 O
t
(NH 4 )2 SO 4 + 2NaOH
2NH 3 + Na 2 SO 4 + 2H 2 O
- Phản ứng trao đổi ion với các muối tan khác
(NH 4 )2 SO 4 + BaCl 2 2NH 4 Cl + BaSO 4
b. Phản ứng nhiệt phân
to
NH 4 NO2
N 2 + 2H 2 O
o
NH 4 NO3
t
N 2 O + 2H 2 O
NH 4 NO3
t cao
N2 +
o
o
1
O2 + 2H 2 O
2
I. Axit nitric
1. Tính chất vật lý
Là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí, tan vô hạn trong nước, dễ bị phân hủy dưới tác dụng
của ánh sáng, giải phóng khí NO2 tan vào dung dịch làm cho cho dung dịch có màu vàng.
1
HNO3 + NaHSO4
b. Trong công nghiệp
Axit HNO3 được sản xuất từ NH3 và O2 không khí qua 3 giai đoạn:
- Oxh NH3 bằng O2 không khí nung nóng, có xúc tác:
Pt, 850 C
4NH3 + 5O2
4NO + 6H2O
- Oxh NO thành NO2:
2NO + O2 2NO 2
o
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết trọng tâm về nitơ và các hợp chất
- Chuyển hóa NO2 thành HNO3:
1
2NO2 +
O2 + H2 O 2HNO3
2
II. Muối nitrat ( NO-3 )
1. Tính chất vật lý
Có cấu trúc tinh thể ion, tan tốt trong nước và điện ly hoàn toàn.
4. Ứng dụng
Chủ yếu dùng làm phân bón (phân đạm).
Ngoài ra, KNO3 còn là thành phần chính của thuốc nổ đen.
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Hocmai.vn
- Trang | 4 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết trọng tâm về photpho và hợp chất
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về photpho và hợp chất” thuộc
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến
thức phần “Lý thuyết trọng tâm về photpho và hợp chất”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.
I. Photpho
1. Các dạng thù hình của Photpho
Đơn chất của photpho có thể tồn tại ở một số dạng thù hình, trong đó quan trọng nhất là P trắng và P đỏ.
- Với O2: P cháy trong không khí khi đun nóng tạo ra các oxit của P:
+ Thiếu O2:
4P + 3O2 2P2O3
®iphotpho trioxit
Dư O2:
4P + 5O2
+
2P2O5
®iphotpho pentaoxit
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết trọng tâm về photpho và hợp chất
- Với Cl2: tương tự O2, có thể tạo ra photpho clorua ở 2 mức oxh khác nhau là +3 và +5
- Với các chất oxh: P tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxh mạnh như HNO3 đặc, KClO3, KNO3,
K2Cr2O7, ...
6P + 5KClO3 3P2O5 + 5KCl
3. Trạng thái tự nhiên và điều chế
a. Trạng thái tự nhiên
200 - 250
H 4 P2 O7 + H2 O
o
axit ®iphotphoric
H 4 P2 O7
400 - 500
2HPO3 + H 2 O
o
axit metaphotphoric
Hòa tan các axit dẫn xuất này vào nước thì ta lại thu được H3PO4.
c. Tính axit
H3PO4 là axit 3 lần axit có độ mạnh trung bình, sự phân ly chủ yếu xảy ra ở nấc 1, nấc 2 yếu hơn và nấc 3
thì rất yếu.
H3PO4 có đầy đủ tính chất của axit thông thường.
Chú ý: tùy tỷ lệ phản ứng mà có thể tạo ra các loại muối hoặc hỗn hợp muối khác nhau.
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Hocmai.vn
- Trang | 3 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết và bài tập về phân bón hóa học
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ PHÂN BÓN HOÁ HỌC
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết và bài tập về phân bón hoá học” thuộc Khóa
học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến thức phần
“Lý thuyết và bài tập về phân bón hoá học”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.
