Cơ bản- Lý thuyết trọng tâm về Peptit và Protein
Bài 1. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.
B. Các peptit đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
C. Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α-amino axit được gọi là đipeptit.
D. Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α-amino axit được gọi là polipeptit.
Bài 2. Câu nào sau đây là đúng: Tripeptit (mạch hở) là hợp chất
A. mà phân tử có 3 liên kết peptit.
B. mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau.
C. mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit.
D. mà phân tử có 3 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit.
Bài 3. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
A. H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH
B. H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH
C. H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH
D. H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
Bài 4. Tripeptit X có công thức H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH. Tên gọi
của X là?
A. Glyxylalanylglyxyl
B. Glyxylalanylglyxin
C. Alanylglyxylglyxin
D. Glyxinalaninglyxin
Bài 5. Thủy phân từng phần một pentapeptit thu được các đipeptit và tripeptit sau:
X-T, Z-Y, T-Z, Y-E và T-Z-Y (X, Y, Z, T, E là kí hiệu các gốc α-amino axit).
Trình tự các amino axit trên là:
A. X-T-Z-Y-E
B. X-Y-Z-T-E
C. X-Z-T-Y-E
D. X-E-Z-Y-T
Bài 6. Arg, Pro và Ser có trong thành phần cấu tạo của nonapeptit brađikinin. Thủy phân
brađikinin sinh ra Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Gly-Phe-Ser, Pro-Phe-Arg, Arg-Pro-Pro, ProGly-Phe, Phe-Ser-Pro. Cho biết trình tự các amino axit trong phân tử brađikinin ?
dưới đây có thể phân biệt cả 4 dd trên ?
A. dd HNO3 đặc, to
B. dd AgNO3/NH3
C. dd I2
D. CuSO4, dd NaOH
Bài 12. Một số bệnh nhân cần phải tiếp đạm. Đó là đạm nào ?
A. Đạm 1 lá
B. Đạm 2 lá
C. α-amino axit
D. β-amino axit
Bài 13. Enzim có bản chất là
A. Polisaccarit
B. Protein
C. Monosaccarit
D. Photpholipit
Bài 14. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của enzim?
A. Hầu hết có bản chất protein.
B. Đóng vai trò xúc tác cho các quá trình hóa học.
C. Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn.
D. Mỗi enzim có thể xúc tác cho 1 hoặc 1 số sự chuyển hóa trong cơ thể sinh vật.
Bài 15. Polieste của axit photphoric và pentozơ được gọi là gì ?
A. Axit nucleic
B. Nucleoprotein
C. Lipit
D. Đường
Bài 16. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng ?
A. Khi cho quỳ tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh
B. Có 3 α-amino axit có thể tạo tối đa 6 tripeptit
thu được các aminoaxit
A. H2N-CH2-COOH; H2N-CH(CH2-COOH)-CO-NH2 và H2N-CH(CH2-C6H5)-COOH
B. H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH.
C. H2N-CH2-COOH; H2N-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH.
D. H2N-CH2-COOH; HOOC-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH.
Bài 22. Câu nào sau đây không đúng ?
A. Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho 1 hỗn hợp các muối.
B. Phân tử khối của 1 amino axit (gồm 1 chức NH2 và 1 chức COOH) luôn luôn là số lẻ.
C. Các amino axit đều tan trong nước.
D. Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu.
Bài 23. Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl
(dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
A. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.
B. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
C. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-.
D. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-.
Bài 24. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Protein là những polipeptit cao phân tử có thành phần chính là các chuỗi polipeptit.
B. Protein rất ít tan trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng.
C. Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng.
D. Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng.
Bài 25. Thuốc thử cần dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn : glucozơ,
glixerol, alanylglyxylvalin, anđehit axetic, ancol etylic là
A. Cu(OH)2/dung dịch NaOH.
B. nước brom.
C. AgNO3/dung dịch NH3.
D. Na.
Bài 26. Cho peptit:
Tên gọi của peptit trên là:
A. Val-Ala.
B. Ala-Val.
C. Ala-Gly.
D. Gly-Ala.
Bài 32. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
tím xanh
B. Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
C. Các hợp chất peptit bền trong môi trường bazơ và môi trường axit.
D. axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có tính lưỡng tính
Bài 33. Khi thuỷ phân 1 peptit, chỉ thu được các đipeptit Glu-His ; Asp-Glu ; Phe-Val và
Val-Asp. Cấu tạo peptit đem thuỷ phân là
A. His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu.
B. Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Phe-Val-Asp.
C. Phe-Val-Asp-Glu-His.
D. Glu-Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val-Asp.
Bài 34. Nhận định nào sau đây là chính xác ?
A. Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7
B. pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của các dung dịch axit cacboxylic no
tương ứng cùng nồng độ
C. Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl
D. Trùng ngưng các amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit
Bài 35. Chọn phát biểu đúng
A. Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
B. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
C. Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
D. Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Bài 36. Thủy phân không hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được sản phẩm gồm Gly, Ala,
A. 8.
B. 6.
C. 9.
D. 4.
Bài 42. Octapetit X có công thức cấu tạo là Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala. Khi thủy
phân X thì thu được tối đa bao nhiêu tripeptit có chứa Gly ?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Bài 43. X là: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH2-CH2-COOH. Số
liên kết peptit có trong một phân tử X là:
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Bài 44. Thủy phân octapetit mạch hở X: Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala thì thu được tối
đa bao nhiêu tripeptit có chứa Gly ?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Bài 45. Cho các amino axit sau:
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH
Có tối đa bao nhiêu tetrapeptit được tạo ra từ các amino axit trên ?
A. 9.
B. 16.
C. 24.
D. Các protein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng tạo thành dung dịch keo.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Peptit mạch hở phẩn tử chứ hai liên kết peptit -CO-NH được gọi là tripeptit
Chọn A
Câu 2: Đáp án D
Câu 3: Đáp án D
A,B sai vì có 1 axit amin không phải phải là α-amino axit
C sai vì đó là tripeptit
Chọn D
Câu 4: Đáp án B
Ta thấy tripeptit X H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-COOH được tạo bởi các amino axit
lần lượt là H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH, H2N-CH2-COOH
• Tên của các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các α-amin axit bắt đầu
từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C(được giữ nguyên)
• Vậy tên của X là Glyxylalanylglyin → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 5: Đáp án A
• Ta thấy trong các đipeptit và tripeptit α-amin axit X cỉ xuất hiện trong X-T, α-aminoaxxit E
chỉ xuất hiện trong Y-E → X là mắt xích đầu tiên và E là mắt xích cuối
• Ta có X-T, T-Z, T-Z-Y → X-T-Z-Y
• T-Z-Y, Z-Y, Y-E → T-Z-Y-E → Trình tự là X-T-Z-Y-E → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 6: Đáp án A
• Ta có Pro-Pro-Gly, Arg-Pro-Pro → có mạch Arg-Pro-Pro-Gly
• Có Pro-Gly-Phe, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe
• Có Gly-Phe-Ser, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser
• Có Phe-Ser-Pro, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro
• Có Ser-Pro-Phe, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-SerPro-Phe
Câu 12: Đáp án C
• Đạm 1 lá và đạm 2 lá là phân bón cho thực vật → Đáp án A và B sai
• Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở kiến tạo nên các loại protein của
cơ thế sống → bệnh nhân cần phải tiếp đạm α-amino axit → Đáp án C đúng
• β-amino axit không phải là hợp chất thiên nhiên → Đáp án D sai
Ta chọn đáp án C
Câu 13: Đáp án B
Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa
học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 14: Đáp án D
Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa
học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật. Hoạt động, xúc tác của enzim có tính chọn lọc cao, mỗi
enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định → Phát biểu D sai → Ta chọn đáp án D.
Câu 15: Đáp án A
Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ (monosaccarit có 5C); mỗi pentozơ lại
liên kết với một bazơ nitơ ( đó là các hợp chất dị vòng chứa nitơ được kí hiệu là A, T, G, X)
→ Đáp án đúng là đáp án A
Câu 16: Đáp án A
dung dịch NH 2CH 2COONa có tính bazo nên khi cho quỳ tím vào thì sẽ xuất hiện màu xanh
B sai, vì tối đa là 27 tripeptit
C sai, đipeptit không cho phản ứng tạo màu biure
D sai, liên kết giữa nhóm CO và nhóm NH giữa 2 đơn vị α- amino axit được gọi là liên kết
peptit
Chọn A
Câu 17: Đáp án A
• C6H5Nh2 là amin nên là bazơ, C6H5NH3Cl có tính axit nên làm quì tím chuyển màu đỏ. →
Đáp án đúng là đáp án A
• Khi cho Cu(OH)2 vào peptit thấy xuất hiện phức màu tím trừ đipeptit → Đáp án B sai
2H2N-CH2-COOH + H2N-CH(CH2-COOH)-COOH + H2N-CH(CH2-C6H5)-COOH
→ Thu được các amino axit là H2N-CH2-COOH; H2N-CH(CH2-COOH)-COOH, H2NCH(CH2-C6H5)-COOH → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 22: Đáp án D
D sai, khi nhóm -COOH nhiều hơn nhóm NH 2 thì quỳ tím đổi màu đỏ, ngược lại thì quỳ tím
đổi màu xanh
A đúng, vì sau khi thủy phân, các axit amin sẽ tác dụng với axit hoặc kiềm để tạo muối
B đúng, NH 2Cn H 2 n − 2 k COOH :14n − 2k + 61 luôn lẻ
Chọn D
Câu 23: Đáp án D
Sau khi thủy phân được NH 2 − CH 2 − COOH , NH 2 − CH (CH 3 ) − COOH , sẽ tác dụng luôn
với HCl
+
−
+
−
dư được H 3 N − CH 2 − COOHCl ; H 3 N − CH (CH 3 ) − COOHCl
Chọn D
Câu 24: Đáp án B
B sai, protein hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan tron nước tạo thành dung
dịch keo, còn ở trong nước
nóng, protein đông tụ tách ra khỏi dung dịch
Chọn B
Câu 25: Đáp án A
Ta dùng Cu(OH)2/dung dịch NaOH
tử → Đáp án C đúng
• Phân tử protein do chuỗi polipeptit tạo nên, còn phân tử polipeptit tạo thành từ các mắt xích
amino axit → Đáp án D đúng.
