ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Phương Thoa
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM TRONG CÁC
MẪU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐẤT HIẾM TINH KHIẾT BẰNG QUANG
PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
DỰ THẢO
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA PHÂN TÍCH
Hà Nội – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại Khoa Hóa học- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Xuân Chiến
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Văn Ri
Phản biện 2: PGS.TS. Huỳnh Văn Trung
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ họp tại: Phòng họp Bộ
môn Hóa phân tích-Khoa Hóa học-Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-ĐHQGHN
Vào hồi 1h30 ngày 20 tháng 01 năm 2016
CHƯƠNG 2. THIẾT BỊ HÓA CHẤT NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết bị hóa chất
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu gồm các nội dung sau:
2.2.1. Xác định các NTĐH trong mẫu lantan tinh khiết
2.2.1.1. Nghiên cứu lựa chọn bước sóng xác định các NTĐH trong nền lantan tinh khiết
2.2.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của công suất plasma
2.2.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường
2.2.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ bơm
2.2.1.5. Đường chuẩn xác định các NTĐH, độ tuyến tính
2.2.1.6. Giới hạn phát hiện LOD, giới hạn định lượng LOQ
2.2.1.7. Nghiên cứu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các NTĐH
2.2.1.8.Ảnh hưởng của các nguyên tố khác
2.2.1.9. Phân tích trong mẫu nhân tạo, mẫu thêm
2.2.2. Xác định các NTĐH trong mẫu gadolini tinh khiết
2.2.2.1. Nghiên cứu lựa chọn bước sóng xác định các NTĐH trong nền gadolini tinh khiết
2.2.2.2. Đường chuẩn xác định các NTĐH, độ tuyến tính
2.2.2.3. Giới hạn phát hiện LOD, giới hạn định lượng LOQ
2.2.2.4. Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các NTĐH
2.2.2.5.Ảnh hưởng của các tạp chất đi kèm lên vạch phát xạ của các NTĐH
2.2.2.6. Phân tích trong mẫu nhân tạo, mẫu thêm
2.2.2.7. Phân tích mẫu thực tế
4
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Xác định các NTĐH trong mẫu lantan tinh khiết
3.1.1. Nghiên cứu lựa chọn bước sóng xác định các NTĐH trong nền lantan tinh
310,050
350,917
340,780
STT
Nguyê
Bước
n tố
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Sc
Y
sóng (nm)
345,600
337,271
313,126
222,446
291,139
335,373
324,228
9
10
Ce
Pr
1200000
6000000
4000000
600000
400000
200000
2000000
900
950
1000
1050
1100
1150
0
1200
900
20000000
Cuong do vach phat xa
35000
Cuong do vach phat xa
15000000
10000000
5000000
0
900
950
1000
1050
1100
1150
30000
25000
20000
15000
10000
5000
4900000
4200000
15000000
Cuong do vach phat xa
Cuong do vach phat xa
18000000
12000000
9000000
6000000
3000000
0
0.0
Lu
Sc
Dy
Ho
Tb
Nd
6300000
3500000
2800000
2.5
Gd
Tm
Sm
Ce
Pr
40000
Cuong do vach phat xa
1000000
45000
Cuong do vach phat xa
800000
600000
400000
200000
35000
30000
25000
20000
15000
Nong do axit (mol/l)
Hình 3.11: Ảnh hưởng của nồng độ axit lên cường độ vạch phát xạ
Cường độ vạch phát xạ của tất cả các NTĐH gần như không đổi khi nồng độ
axit nằm trong khoảng 0,3 tới 1,5 mol/l. Với các NTĐH Sc, Sm, Gd cường độ vạch
phát xạ tăng khi nồng độ axit từ 0,1 tới 0,3 mol/l. Cường độ vạch phát xạ của Sc và
Gd giảm khi nồng độ axit lớn hơn 2,0 mol/l. Do đó nồng độ axit tối ưu nằm trong
khoảng 0,3 mol/l tới 1,5 mol/l.
3.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ bơm
Yb
Eu
Lu
Y
Sc
Er
Dy
Ho
Tb
Nd
Cuong do vach phat xa
20000000
15000000
1000000
800000
10000000
200000
0
Toc do bom (ml/phut)
5
10
15
20
25
Toc do bom (ml/phut)
7
30
35
Cuong do vach phat xa
Gd
50000
45000
31 ml/phút.
3.1.5. Đường chuẩn xác định các NTĐH, độ tuyến tính
a
b
8
c
d
Hình 3.13: Đường chuẩn các NTĐH trong nền La
Đường chuẩn xây dựng để xác định các NTĐH trong nền La 4,6 g/l nằm
trong khoảng 0,5 mg/l tới 10 mg/l với hệ số R2 đều lớn hơn 0,999.
3.1.6. Giới hạn phát hiện LOD, giới hạn định lượng LOQ
Bảng 3.6: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các NTĐH trong nền La
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Nguyên tố và
LOD
0,125
0,018
STT
9
10
11
12
13
14
15
Nguyên tố và
LOD
LOQ
bước sóng
Ho 345,600
Er 337,271
Tm 313,126
Yb 222,446
Lu 291,139
Sc 335,373
Y 324,228
(mg/l)
0,011
0,006
khoảng 0,125 % tới 5,125 %, với độ thu hồi từ 91,8 tới 103,8 % .