*Khái niệm: Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây
nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Có ba loại phân bón hoá học chính là phân đạm, phân lân và phân kali.
I. Phân đạm:
Cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO-3 và ion amoni NH+4 . Độ dinh dưỡng của
phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân.
Các loại phân đạm chính là phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê.
1. Phân đạm amoni
- Đó là các muối amoni NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3,... Các muối này được điều chế khi cho amoniac tác
dụng với axit tương ứng.
Thí dụ:
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4.
- Khi tan trong nước, muối amoni bị thuỷ phân tạo ra môi trường axit, nên chỉ thích hợp khi bón phân này
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết và bài tập về phân bón hóa học
a) Supephotphat đơn chứa 14 - 20% P2O5, được sản xuất bằng cách cho bột quặng photphorit hoặc apatit
tác dụng với axit sunfuric đặc:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4.
b) Supephotphat kép chứa hàm lượng P2O5 cao hơn (40 - 50% P2O5) vì chỉ có Ca(H2PO4)2. Quá trình sản
xuất supephotphat kép xảy ra qua hai giai đoạn : điều chế axit photphoric, và cho axit phophoric tác dụng
với photphorit hoặc apatit:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4.
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2.
2. Phân lân nung chảy
Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp bột quặng apatit (hay photphorit) với đá xà vân
(thành phần chính là magie silicat) và than cốc ở nhiệt độ trên 10000C trong lò đứng. Sản phẩm nóng chảy
từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành các hạt vụn, sau đó sấy khô và
nghiền thành bột.
Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie (chứa 12 14% P2O5).
Các muối này không tan trong nước, nên cũng chỉ thích hợp cho loại đất chua.
III. Phân kali
Cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K +.
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % K 2O tương ứng với lượng kali có
trong thành phần của nó.
Phân kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ
và chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây.
Hai muối kali clorua và kali sunfat được sử dụng nhiều nhất để làm phân kali. Tro thực vật cũng là
một loại phân kali vì có chứa K 2CO3.
IV. Một số loại phân bón khác
1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
(Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 11, 12 và 13 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết và bài tập về cacbon và hợp chất” thuộc
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến
thức phần “Lý thuyết và bài tập về cacbon và hợp chất”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.
I. KHÁI QUÁT VỀ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM IVA
1. Giới thiệu các nguyên tố nhóm IVA
Cacbon
Silic
Số hiệu nguyên tử
6
14
Nguyên tử khối
12,01
28,09
2
2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
2s 2p
3s23p2
Bán kính nguyên tử (nm)
0,077
0,117
Độ âm điện
2,55
1,90
Năng lượng ion hoá thứ nhất (kJ/mol)
1086
np2
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có hai electron độc thân, do đó trong các
hợp chất chúng có thể tạo thành hai liên kết cộng hoá trị.
- Khi được kích thích, một electron trong cặp electron của phân lớp ns có thể chuyển sang obitan p còn
trống của phân lớp np.
ns2
np3
ns1
np3
Do đó, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có thể có 4 electron độc thân trong các hợp chất
chúng có thể tạo thành 4 liên kết cộng hoá trị.
- Trong các hợp chất các nguyên tố có thể có các số oxi hoá +4, +2, -4 tuỳ thuộc vào độ âm điện của
các nguyên tố liên kết với chúng.
b. Sự biến thiên tính chất
- Từ cacbon đến chì nên tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần vì độ âm điện tăng dần và bán kính
nguyên tử tăng dần.
- Các hợp chất
+ Hợp chất với hiđro: có dạng AH4 như CH4 ; SiH4.... Độ bền nhiệt của các hiđrua giảm nhanh từ CH4 đến
PbH4.
+ Các oxit cao nhất: có dạng AO2 như CO2 và SiO2 là các oxit axit còn các oxit GeO2, PbO2, SnO2 là các
hợp chất lưỡng tính.
+ Các hiđroxit: H2CO3 (axit yếu), H2SiO3 (axit rất yếu), Ge(OH)2, Sn(OH)2 và Pb(OH)2 của chúng là các
hợp chất lưỡng tính.
