Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------

TRẦN THỊ HỒNG GẤM

ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN BÚN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2013


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sĩ Khoa học “Đánh giá công nghệ xử lý
nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử
lý” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Cô GS.TS Đặng Kim Chi – trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ cá nhân, tổ chức
nào. Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tính
toán và đánh giá.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong
Luận văn này
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

HỌC VIÊN

Trần Thị Hồng Gấm

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

iii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
MỤC LỤC
Bảng 1.4: Các thông số ô nhiễm trong nước thải làng bún Phú Đô..............................................................10

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

iv

Luận văn Thạc sĩ khoa


Bảng 3.7 : Kết quả phân tích nước thải qua từng công đoạn xử
lý...........................50

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

v

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng nghề bún Khắc Niệm
T52013...........................................................................................................................5 1
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng nghề bún Khắc Niệm
T62013...........................................................................................................................5 1
Bảng 3.10. Bảng điểm đánh giá thử nghiệm công nghệ xử lý nước thải của làng
nghề CB bún Khắc Niệm..........................................................................................5 4
Bảng 3.11. : Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng bún Phú
Đô....................60
Bảng 3.12: Chi phí xây dựng cho khu xử lý nước thải bún Phú Đô (năm
1995)......61
Bảng 3.13: Chi phí vận hành, bảo dưỡng cho khu xử lý nước thải bún PĐ
(1995)..61
Bảng 3.14: Quy đổi chi phí xây dựng theo chỉ số giá tiêu dùng năm
2011..............62
Bảng 3.15: Quy đổi chi phí vận hành theo chỉ số giá tiêu dùng năm
2011...............62
Bảng 3.16: Kết quả chất lượng nước thải làng nghề chế biến bún Phú Đô năm

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

vii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5

Biochemical Oxygen

Nhu cầu oxy sinh hóa (mg/l)

Demand
Bộ TN&MT,
Bộ KH&CN
BF
CBLTTP
COD

Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Khoa học và công nghệ
bể phản ứng kị khí có các vách ngăn
Chế biến lương thực thực phẩm
Nhu cầu oxy hóa học (mg/l)


UBND
Viện KH&CNMT

Kim loại nặng
Nghị định – Chính phủ
Quy chuẩn Việt Nam
Thành phố
Tiêu chuẩn cho phép
Chất rắn lơ lửng (mg/l)
Ủy ban nhân dân
Viện Khoa học và công nghệ môi trường

VSV

Vi sinh vật

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

viii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có những bước
phát triển mạnh mẽ, cùng với sự phát triển các ngành công nghiệp nặng, vừa và nhẹ

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
các chế phẩm vi sinh trong công nghệ xử lý [19]. Tuy nhiên, các công trình này còn
mang tính chất đơn lẻ, tách rời từng khâu mà chưa liên hoàn đồng bộ từ quy hoạch,
xử lý đến sử dụng chất thải và quản lý tổng hợp nguồn thải. Một số giải pháp công
nghệ được đề xuất quá phức tạp, giá thành xử lý cao, thiếu tính ổn định, bền vững
nên ngay sau khi xây dựng, hệ thống đã không phát huy được tác dụng [20].Các
chuyên gia nhận định rằng, hạn chế của công nghệ hiện hành và các hoạt động có
liên quan như cơ chế chính sách hiện hành, vấn đề quản lý, kiểm soát, đầu tư và vận
hành công nghệ... chính là các nguyên nhân then chốt, đang tạo ra các rào cản lớn
đối với công tác QLMT nói chung và XLNT tập trung tại các làng nghề [6].
Làng nghề chế biến bún rất phát triển đại diện cho các vùng làng nghề chế
biến lương thực thực phẩm về hình thức tổ chức sản xuất chế biến, sản xuất nông
nghiệp. Công nghệ xử lý nước thải hiện có tại một số làng nghề đang từng bước
đem lại hiệu quả nhất định, giảm bớt những vấn đề bức xúc về môi trường. Tuy
nhiên, theo thời gian số hộ tham gia làm bún ngày một tăng, hệ thống thu gom nước
thải chưa đồng bộ, nước thải không chỉ đơn thuần là của riêng làng nghề bún, dẫn
đến lưu lượng nước thải tăng theo vượt quá công suất thiết kế của hệ thống xử lý,
các quy trình quản lý, chế độ vận hành, bảo dưỡng chưa được thực hiện đúng kỹ
thuật. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nước thải sau khi xử lý
[25].
Từ những bất cập trên, để góp phần bảo vệ sức khỏe của cộng đồng dân cư,
hạn chế tới mức thấp nhất các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường và đưa
ra các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải làng nghề bún,
trong luận văn này học viên thực hiện đề tài: “Đánh giá công nghệ xử lý nước thải
làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý”.
2. Mục tiêu của Đề tài:


Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan làng nghề lương thực thực phẩm Việt Nam

1.1.1. Tình hình phát triển chung:
Sự phát triển của làng nghề Việt Nam nói chung và làng nghề lương thực
hực phẩm nói riêng đã thể hiện những cung bậc thăng trầm trong mỗi giai đoạn lịch
sử, đặc biệt từ những năm đổi mới đến nay, dưới tác động của những biến đổi to lớn
về kinh tế - chính trị - xã hội ở trong nước.
Hiện nay, cả nước có trên 1.300 làng nghề được công nhận và 3.200 làng có
nghề, thuộc 11 nhóm ngành nghề khác nhau. Hoạt động sản xuất trong các làng nghề
đã và đang có nhiều đóng góp vào ổn định đời sống người dân và phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm cho hơn 11 triệu lao động trong cả nước [21]. Sự phân bố và phát
triển các làng nghề CBLTTP không đồng đều trong cả nước. Các làng nghề CBLTTP
ở miền Bắc phát triển hơn ở miền Trung và miền Nam, chiếm gần 70% số lượng các
làng nghề trong cả nước, trong đó tập trung nhiều nhất và mạnh nhất là ở vùng đồng
bằng sông Hồng. Miền Trung có khoảng 111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300
làng nghề [7].

Hình 1.1. Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực
Bảng 1.1. Phân bố làng nghề CBLTTP trên cả nước [4]
Số
TT
lượng


1

2
3

Vĩnh Phúc
Hà Tây cũ

3
34

2
3

Nghệ An
Hà Tĩnh

2
1

2
3

Miền Trung

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

4



8

5

6
7
8
9
10
11
12

Hưng Yên
Hà Nam
Nam Định
Thái Bình
Ninh Bình
Hà Giang
Hòa Bình

13
2
21
22
11
1
1

6

5
2

6
7

Tiền Giang
Bến Tre

1
2

Tổng số (I+II+III)= 197

1.1.2. Tình hình ô nhiễm tại một số làng nghề chế biến lương thực thực phẩm
Làng nghề Việt Nam được cảnh báo với 100% mẫu nước thải có thông số
vượt tiêu chuẩn cho phép. Môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi
trực tiếp sản xuất, nhất là ô nhiễm bụi vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và ô
nhiễm do sử dụng nhiên liệu than củi. Tỷ lệ người dân làng nghề mắc bệnh cao hơn
các làng thuần nông, thường gặp ở các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh đường
ruột, bệnh ngoài da. Nhiều dòng sông chảy qua các làng nghề hiện nay đang bị ô
nhiễm nặng; nhiều ruộng lúa, cây trồng bị giảm năng suất do ô nhiễm không khí từ
làng nghề [4].
Vấn đề môi trường mà các làng nghề đang phải đối mặt không chỉ giới hạn ở
trong phạm vi các làng nghề mà còn ảnh hưởng đến người dân ở vùng lân cận. Theo
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008 với chủ đề "Môi trường làng nghề Việt
Nam", Hiện nay “hầu hết các làng nghề ở Việt Nam đều bị ô nhiễm môi trường (trừ
các làng nghề không sản xuất hoặc dùng các nguyên liêu không gây ô nhiễm như
thêu, may...). Chất lượng môi trường tại hầu hết các làng nghề đều không đạt tiêu
chuẩn khiến người lao động phải tiếp xúc với các nguy cơ gây hại cho sức khỏe,

Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của chế biến lương thực thực phẩm chủ yếu
là các đầu vỏ nguyên liệu đầu vào như vỏ sắn, đầu thừa củ dong, .... và xỉ than
1.1.3. Một số thách thức chủ yếu đối với các làng nghề LTTP hiện nay
Sự phát triển làng nghề và các làng nghề truyền thống đã góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trong giá trị sản xuất nông
nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn, góp phần giải quyết
việc làm cho nhiều người lao động. Sản xuất tại các làng nghề đã tạo ra nhiều mặt
hàng có giá trị kinh tế cao, có thương hiệu và vươn ra thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, các làng nghề hiện nay đang đứng trước nhiều khó khăn, nhiều
làng nghề còn phát triển nhỏ lẻ, manh mún, công nghệ sản xuất thủ công, thiết bị cũ
lạc hậu. Tại các làng nghề chưa có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu
nên sản phẩm của một số làng nghề truyền thống chưa có tính cạnh tranh trên thị
trường, một số còn có nguy cơ bị nhái hàng gây ảnh hưởng đến giá trị kinh tế của
sản phẩm. Một số khó khăn mà làng nghề gặp phải như:

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

6

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chật hẹp, khó mở rộng và phát triển sản xuất. Làng
nghề hầu hết nằm trong khu dân cư, nhiều hộ sản xuất tại nhà. Người lao động chủ
yếu vẫn là người dân địa phương, một số ít là người có kinh nghiệm, có tuổi trong
làng.
- Nội lực sản xuất còn thấp và các khâu bảo vệ môi trường, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm kém hiệu quả, dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, sức cạnh

triểnsôi
ngành nghề nông thôn.
Thấu bột
Quy trình chế biến bún
Vắt bún và làm
chín
Làm lạnh và vớt
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
bún7
Bún thành phẩm

Nước thải

Luận thải
văn Thạc sĩ khoa học
Nước


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ chế biến bún công nghệ cải tiến [4]
Nguyên liệu và nguồn thải
Bảng 1.2. Nguyên liệu đầu vào, đầu ra để sản xuất được 1 tấn bún [4]
Các công
TT
đoạn

Đầu vào
Nguyên liệu

2

Ngâm
gạo

- Gạo sạch
- Nước

450 kg
1 m3

Gạo ướt

500 kg

0,95 m3

3

Xay bột

- Gạo ướt
- Nước, điện

500 kg
3 m3

Bột lỏng

4

nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
nước
chua

W=50%

Nấu bột

-Bột (W=50%) 850 kg Bột sơ
- Nước sôi
0,25m3 chín

Làm chín

- Bột sơ chín
- Than
- Nước sôi

1100
kg
5,2 kg
0,5 m3

8

Rửa bún

- Bún chín
- Nước


nguội

1000k
g

1,5 m3
(bột hòa tan)

1 m3

Xỉ than
11 kg

1 m3

Như vậy để chế biến được 1 tấn bún cần có 450 kg gạo, 10,25 m3 nước, 52 kg
than và điện năng, và sẽ thải ra môi trường 9,55 m3 nước thải, 11 kg xỉ than
1.2.2. Một số vấn đề ô nhiễm môi trường của làng nghề chế biến bún
Vấn đề ô nhiễm nước
Chế biến bún là một ngành có nhu cầu nước rất lớn và thải ra một lượng
nước thải không nhỏ, giàu chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường. Tùy theo nguyên
liệu đầu vào có thể có BOD lên đến gần 5.500 mg/l, COD có thể lên đến 8.000 mg/l
[20]. Hầu hết nước thải có pH thấp, chất rắn lơ lửng khá cao, bên cạnh đó nếu vào
mùa hè thời tiết nóng nước thải có mùi hôi thối gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống
người dân.
Bảng 1.3: Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải một số làng nghề bún [4]
TT

Làng nghề


6.766
3.740
2.706
Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ các công đoạn vo gạo, ép bột và từ

công đoạn cắt bún (đối với quy trình sản xuất bún tươi). Nước thải sản xuất cùng
với nước thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi (chất thải chăn nuôi không được xử lý
được bơm rửa, xả ra rãnh thoát nước) được tiêu thoát chung ra mương rãnh quanh
làng rồi đổ ra ao hồ, đồng ruộng và sông ngòi gây tác động xấu tới sản lượng nuôi

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

9

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
trồng thủy sản cũng như sản lượng hoa màu. Do nước thải với lưu lượng lớn lại
không được bảo dưỡng thường xuyên nên có nhiều đoạn mương rãnh vốn làm
nhiệm vụ tiêu thoát nước thải và nước mưa bị bồi lắng do hàm lượng chất rắn lơ
lửng trong nước thải cao, dòng chảy không lưu thông được bốc lên mùi hôi thối
nồng nặc, đây là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải do
nước thải lâu ngày, gây ô nhiễm môi trường không khí của làng nghề. Đây cũng là
nguy cơ tiềm ẩn gây ra dịch bệnh cho người dân sinh sống ở đây.
Mặt khác, nước thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý dưới bất kỳ
một hình thức nào (chẳng hạn như biogas) nên các chất thải và nước thải từ hoạt
động chăn nuôi cũng xả thẳng vào hệ thống tiêu thoát nước trong làng và các ao hồ
nhỏ trong làng gây bồi lắng làm tắc nghẽn dòng chảy và làm ô nhiễm môi trường hệ