Câu 28: Đáp án D
A sai, đipeptot có 1 liên kết peptit
B sai, tripeptit có 2 liên kết peptit
C sai, số liên kết peptit bằng số gốc α- amino axit trừ 1
Chọn D
Câu 29: Đáp án C
• Để phân biệt các dung dịch hóa chất mất nhãn: CH3COOH, C3H5(OH)3, C6H12O6, HCHO,
CH2OH-CH2-CH2OH, anbumin ta chỉ cần dùng Cu(OH)2/OH• B1: Cho tất cả các hóa chất phản ứng với thuốc thử ở nhiệt độ thường:
- Nếu xuất hiện màu xanh nhạt → CH3COOH:
Cu(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Cu + 2H2O
- Nếu dung dịch xuất hiện phức màu xanh đậm → C3H5(OH)3, C6H12O6.
2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
- Nếu dung dịch xuất hiện màu tím đặc trưng → anbumin.
- Nếu dung dịch không có hiện tượng gì → HCHO, CH2OH-CH2-CH2OH.
• B2: Cho hai dung dịch ở B1 không có hiện tượng gì phản ứng với Cu(OH)2/OH- có sự tham
gia của nhiệt độ.
Nếu xuất hiện ↓ đỏ gạch → HCHO
o
t
→ Na2CO3 + 2Cu2O↓ + 6H2O.
HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH
Nếu không có hiện tượng gì → CH2OH-CH2-CH2OH.
HD • Ta có Glu-His và Asp-Glu → Asp-Glu-His
• Ta có Val-Asp, vừa tìm được Asp-Glu-His → Val-Asp-Glu-His
• Ta có Phe-Val, vừa tìm được Val-Asp-Glu-His → Phe-Val-Asp-Glu-His → Đáp án đúng là
đáp án C
Câu 34: Đáp án C
A sai, khi có sự khác biệt số nhóm -COOH và nhóm − NH 2 thì pH sẽ lớn hơn 7 hoặc nhỏ hơn
7
B sai, phải là lớn hơn
C đúng
D sai, phải là trùng ngưng các α-amino axit mới được hợp chất chứa liên kết peptit
Chọn C
Câu 35: Đáp án C
A sai, đipeptit mạch hở có chứa 1 liên kết peptit
B sai, đipeptit không cho phản ứng màu biure
D sai, hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng hình cầu
Chọn C
Câu 36: Đáp án D
• Sản phẩm có Gly, Ala, Ala-Gly, Gly-Ala → Trong X chỉ có Gly và Ala.
• Có Ala-Gly và Gly-Ala → Ala-Gly-Ala hoặc Gly-Ala-Gly → Đáp án đúng là đáp án D
Câu 37: Đáp án D
HD • Glucozơ 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
• Saccarozơ 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → 2(C12H21O11)2Cu + 2H2O
• Protein + Cu(OH)2 → sản phẩm có màu xanh tím đặc trưng
→ Đáp án đúng là đáp án D
Câu 38: Đáp án B
• Đáp án A sai vì các phân tử đipeptit mạch hở có một liên kết peptit
• Đáp án B đúng vì C6H5NH2 ó tính bazơ tuy nhiên tính bazơ yếu nên không làm đổi màu quỳ
Vì chỉ có 2 α-amino axit là glyxin và alanin nên số tetrapeptit thu được là: 2.2.2.2 = 16
Chọn B
Câu 46: Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn sẽ thu được:2 mol Alanin, 1 mol Glyxin, 1 mol Phenylalanin và 1
amino axit không phải là
α-amino axit
Chọn D
Câu 47: Đáp án B
Các tripeptit chứa Phe là: Pro-Gly-Phe; Gly-Phe-Ser; Phe-Ser-Pro; Ser-Pro-Phe, Pro-PheArg(5)
Chọn B
Câu 48: Đáp án B
3!
Ala − Ala − Gly; Ala − Gly − Ala; Gly − Ala − Ala ( )
2
Các tripeptit thỏa mãn là:
Chọn B
Câu 49: Đáp án A
Có 3 loại gốc aminoaxit khác nhau thì số đồng phân peptit sẽ là 3! = 6
→ Đáp án đúng là đáp án A
Câu 50: Đáp án D
• Đáp án D sai vì protein có hai dạng: hình cấu và hình sợi. Protein hình sợi hoàn toàn không
tan trong nước trong khi protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo như
anbumin, hemoglobin