+ Sự biến thiên của các hợp chất từ cacbon đến chì là tính axit giảm dần, tính bazơ tăng dần.
II. CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
A. CACBON
1. Các dạng thù hình - Tính chất vật lí
a. Kim cương
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
a. Tính khử
- Tác dụng với các phi kim (trừ halogen), điển hình là tác dụng với oxi: khi đốt cacbon trong không khí,
phản ứng tỏa nhiều nhiệt:
0
+4
t0
C + O 2 C O 2
Ở nhiệt độ cao, cacbon lại khử được CO2 theo phản ứng:
0
+4
+2
t0
C + C O2 2CO
Do đó sản phẩm khi đốt cacbon trong không khí, ngoài khí CO2 còn có một ít khí CO.
- Tác dụng với hợp chất: ở nhiệt độ cao, cacbon có thể khử được oxit kim loại sau Al,
nhiều chất oxi hóa khác như HNO3, KClO3, H2SO4 đặc, …
phản ứng với
2
0
- Than muội được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy,...
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết và bài tập về cacbon và hợp chất
4. Trạng thái tự nhiên. Điều chế
a. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên kim cương và than chì là cacbon tự do gần như tinh khiết.
- Ngoài ra, cacbon còn có trong các khoáng vật như canxit (đá vôi, đá phấn, đá hoa, chúng đều chứa CaCO3),
magiezit (MgCO3), đolomit (CaCO3 . MgCO3), ... và là thành phần chính của các loại than mỏ (than antraxit,
than mỡ, than nâu, than bùn, ..., chúng khác nhau về tuổi địa chất và hàm lượng cacbon).
- Dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên là hỗn hợp của các chất khác nhau chứa cacbon, chủ yếu là hiđrocacbon. Các
cơ thể thực vật và động vật chứa nhiều chất, chủ yếu do cacbon tạo thành.
b. Điều chế
0
+ Kim cương nhân tạo: nung than chì ở 3000 C dưới áp suất 70 - 100 nghìn atmotphe trong thời gian
dài.
0
+ Than chì nhân tạo: nung than cốc ở 2500 - 3000 C trong lò điện, không có không khí.
0
+ Than cốc: nung than mỡ ở 1000 - 1250 C trong lò điện, không có không khí.
+ Than gỗ: đốt cháy gỗ trong điều kiện thiếu không khí.
to
to
CO + CuO
Cu + CO2.
d. Điều chế
- Trong công nghiệp
+ Cách 1: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ:
10500C
CO + H2.
C + H2O
Hỗn hợp khí tạo thành là khí than ướt chứa 44% CO, 45% H2, 5% H2O, 6% N2.
+ Cách 2: Thổi không khí qua than nung đỏ trong lò ga.
C + O2 CO2.
CO2 + C 2CO.
Hỗn hợp khí thu được là khí lò ga (khí than khô) chứa trung bình 25% CO, 70% N2, 4% CO2, 1% các khí
khác.
Khí than ướt, khí lò gas đều được dùng làm nhiên liệu khí.
- Trong phòng thí nghiệm: Cho H2SO4 đặc vào axit fomic và đun nóng:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết và bài tập về cacbon và hợp chất
2CO
Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên người ta dùng nó để dập tắt các đám
cháy. Tuy nhiên, kim loại có tính khử mạnh, thí dụ Mg, Al ...có thể cháy được trong khí CO2:
+4
0
+2
0
CO2 + 2Mg 2MgO + C
Do đó, không dùng CO2 để dập tắt các đám cháy Mg , Al.
*Đặc biệt: Tác dụng với NH3 tạo thành ure
to
CO2 + 2NH3
(NH2)2CO + H2O
d. Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế bằng cách cho dung dịch axit clohiđric tác dụng với đá
vôi:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
- Trong công nghiệp, khí CO2 được sản xuất bằng cách đốt cháy hoàn toàn than hoặc dầu mỏ, khí thiên
nhiên trong oxi hay không khí. Khí CO2 cũng là sản phẩm phụ của quá trình nung vôi, lên men rượu từ
glucozơ.
