Cơ bản - Lý thuyết trọng tâm về Amin - Aminoaxit (Phần 2)
Bài 1. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
A.Glyxin.
B.Etylamin.
C.Anilin.
D.Phenylamoni clorua.
Bài 2.Biết rằng hợp chất hữu cơ X tác dụng được với cả hai dung dịch NaOH và HCl. X
không thể là chất nào dưới đây?
A.Amoni axetat.
B.Alanin.
C.Etylamin.
D.Axit glutamic.
Bài 3.Trong 4 chất NH3, CH3NH2, C2H5NH2, (C2H5)2NH có lực bazơ mạnh nhất là
A.NH3.
B.(C2H5)2NH.
C.CH3NH2.
D.C2H5NH2.
Bài 4.Dung dịch chất nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?
A.C6H5NH2.
B.NH3.
C.CH3CH2NH2.
D.CH3NHCH2CH3.
Bài 5.Nhiệt độ sôi của C4H10 (1), C2H5NH2 (2), C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự nào ?
A.(1) < (2) < (3).
B.(1) < (3) < (2).
C.(2) < (3) < (1).
D.(2) < (1) < (3).
Bài 6.pH của dung dịch cùng nồng độ mol của ba chất NH2CH2COOH (X), CH3CH2COOH
(Y) và CH3[CH2]3NH2 (Z) tăng theo trật tự nào sau đây?
A.Y < X < Z.
B.Y < Z < X.
D.Dung dịch HNO3 đặc.
Bài 11.Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A.Amin nào cũng làm xanh giấy quỳ ẩm.
B.Amin nào cũng có tính bazơ.
C.Anilin có tính bazơ mạnh hơn NH3.
D.C6H5NH3Cl tác dụng nước brom tạo kết tủa trắng.
Bài 12.Chất nào sau đây không cho phản ứng thế với Br2 ?
A.Stiren.
B.Anilin.
C.Phenol.
D.1,3-đihiđroxibenzen.
Bài 13.Phân tử amoni 2-aminopropanoat (CH3–CH(NH2)–COONH4) phản ứng được với
nhóm chất nào dưới đây ?
A.Dung dịch AgNO3, NH3, NaOH.
B.Dung dịch HCl, Fe, NaOH.
C.Dung dịch HCl, Na2CO3.
D.Dung dịch HCl, NaOH.
Bài 14.Glucozơ, mantozơ, glyxin cùng phản ứng được với dãy chất nào sau đây ?
A.HCl, NaOH, Cu(OH)2/OH-.
B.HCl, NaOH, Na2CO3.
C.HCl, Cu(OH)2/OH-, CH3OH/HCl.
D.HCl, Cu(OH)2/OH-, AlCl3.
Bài 15.Chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành tơ nilon-6?
A.H2N[CH2]6NH2.
B.H2N[CH2]5COOH.
C.HOOC[CH2]4COOH.
D.H2N[CH2]6COOH.
+ NaOH
Bài 21.Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.Phenol là axit còn anilin là bazơ.
B.Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.
C.Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa với dung dịch brom.
D.Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất no khi cộng với
hiđro.
Bài 22.Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Phân tử các amino axit chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
B.Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ.
C.Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ.
D.Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Bài 23.Chỉ ra phát biểu sai khi nói về anilin:
A.Tan vô hạn trong nước.
B.Có tính bazơ yếu hơn NH3.
C.Tác dụng dung dịch brom tạo kết tủa trắng.
D.ở thể lỏng trong điều kiện thường.
Bài 24.Hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?
A.Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ tím chuyển sang xanh.
B.Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđro clorua làm xuất hiện khói trắng.
C.Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa
trắng.
D.Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.
Bài 25.Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?
A.C6H5NH2.
B.C6H5CH2NH2.
C.(C6H5)2NH.
D.NH3.
Bài 26.Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
anilin, axit axetic là
A.phenolphtalein.
B.natri hiđroxit.
C.natri clorua.
D.quỳ tím.
Bài 33.Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí ?
A.Anilin.
B.Etanol.
C.Metylamin.
D.Glyxin.
Bài 34.Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là
A.Etylamin, amoniac, phenylamin
B.Phenylamin, amoniac, etylamin.
C.Etylamin, phenylamin, amoniac
D.Phenylamin, etylamin, amoniac
Bài 35.Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu ?
A.Glyxin
B.axit axetic
C.alanin
D.metylamin
Bài 36.Chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?