664 – 1460
37 – 130
1 – 6,5
5,6 - 7,3
Đen

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

10

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Mùi

Hôi
Viện Công nghệ sinh học, 2005

Bảng 1.5. Đặc trưng của nước thải sản xuất bún tại
hệ thống cống chung cuối làng Phú Đô [17]
TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả


QCVN
40:2011/BTNMT
loại B
5,5 - 9
Không khó chịu
150
50
40
6
-

Làng nghề chế biến bún cũng sử dụng nhiên liệu chất đốt chủ yếu là than, củi
cho các công đoạn đun, nấu các sản phẩm, do đó thải vào không khí các chất như CO,
CO2, SO2, NO2… Tuy nhiên tại các làng nghề chế biến bún, hầu như các khí thải này
được phát tán trong không khí nên nhìn chung chưa có dấu hiệu ô nhiễm về không khí.
Ô nhiễm chất thải rắn:
Sản xuất bún với nguyên liệu đầu vào như gạo, rong, lá chuối dùng để lót
bún…thải ra một lượng chất thải rắn như vỏ, sơ…Trước đây bã gạo được tận dụng
làm nguồn thức ăn cho cá và nuôi lợn. Tuy nhiên những năm gần đây phần lớn
nước gạo đổ xuống cống rãnh gây tắc nghẽn, sau thời gian bị phân hủy gây mùi
thối, hôi. Nguồn thải này góp phần gây nên ô nhiễm môi trường đất và trực tiếp gây
ô nhiễm không khí cũng như ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước mặt, nước ngầm ở
làng nghề [22]. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất bún còn có một lượng xỉ than tạo
bụi. Làng nghề bún Khắc Niệm sử dụng khoảng 20.000 tấn than/năm, Phú Đô dùng
5.250 tấn than/năm. Ước tính cứ mỗi tấn than cháy tạo ra 0,2 tấn xỉ thì riêng hai
làng nghề đã tạo ra 5.050 tấn xỉ/năm. Một phần lượng xỉ than được người dân sử
dụng đóng gạch bi làm vật liệu xây dựng, san lấp đường đi…, phần còn lại được xả
thải không đúng quy định vào môi trường [11].
Phân tích các mẫu đất tầng canh tác lấy tại các vị trí khác nhau trên khu
ruộng lúa của thôn Tiền Trong và Tiền ngoài –Xã Khắc Niệm (khu vực ảnh hưởng

8 Kali trao đổi
Ghi chú:

Đơn vị
mg/100g
mg/100g
%
%
%
mg/100g
mg/100g

M1
6,0
22,6
120,3
7,86
0,321
0,591
32,52
87,57

M2
6,6
11,9
115,8
7,40
0,137
0,498
16,26

11,23

Mẫu 1: Đất ruộng lúa thôn Tiền Trong, tại điểm xả nước thải toàn thôn
Mẫu 2: Đất ruộng lúa thôn Tiền Ngoài, cạnh kênh tưới M24
Mẫu 3: Đất ruộng lúa thôn Tiền Ngoài cạnh chợ
Mẫu 4: Đất ruộng lúa thôn Tiền Trong cạnh chợ
Mẫu 5: Đất ruộng lúa cuối thôn Tiền Trong
Thực tế điều tra ở địa phương cho thấy, nhiều năm qua do nước thải không
có đường tiêu thoát và chảy tràn vào các khu ruộng lúa làm cho lúa lốp, năng suất
thu hoạch kém đặc biệt có năm thất thu.
1.2.3. Định hướng phát triển làng nghề chế biến bún trong tương lai
Xu hướng phát triển của làng nghề: Việc ban hành nghị định số
134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004, Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của
Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn thì tốc độ phát triển mở rộng của các
làng nghề truyền thống diễn ra khá mạnh. Đây chính là cơ sở pháp lý và là động lực
cho làng nghề nói chung và các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm phát triển
trong thời gian tới.
Theo như kế hoạch đề ra của xã Khắc Niệm cũng như xã Mễ Trì, phấn đấu
trong những năm tới sẽ duy trì mức tăng trưởng bình quân hàng năm của hoạt động