3. Axit cacbonic H2CO3
Axit cacbonic là axit rất yếu và kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân huỷ thành CO 2 và
H2O.
Trong dung dịch, axit cacbonic phân li theo 2 nấc với các hằng số phân li axit ở 250C như sau:
HCO-3 + H+ K = 4,5.10-7
+
CO2 + H2O
HCO3 + H
2NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + 2HCl
CO2 + H2O
CO32- + 2H+
- Tác dụng với dung dịch kiềm: các muối hiđrocacbonat dễ tác dụng với dung dịch kiềm.
Thí dụ:
Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + NaOH
CO32 + H2O
HCO3 + OH
- Phản ứng nhiệt phân của các muối ở dạng khan
+ Các muối cacbonat trung hoà tan (của kim loại kiềm) bền với nhiệt, không bị phân huỷ.
+ Các muối cacbonat của kim loại khác, muối hiđrocacbonat, đều bị phân huỷ.
Đặc biệt muối HCO-3 rất dễ bị nhiệt phân tích ngay khi chỉ đun nóng dung dịch
Thí dụ:
to
MgCO3
MgO + CO2
to
2NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O
to
Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết và bài tập về silic và hợp chất” thuộc Khóa
học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến thức phần
“Lý thuyết và bài tập về silic và hợp chất”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.
I. Silic
1. Tính chất vật lí
Silic có các dạng thù hình: Silic tinh thể và silic vô định hình.
Silic tinh thể có cấu trúc giống kim cương, màu xám, có ánh kim, nóng chảy ở 14200C. Silic tinh thể có
tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường độ dẫn điện thấp nhưng khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên.
Silic vô định hình là chất bột màu trắng.
2. Tính chất hóa học
Cũng giống như cacbon, silic có các số oxi hóa -4,0,+2,+4; số oxi hóa +2 ít đặc trưng đối với silic.
Silic vô định hình có khả năng phản ứng cao hơn silic tinh thể.
a. Tính khử
Tác dụng với phi kim: Silic tác dụng với flo ở nhiệt độ thường, còn khi đun nóng có thể tác dụng với phi
kim khác:
0
Si + 2F2
0
4
Si F4 (silic tetraflorua).
4
t
Si + 2O2
0
t
SiO2 + 2Mg
Si + 2MgO
Trong công nghiệp, silic đựơc sản xuất bằng cách dùng than cốc khử silic đioxit trong lò điện ở nhiệt độ
cao:
t0
SiO2 + 2C
Si + 2CO
II. Hợp chất của silic
1. Silic đioxit
Silic đioxit SiO2 là chất ở dạng tinh thể, nóng chảy ở 17130C không tan trong nước. Trong tự nhiên, SiO2
tinh thể chủ yếu ở dạng khoáng vật thạch anh. Thạch anh chủ yếu tồn tại ở dạng tinh thể lớn, không màu,
0
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Lý thuyết và bài tập về silic và hợp chất
trong suốt. Cát là SiO2có chứa nhiều tạp chất.
Silic đioxit là oxit axit, tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy hoặc
cacbonat kim loại kiềm nóng chảy, tạo thành silicat:
a. Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh
Thủy tinh thông thường được dùng làm cửa kính, chai lọ,...là hỗn hợp của natri silicat, canxi silicat và silic
đioxit, có thành phần gần đúng viết dưới dạng các oxit là Na2O.CaO.6SiO2. Thủy tinh loại này được sản
xuất bằng cách nấu chảy một hỗn hợp gồm cát trắng, đá vôi và sođa ở 14000C:
t0
6SiO2 + CaCO3 + Na 2CO3
Na 2O.CaO.6SiO2 + 2CO2
Thủy tinh không có cấu trúc tinh thể mà là chất vô định hình, nên không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi đun nóng nó mềm dần rồi mới chảy, do đó có thể tạo ra những đồ vật và dụng cụ có hình dạng như ý
muốn.
b. Một số loại thủy tinh
Ngoài loại thủy tinh thông thường nêu trên còn có một số loại thủy tinh khác với thành phần hóa học và
công dụng khác nhau.