A.CH3-NH2
B.(CH3)2CH-NH2
C.CH3-NH-CH3
D.(CH3)3N
Bài 37.So sánh về nhiệt độ sôi của cặp chất nào sau đây không đúng ?
A.C2H5OH > C2H5NH2
B.CH3OH < C2H5NH2
C.Dùng Na kim loại, dùng dung dịch AgNO3/NH3.
D.Dùng Na kim loại, dùng nước brom.
Bài 43.Có thể nhận biết dung dịch anilin bằng cách nào sau đây ?
A.Ngửi mùi.
B.Tác dụng với giấm.
C.Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3.
D.Thêm vài giọt dung dịch brom.
Bài 44.Chọn thuốc thử thích hợp để nhận biết 3 dung dịch sau chứa trong 3 lọ riêng biệt mất
nhãn: axit fomic, glyxin, axit α,γ-điamino-n-butiric ?
A.AgNO3/NH3
B.Cu(OH)2
C.Na2CO3
D.Quỳ tím
Bài 45.Để phân biệt cặp chất nào sau đây cùng với thuốc thử hoặc phản ứng là phù hợp?
A.Glucozơ và fructozơ, phản ứng tráng gương.
B.SO2 và CO2, nước vôi trong.
C.Glixerol và etilen glicol, Cu(OH)2.
D.Stiren và anilin, nước brom.
Bài 46.Có 3 chất H2NCH2COOH, HCOOH, CH3(CH2)2NH2 có cùng nồng độ mol, dãy sắp
xếp các dung dịch trên theo thứ tự tăng dần pH ?
A.CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH < HCOOH
B.HCOOH < CH3(CH2)2NH2 < H2NCH2COOH
C.H2NCH2COOH < HCOOH < CH3(CH2)2NH2
D.HCOOH < H2NCH2COOH < CH3(CH2)2NH2
Bài 47.Nhiệt độ sôi của C4H10 (1), C2H5NH2 (2), C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự:
A.(1) < (2) < (3)
B.(1) < (3) < (2)
C.(2) < (3) < (1)
D.(2) < (1) < (3)
Bài 48.Để khử mùi tanh của cá, nên sử dụng loại nước nào dưới đây ?
CH3-CH(NH2)-COOH + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + H2O
- Đáp án C
CH3CH2NH2 có tính bazơ nên chỉ phản ứng với HCl còn không phản ứng với HCl. => Chọn
C.
CH3CH2NH2 + HCl → CH3CH2NH3Cl
- Đáp án D
HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + HCl → HOOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOH
HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa + 2H2O
Câu 3: Đáp án B
Ta có lực bazơ : CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2
Do đó, chất có lực bazơ mạnh nhất là(C2H5)2NH
Đáp án B.
Câu 4: Đáp án A
Cả 4 đáp án đều là amin nên đều có tính bazơ. Tuy nhiên C6H5NH2 có tính bazơ yếu vì nhóm
phenyl (C6H5-) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ, không
làm đổi màu quỳ tím.
Đáp án A.
Câu 5: Đáp án A
Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào các yếu tố : liên kết hidro, độ phân cực phân tử, khối lượng phân
tử, hình dạng phân tử.
Ta có dãy ankan < amin < ancol.
=> C4H10 < C2H5NH2 < C2H5OH.
Đáp án A.
Câu 6: Đáp án A
- (X)NH2CH2COOH : pH = 7.
- (Y)CH3CH2COOH : pH < 7.
- (Z) CH3[CH2]3NH2 : pH > 7.
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
- Nếu không có hiện tượng gì thì dung dịch đó là benzen.
Đáp án B.
Câu 11: Đáp án B
Amin nào cũng đều có gốc
C H NH 3Cl
mạnh. 6 5
do
− NH 2 mang cặp e chưa liên kết nên có tính base dù yếu hay
− NH 2
gốc
đã tham gia tạo muối nên không còn hiệu ứng lên hợp, do đó không tác dụng
được với nước brom để tạo
kết tủa trắng
Chọn B
Câu 12: Đáp án A
Stiren cho phản ứng cộng với brom chứ không phải thế
Chọn A
Câu 13: Đáp án D
- Đáp án A sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với AgNO3 và NH3.
- Đáp án B sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Fe.
- Đáp án C sai vì CH3-CH(NH2)-COONH4 không phản ứng với Na2CO3.
- Chọn D
CH3-CH(NH2)-COONH4 + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COONH4
CH3-CH(NH2)-COONH4 + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + NH3 + H2O.