3.1.10. Phân tích mẫu thực tế
Kết quả xác định cho thấy, các mẫu lantan tinh chế có độ tinh khiết cao. Hàm
lượng tạp chất đất hiếm đa phần nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp. Do
đó, để xác định được hàm lượng của những nguyên tố này, mẫu cần được cho qua
cột trao đổi ion để tách và làm giàu các NTĐH có hàm lượng thấp hơn giới hạn phát
hiện. Các nguyên tố có hàm lượng xác định được là các nguyên tố đất hiếm nhóm
nhẹ (Ce, Pr, Nd). Đối với mẫu MSS, hàm lượng Ce, Pr, Nd lần lượt là 28,0; 21,7;
21,4 mg/kg. Đối với mẫu M1, hàm lượng Ce, Pr lần lượt là 15,8; 13,6 mg/kg.
Các kết quả này trùng với các kết quả phân tích phía Nhật Bản.
3.2. Xác định các NTĐH trong mẫu gadolini tinh khiết
3.2.1. Nghiên cứu lựa chọn bước sóng xác định các NTĐH trong nền gadolini tinh
khiết Dựa vào phần mềm Master và dung dịch lantan 4,6 g/l. Các bước sóng tối ưu
thu được như sau:
Bảng 3.24: Bước sóng tối ưu xác định các tạp chất đất hiếm trong nền Gd
STT
Nguyên tố
1
2
Ce
Pr
Bước sóng
(nm)
418,660
417,939
388,529
381,966
379,083
356,174
353,602
11
12
13
14
15
Tm
Yb
Lu
Sc
Y
313,126
289,138
547,699
361,384
371,030
3.2.2. Đường chuẩn xác định các NTĐH, độ tuyến tính
a
b
0,020
0,046
0,035
0,073
0,047
0,035
0,039
0,033
(mg/l)
0,066
0,152
0,116
0,244
0,158
0,117
0,131
0,110
1
2
3
4
5
6
7
8
STT
9
(mg/l)
0,120
0,115
0,089
0,005
0,030
0,018
0,088
Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ): giới hạn phát hiện
của các NTĐH trong nền Gd từ 0,002 mg/l tới 0,073 mg/l. Giới hạn định lượng từ
0,005 tới 0,244 mg/l.
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các NTĐH
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các NTĐH đối với các bước sóng đã chọn cho các
NTĐH trong nền Gd 5,0 g/l đều nhỏ hơn 5 %.
3.2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của tạp chất
Ảnh hưởng của các tạp chất khác Zn, Cu, Pb, Mg, Si, Cr, Al, Ca, Fe đều nhỏ
hơn 5 %.
3.2.6. Phân tích trong mẫu nhân tạo, mẫu thêm
Sai số khi phân tích hàm lượng các NTĐH trong nền Gd 5,0 g/l nằm trong
khoảng 0,125 % tới 5,125 %. Với độ thu hồi từ 90,0 % tới 108,8 % .
3.2.7. Phân tích mẫu thực tế
Như vậy trong quá trình tách và tinh chế Gd tinh khiết, sản phẩm vẫn còn lẫn
một lượng nhỏ Sm, Eu, Tb đối với mẫu M1 và Eu, Tb đối với mẫu M2, M3, M4.
12
3.3. Quy trình phân tích các NTĐH trong mẫu lantan và gadolini tinh khiết.
418,660 nm; Pr 422,293 nm; Nd 406,109 nm, Sm 332,118 nm; Eu272,778 nm; Gd
310,050 nm; Tb 350,917 nm; Dy 340,780 nm; Ho 345,600 nm; Er 337,271; Tm
313,126 nm; Yb 222,446 nm; Lu 291,139 nm; Sc 335,373 nm; Y 324,228 nm.
• Các bước sóng để phân tích các NTĐH trong mẫu có hàm lượng gadolini lớn: Ce
418,660nm, Pr 417,939 nm, Nd 415,608 nm, Sm 388,529 nm, Eu 381,966 nm , La
379,083 nm, Tb 356,174 nm, Dy 353,602 nm, Ho 345,600 nm, Er 369,265 nm, Tm
313,126 nm, Yb 289,138 nm, Lu 547,699 nm, Sc 361,384 nm, Y 371,030 nm.
• Đường chuẩn xây dựng để xác định các NTĐH trong nền La 4,6 g/l và Gd 5,0 g/l
nằm trong khoảng 0,5 mg/l tới 10 mg/l với hệ số R2 đều lớn hơn 0,999.
• Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ): giới hạn phát hiện của các
NTĐH trong nền La từ 0,001 mg/l tới 0,057 mg/l, giới hạn định lượng từ 0,005 tới
14
0,190 mg/l. Giới hạn phát hiện của các NTĐH trong nền Gd từ 0,002 mg/l tới 0,073
mg/l. Giới hạn định lượng từ 0,005 tới 0,244 mg/l.
• Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các NTĐH đối với các bước sóng đã chọn cho các NTĐH
trong nền La 4,6 g/l và Gd 5,0 g/l đều nhỏ hơn 5 %. Ảnh hưởng của các tạp chất
khác Zn, Cu, Pb, Mg, Si, Cr, Al, Ca, Fe đều nhỏ hơn 5 %.
• Sai số khi phân tích hàm lượng các NTĐH trong nền lantan 4,6 g/l và Gd 5,0 g/l
nằm trong khoảng 0,125 % tới 5,125 %. Với độ thu hồi từ 91,8 tới 103,8 % với La
và từ 90,0 % tới 108,8 % với Gd.
• Đã có một báo cáo tại hội nghị khoa học và công nghệ hạt nhân toàn quốc.
15
16