- Khi nấu thủy tinh, nếu thay Na2CO3 bằng K2CO3 thì được thủy tinh kali có nhiệt độ hóa mềm và nhiệt độ
nóng chảy cao hơn. Thủy tinh kali được dùng làm dụng cụ thí nghiệm, lăng kính, thấu kính.....
- Thủy tinh chứa nhiều chì oxit dễ nóng chảy và trong suốt gọi là thủy tinh pha lê
- Thủy tinh thạch anh được sản xuất bằng cách nấu chảy silic đioxit tinh khiết. Loại thủy tinh này có nhiệt
độ hóa mềm cao, có hệ số nở nhiệt rất nhỏ nên không bị nứt khi nóng lạnh đột ngột.
- Khi cho thêm oxit của một số kim loại, thủy tinh sẽ có màu khác nhau, do tạo nên các silicat có màu. Thí
dụ: crom III oxit Cr2O3 cho thủy tinh màu lục, coban oxit CoO cho thủy tinh màu xanh nước biển.
2. Đồ gốm
Đồ gồm là vật liệu được chế tạo chủ yếu từ đất sét và cao lanh. Tùy theo công dụng người ta phân biệt
gốm xây dựng, vật liệu chịu lửa, gốm kĩ thuật, và gốm dân dụng.
a. Gạch và ngói
Gạch và ngói thuộc loại gốm xây dựng. Phối liệu để sản xuất chúng gồm đất sét loại thường và một ít cát
được nhào với nước thành khối dẻo, sau đó tạo hình sấy khô và nung ở 900 – 10000C sẽ được gạch và
ngói. Sau khi nung, chúng thương có màu đỏ gây nên bởi sắt oxit ở trong đất sét.
b. Gạch chịu lửa
0
- Xi măng thuộc loại vật liệu dính, được dùng trong xây dựng. Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng
Pooclăng. Đó là chất bột min, màu lục xám, thành phần chính gồm canxi silicat và canxi aluminat:
Ca3SiO5 hoặc 3CaO.SiO2, Ca2SiO4 hoặc 2CaO.SiO2, Ca3(AlO3)2 hoặc 3CaO.Al2O3.
- Xi măng Pooclăng được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ đá vôi, trộn với đất sét có nhiều SiO2 và một ít
quặng sắt bằng phương pháp khô hoặc phương pháp ướt, rồi nung hỗn hợp trong lò quay hoặc lò đứng ở
1400 – 16000C. Sau khi nung, thu được một hỗn hợp màu xám gọi là clanhke. Để nguội rồi nghiền
clanhke với một số chất phụ gia thành bột mịn, sẽ được xi măng.
b. Quá trình đông cứng xi măng
Trong xây dựng, xi măng được trộn với nước thành khối nhão, sau vài giờ sẽ bắt đầu đông cứng. Quá trình
đông cứng của xi măng chủ yếu dựa vào sự kết hợp của các hợp chất có trong xi măng với nước, tạo nên
những tinh thể hiđrat đan xen vào với nhau thành khối cứng và bền.
3CaO.SiO2 + 5H2 O Ca 2 SiO4 .4H2 O + Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2 O Ca 2 SiO4 .4H2 O
3CaO.Al2 O3 + 6H2 O Ca3 (AlO3 )2 .6H2 O
Hiện nay người ta còn sản xuất các loại xi măng có những tính năng khác nhau: xi măng chịu axit, xi
măng chịu nước biển...
Ở nước ta có nhiều nhà máy xi măng lớn như nhà máy xi măng Hải Phòng, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn,
Chinfon, Hoàng Mai, Hà Tiên...