Câu 14: Đáp án C
- Đáp án A sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH.
- Đáp án B sai vì glucozơ và mantozơ không phản ứng với NaOH, Na2CO3.
Câu 21: Đáp án B
phenol là axit yếu không làm quỳ tím hóa đỏ, anilin là base yếu không làm quỳ tím hóa xanh
Chọn B
Câu 22: Đáp án D
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường, có nhiệt độ nóng chảy khác nhau, có thể có
1 hay nhiều nhóm
NH 2 , COOH
nên có thể làm đổi màu hoặc không đổi màu quỳ tím
Chọn D
Câu 23: Đáp án A
Khi nhỏ mấy giọt anilin vào nước, lắc kĩ. Anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục rồi lắng
xuống đáy.
Đáp án A
Câu 24: Đáp án D
Các amin không phải là amin thơm thì có tính bazơ làm quỳ tím chuyển xanh và dung dịch
phenolphtalein chuyển hồng.
=>Đáp án D sai.
Câu 25: Đáp án C
Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực
bazơ; nhóm phenyl (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực
bazơ.
Lực bazơ : CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2
=>(C6H5)2NH có lực bazơ yếu nhất.
Đáp án C.
Câu 26: Đáp án C
Câu 31: Đáp án C
- B1: Dung dung dịch NaOH nếu ống nghiệm nào có hiện tượng tan là C6H5OH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
- B2: Dùng dung dịch brom
+ Nếu có ↓ xuất hiện thì ống nghiệm đó chứa C6H5-NH2:
C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr
+ Nếu dung dịch brom có hiện tượng mất màu thì ống nghiệm đó chứa stiren:
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
- Ống nghiệm còn lại là benzen.
Chọn C
Câu 32: Đáp án D
Ta dùng quỳ tím để phân biệt:
- CH3NH2 có tính bazơ nên đổi màu quỳ tím chuyển xanh.
- CH3COOH có tính axit nên đổi màu quỳ chuyển hồng.
- C6H5NH2 tính bazơ yếu nên không đổi màu quỳ.
Đáp án D
Câu 33: Đáp án C
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng, etanol là chất lỏng, metylamin là chất khí, glyxin là
chất rắn ở dạng tinh thể không màu.
Chọn C.
Câu 34: Đáp án B
Ta có Lực bazơ : CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2.
Do đó, ta có C6H5-NH2 < NH3 < CH3CH2-NH2.
Đáp án B.
Câu 35: Đáp án D
- Đáp án A loại vì CH2(NH2)-COOH pH = 7 nên không đổi màu phenolphtalein.
- Đáp án B loại vì CH3COOH pH < 7 nên không đổi màu phenolphtalein.
- Đáp án C loại vì CH3CH(NH2)COOH pH = 7.
Cả 4 đáp án được tạo bởi gốc cation bazơ yếu và anion axit -Cl mạnh nên đều có pH < 7.
Xét về lực bazơ (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2
=> (CH3)2NH2Cl có tính bazơ mạnh nhất => pH lớn nhất.
Chọn C.
Câu 41: Đáp án C
- Đáp án A laoij vì cả hai khí đều có mùi khai.
- Đáp án B loại vì cả hai đều làm quỳ tím chuyển xanh.
- Đáp án D loại vì cả hai đều tạo khói khi phản ứng với HCl đặc.
Chọn C vì khi đốt cháy CH3NH2 tạo CO2 kết tủa với Ca(OH)2 dư, còn NH3 thì không.
Câu 42: Đáp án A
- B1: Dùng dung dịch AgNO3/NH3 thì nhận ra glucozơ do có kết tủa Ag xuất hiện:
o
t
→ CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
+ H2O.
- B2: Dùng Cu(OH)2 nhận ra C3H8O3 do tạo phức màu xanh lam
2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O.
- B3: Dùng nước brom nhận ra anilin do có kết tủa xuất hiện
C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr
- Metanol không có hiện tượng gì.
Chọn A.
Câu 43: Đáp án D
Anilin tạo kết tủa với brom nên có thể dùng phản ứng để nhận biết anilin
C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr
Chọn D
Câu 50: Đáp án B
Các chất làm đổi màu quỳ tím là phenylamoni clorua, lysin,etylamin. Đáp án B
Chú ý trong alanin và glyxin đều có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 không làm đổi màu quỳ .