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

12

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
sản xuất bún khoảng 8 – 9 %. Với mức tăng đó, mỗi năm khối lượng sản phẩm của

2015

∑ M RTSX ( 2008) = M RTSX ( 2008) [1 − (1 + i ) ]
t = 2008

M RTSX ( 2008− 2015) =

[1 − (1 + i) ]
×
n

2015

∑ M RTSX ( 2008−2015) = M RTSX ( 2008) [1 − (1 + i ) ]
t = 2008

MNTSX(2015) : Khối lượng nước thải sản xuất bún năm 2015
MNTSX(2008 - 2015): Tổng khối lượng nước thải sản xuất bún giai đoạn 2008-2015
MRTSX(2015) : Khối lượng rác thải sản xuất bún năm 2015
MRTSX(2008 - 2015): Tổng khối lượng rác thải sản xuất bún giai đoạn 2008-2015
i : Tốc độ phát triển nghề sản xuất bún (2008-2015) (7,7%)
n
: Số năm dự báo (7 năm)
1.3 Ảnh hưởng của chất thải làng nghề lương thực thực phẩm đến con người
Tình trạng ô nhiễm môi trường như trên đã ảnh hưởng ngày càng nghiêm
trọng đến sức khỏe của cộng đồng, nhất là những người tham gia sản xuất, sinh
sống tại các làng nghề và các vùng lân cận.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


người dân làm nghề cũng chưa tự giác trong việc thu gom, xử lý chất thải. Nếu
không có các giải pháp ngăn chặn kịp thời thì tổn thất đối với toàn xã hội sẽ ngày
càng lớn, vượt xa giá trị kinh tế mà các làng nghề đem lại như hiện nay [25].
1.4. Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến LTTP
1.4.1. Trên thế giới [12]

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

14

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Hiện nay một số nhà máy sản xuất tinh bột trên thế giới đều xử lý nước thải
bằng một loạt các ao kỵ khí và tuỳ nghi. Nước thải chế biến bún có thể được xử lý
bằng các phương pháp như phân huỷ kỵ khí, quá trình bùn hoạt tính và hồ ôxi hoá
Phương pháp xử lý sử dụng hồ kỵ khí kết hợp với giai đoạn hiếu khí cuối
cùng là phương pháp đơn giản nhất và giá thành rẻ nhất.
Phương pháp xử lý sử dụng hồ ôxi hoá với giá thành hạ nhưng cũng cần diện
tích đất khá rộng. Hiệu quả khử BOD là 80 - 90%.
Nếu sử dụng các đầm, ao hiếu khí thì hiệu quả khử BOD khá cao (80 - 85%),
giảm thời gian lưu nước và giảm diện tích đất sử dụng nhưng cần xử lý trước bằng
các ao kỵ khí.
Các công nghệ xử lý bằng bể AEROTEN, bể UASB, bể lắng 02 vỏ cho hiệu
quả xử lý cao nhưng quản lý vận hành phức tạp, chi phí vận hành cao, phù hợp cho
xử lý nước thải chế biến qui mô công nghiệp.
Hệ thống xử lý nước thải phi tập trung – DEWATS được tổ chức nghiên cứu
quốc tế Bremen (BORDA), CHLB Đức nghiên cứu phát triển, về bản chất hệ thống

Loại bỏ rác

Lắng
sơ bộ

Cát,sỏi…

Bể
hiếu
khí

Lắng
bổ
sung

Nước ra

Bùn hồi lưu

Bùn thải

Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng kĩ thuật bùn họat tính

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

16

Luận văn Thạc sĩ khoa học



Ao/hồ sinh học
tùy tiện

Hồ sinh học xử
lý triệt để, thả
bèo

Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ứng dụng bể UASB
Phương pháp này có thể xử lý các loại nước thải có độ ô nhiễm hưu cơ cao,
hiệu suất xử lý có thể đến 80%, có thể thu hồi khí sinh học, không có ô nhiễm mùi.
Tuy nhiên chi phí năng lượng, bảo dưỡng và vận hành hang tháng cao, kỹ thuật vận
hành phức tạp không phù hợp với trình độ quản lý ở nông thôn.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

17

Luận văn Thạc sĩ khoa học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status