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Hocmai.vn
- Trang | 3 -
Câu 3: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A. Na+, Cl-, Ar.
B. Li+, F-, Ne.
C. Na+, F-, Ne.
D. K+, Cl-, Ar.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 4: Trong các halogen, chất ít tan trong nước nhất là:
A. F2.
B. I2.
C. Cl2.
D. Br2.
Câu 5: Hiện tượng dung dịch HCl đặc “bốc khói trắng” trong không khí ẩm là do:
A. HCl dễ bay hơi.
B. HCl dễ bị phân hủy thành H2 và Cl2.
C. HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt rất nhỏ axit HCl.
D. Hơi nước tạo thành.
Câu 6: Sau đây là nhiệt độ sôi của các hiđro halogenua:
Chất: HF
HCl
HBr
HI
t0C :+19,5
84,9
66,7
35,8
Ta thấy nhiệt độ sôi của HF lớn bất thường, lý do là:
A. Bán kính nguyên tử của F là nhỏ nhất.
B. Tính khử của HF là yếu nhất.
C. Độ âm điện của F là lớn nhất.
D. Liên kết hiđro liên phân tử giữa các HF là lớn nhất.
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và BT trọng tâm về nhóm halogen
Câu 11: Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là:
A. +1, +5, -1, +3, +7.
B. -1, +5, +1, -3, -7.
C. -1, -5, -1, -3, -7.
D. -1, +5, +1, +3, +7.
Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. F không có số oxi hóa dương.
B. F có số oxi hóa 0 và -1.
C. F chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
D. F chỉ có số oxi hóa -1.
Câu 19 13: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?
A. F2.
B. Cl2.
C. Br2.
D. I2.
Câu 14: Flo tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy nào sau đây:
A. O2, dung dịch KOH, H2O, H2.
B. N2, NaBr, H2, HI.
C. Pt, O2, NaI, H2O.
D. Au, H2, dung dịch NaOH.
Câu 15: Khi cho các halogen tác dụng với nước, chỉ có một chất giải phóng khí O2 đó là chất:
A. Br2.
B. Cl2.
C. I2.
D. Cl2.
Câu 22: Cho 1,12 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 11,2 gam CuX2.
Nguyên tố halogen là:
A. iot.
B. clo.
C. brom.
D. flo.
Câu 23: Cho khí halogen X2 tác tác dụng vừa đủ với 0,1 mol kim loại Fe, thu được 16,25 gam muối. X2
là:
A. Br2.
B. F2.
C. I2.
D. Cl2.
II. Câu hỏi mức độ trung bình
Câu 24: Chọn phát biểu đúng:
A. Đồng tan trong dung dịch FeCl2.
B. Đồng tan trong dung dịch HCl có sục thêm khí O2.
C. Đồng tan trong dung dịch gồm HCl và H2SO4.
D. Đồng tan trong dung dịch HCl đặc, nóng.
Câu 25: Một kim loại M tác dụng với Cl2 được muối A. Cho M tác dụng với dung dịch HCl thu được
muối B, cho Cl2 tác dụng với muối B ta thu được muối A. Kim loại M là:
A. Cu.
B. Al.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 26: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl 2 cho cùng loại
muối clorua kim loại?
A. Cu.
B. Fe.
C. Ag.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. HF.
Câu 31: Để dung dịch HI trong phòng thí nghiệm sau vài ngày thì dung dịch:
A. Chuyển thành màu nâu, vì bị khử thành I2 .
B. Chuyển thành màu nâu, vì bị oxi hóa thành I2.
C. Vẫn trong suốt, không màu.
D. Chuyển thành màu tím, vì bị oxi hóa thành I2.
Câu 32: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl-. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và
tính khử là:
A. 7.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 33: Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Dung dịch thu được làm cho
quỳ tím chuyển sang:
A. Màu đỏ.
B. Màu xanh.
C. Không đổi màu.
D. Không xác định được.
Câu 34: Cho một mảnh giấy quì tím vào dung dịch NaOH loãng. Sau đó sục khí Cl 2 vào dung dịch đó,
hiện tượng xảy ra là:
A. Giấy quì từ màu tím chuyển sang màu xanh.
B. Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu hồng.
C. Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu hồng.
D. Giấy quì từ màu xanh chuyển sang không màu.
Câu 35: Khi sục khí clo đi qua dung dịch Na2CO3 thì:
A. tạo khí có màu vàng lục.
B. không có hiện tượng gì.
D. Cho các chất có chứa ion Cl- tác dụng với các chất oxi hóa mạnh.
Câu 42: Để điều chế đơn chất halogen từ các hợp chất tương ứng như NaF, NaCl, NaBr, NaI, phương
pháp điện phân nóng chảy là phương pháp duy nhất dùng để điều chế:
A. Br2.
B. I2.
C. Cl2.
D. F2.
Câu 43: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách:
A. điện phân nóng chảy NaCl.
B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và BT trọng tâm về nhóm halogen
D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 44: Trong phòng thí nghiệm người ta cho chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl để điều chế
khí clo?
A. NaCl hoặc MnO2.
B. K2MnO4 hoặc MnO2.
C. KMnO4 hoặc CaCl2.
Câu 50: Trong nước Javen, tác nhân oxi hóa là do:
A. NaCl.
B. NaClO.
C. Cl
D. ClO
Câu 51: Clorua vôi là muối của canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl và hipoclorit ClO-. Vậy clorua vôi
thuộc loại:
A. Muối trung hoà.
B. Muối kép.
C. Muối axit.
D. Muối hỗn tạp.
Câu 52: Để tác dụng hết 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 160 ml HCl 1M.
Nếu khử 4,64 gam hỗn hợp trên bằng CO thì khối lượng Fe thu được là:
A. 3,36 gam.
B. 2,36 gam.
C. 2,08 gam.
D. 4,36 gam.
Câu 53: Cho 6,96 gam hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,016 lít khí H2 (đkc).
Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 72,41%.
B. 57,17%.
C. 44,83%.
D. 55,17%.
Câu 54: Cho 0,1 mol kim loại M tác dụng với dung dịch HCl đủ thu được 12,7 gam muối khan. M là:
A. Fe.
B. Mg.
C. Al.
D. Cu.
Câu 55: Hòa tan 0,6 gam một kim loại hóa trị II bằng một lượng HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung
dịch tăng lên 0,55 gam. Kim loại đó là:
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 -
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và BT trọng tâm về nhóm halogen
Câu 60: Khi cho 0,56 lít (đkc) HCl hấp thụ hoàn toàn vào 50 ml dung dịch AgNO3 8% (d =1,1 g/ml).
Nồng độ % của HNO3 của dung dịch thu được là:
A. 3,59%.
B. 6,31%.
C. 3,01%.
D. 2,86%.
Câu 61: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl. Khối
lượng kết tủa tạo thành là:
A. 10,8 gam.
B. 21,6 gam.
C. 27,05 gam.
D. 14,35 gam.
Câu 62: Sục khí clo dư vào dung dịch hỗn hợp gồm NaBr và NaI cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu
được 1,17 gam muối khan. Vậy, tổng số mol của hai muối ban đầu là:
A. 0,02 mol.
B. 0,011 mol.
C. 0,01 mol.
D. 0,0078 mol.
Câu 63: Cho từ từ 0,2 mol Na2CO3 vào 0,3 mol HCl. Thể tích khí thoát ra (đkc) là:
A. 8,96 lít.
B. KClO3, Cl2.
Câu 68: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
A. Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+.
C. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-.
0
C. KOH, KCl.
D. K, H2.
B. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.
D. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 69: Cho các phản ứng sau:
(a) Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2.
(b) Br2 + 2NaI 2NaBr + I2.
(c) F2 + 2NaCl 2NaF + Cl2.
(d) Cl2 + 2NaF 2NaCl + F2.
(e) HF + AgNO3 AgF + HNO3.
(f) HCl + AgNO3 AgCl + HNO3.
Số phương trình hóa học viết đúng là:
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 70: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM VỀ NHÓM HALOGEN
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen
(Phần 1+ Phần 2)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website
Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương
ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết và bài tập trọng tâm về nhóm halogen Phần 1+
Phần 2” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
I. Câu hỏi trung bình và khó
Câu 1: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y
có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. kim loại.
B. cộng hoá trị.
C. ion.
D. cho nhận.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2008)
b, Clo có thể tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra các oxit axit.
c, Flo là phi kim mạnh nhất, nó có thể tác dụng trực tiếp với tất cả các nguyên tố khác.
d, Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh.
Số mệnh đề phát biểu đúng là:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 7: Phản ứng nào dưới đây không thể xảy ra?
A. H2Ohơi, nóng + F2
B. KBrdung dịch + Cl2
C. NaIdung dịch + Br2
D. KBrdung dịch + I2
Câu 8: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Br2?
A. H2, dung dịch NaI, Cu, H2O.
B. Al, H2, dung dịch NaI, H2O, Cl2.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
C. H2, dung dịch NaCl, H2O, Cl2.
Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng:
LT và BT trọng tâm về nhóm halogen
Câu 12: Cho các oxit sau: CuO, SO2, CaO, P2O5, FeO, Na2O. Những oxit phản ứng được với axit HCl là:
A. CuO, P2O5, Na2O.
B. CuO, CaO, SO2.
C. SO2, FeO, Na2O, CuO.
D. FeO, CuO, CaO, Na2O.
Câu 13: Cho biết chất nào bền nhất, chất nào trong dung dịch nước có tính axit mạnh nhất, trong các chất
sau: HClO, HClO2, HClO3, HClO4
A. HClO4 bền nhất và có tính axit mạnh nhất.
B. HClO2 bền nhất và HClO3 có tính axit mạnh nhất.
C. HClO bền nhất và có tính axit mạnh nhất .
D. HClO bền nhất và HClO4 có tính axit mạnh nhất.
Câu 14: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
A. Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+.
B. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.
C. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-.
D. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 15: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong
dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là:
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 16: Cho dãy các chất và ion : Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+. Số chất và ion vừa có
tính oxi hóa, vừa có tính khử là:
A. 4.
C. 3.
D. 4.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
0
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LT và BT trọng tâm về nhóm halogen
Câu 20: Cho các phản ứng sau:
t
4HCl + MnO2
MnCl2 + Cl2 + 2H2O .
2HCl + Fe FeCl 2 + H 2 .
o
t
14HCl + K2Cr2O7
2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O .
6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2 .
16HCl + 2KMnO 4 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O .
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:
A. 3.
(4) Cl 2 + dung dÞch H 2 S
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 23: Cho một lượng nhỏ clorua vôi vào dung dịch HCl đặc, đun nóng thì hiện tượng quan sát được là:
A. Clorua vôi tan, có khí màu vàng, mùi xốc thoát ra.
B. Không có hiện tượng gì.
C. Clorua vôi tan.
D. Clorua vôi tan, có khí không màu thoát ra.
Câu 24: Cho 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: AgNO 3, ZnCl2, HI,
Na2CO3. Biết rằng Y chỉ tạo khí với Z nhưng không phản ứng với T. Các chất có trong các lọ X, Y, Z, T
lần lượt là:
A. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2.
B. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3.
C. AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2.
D. ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3.
Câu 25: Chia dung dịch brom có màu vàng thành 2 phần:
- Dẫn khí X không màu đi qua phần 1 thì thấy dung dịch mất màu.
- Dẫn khí Y không màu đi qua phần 2 thì thấy dung dịch sẫm màu hơn.
Khí X, Y lần lượt là:
A. Cl2 và SO2.
B. Cl2 và HI.
C. SO2 và HI.
D. HCl và HBr.
Câu 26: Có 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch trên là:
A. BaCO3.
B. AgNO3.