Tiểu luận Tính toán thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu dân cư phường An Lạc quận Bình Tân - Pdf 36

1.1.

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây với xu hướng phát triển của đất nước, theo chủ trương của thành
phố việc xây dựng khu đô thị ở quận Bình Tân với tính chất là đô thị hữu cơ của thành phố
Hồ Chí Minh, chức năng chính là công nghiệp, ngoài ra còn những chức năng khác như
trung tâm thương mại, trung tâm y tế, trung tâm vui chơi giải trí, trung tâm văn hóa vơi quy
mô lớn tập trung có thể phục vụ nhu cầu của đại bộ phận người dân trong khu vực phía Bắc
Thành Phố, nhằm giảm áp lực về phía trung tâm nội thanh.
Hiện nay hàng loạt dự án xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn
đang được các nhà đầu tư chuẩn bị thực hiện. Tuy nhiên việc đầu tư vào các khu, cụm công
nghiệp diễn ra tương đối chậm, nguyên nhân một phần vì hiện tại chưa có hệ thống cấp nước
hoàn chỉnh đáp ứng được yêu cầu cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt tại các đô thị của
khu vực.
Nhằm tăng nguồn nước sạch phục vụ, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực ngoại
thành TP.Hồ Chí Minh và đảm bảo khai thác nguồn nước hợp lý, đồng thời thực hiện chủ
trương xã hội hóa dịch vụ cấp nước sạch, cũng như thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường
thì việc”Tính toán thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu dân cư phường An Lạc, quận
Bình Tân” là việc rất cấp thiết cần phải được thực hiện sớm.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho người dân và cho nhu cầu sử dụng, sản xuất,
sinh hoạt của người dân trong khu vực.
Đảm bảo cấp nước đầy đủ trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy
Đảm bảo thoát nước an toàn và hiệu quả, hợp vệ sinh môi trường.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khu dân cư (KDC) phía Nam đường Hùng Vương thuộc phường An Lạc, quận Bình Tân,
Tp Hồ Chí Minh.
1.4. Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu về hiện trạng, quy mộ dân số và quy hoạch phát triển của khu vực đến năm 2025.

để đưa ra kết quả chính xác và tối ưu nhất.
1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xây dựng mạng lưới cấp nước mới thay thế mạng lưới cấp nước cũ đạt quy chuẩn Việt
Nam giải quyết được vấn đề nước sạch cho dận.
Góp phần nâng cao ý thức về vệ sinh môi trường và nước sạch cho người dân.
1.7.
Yêu cầu thiết kế
1.7.1. Mạng lưới cấp nước
Nghiên cứu đề xuất phương pháp tối ưu mạng lưới cấp nước phải đảm bảo phục vụ tốt
cho sản xuất, phòng cháy chữa cháy và sinh hoạt của người dân.
1.7.2. Mạng lưới thoát nước
Nghiên cứu đề xuất phương pháp tối ưu để có thể thoát nước thải và nước mưa cho khu
dân cư, tránh hiện tượng gập lụt. Mạng lưới được thiết kế với độ an toàn cao nhất và chi phí
xây dựng nhỏ nhất, đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường.
1.8.
-

Cơ sở thiết kế
Tiêu chuẩn 33-2006: Tiêu chuẩn cấp nước đô thị.
Giáo trình cấp nước đô thị của TS. Nguyễn Ngọc Dung.
Qui chuẩn Xây Dựng Việt Nam, tập 1 – 1997.
Quyết định số 6012/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận
Bình Tân

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ
2.1. Vị trí địa lý và ranh giới quy hoạch


3.1.1. Địa hình
Bao trùm lên toàn bộ khu vực Bình Tân là địa hình đồng bằng, bề mặt hơi dốc từ Đông Bắc
xuống Tây Nam. Địa hình tương đối bằng phẳng và bị phân cắt bởi một số sông và kênh
rạch. Độ cao của mặt địa hình biến động từ 0,5 – 4 m, phổ biến từ 1 – 3 m so với mực nước
biển.
3.1.2. Khí hậu

Nằm trong khu vực Tp.HCM là vùng khí hậu nóng ẩm quanh năm thuộc khí hậu nhiệt đới
gió mùa, không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông rõ rệt, nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm
(mùa khô ít mưa). Trong năm Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè:
mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm,
nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô mát,
nhiệt độ cao vừa mưa ít). Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một
tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng
năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình của
thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống
1.392 mm vào năm 1958. Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung
nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên
phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục
Tây Nam – Ðông Bắc.
Chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc.
Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió
Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có gió
mậu dịch theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s.
3.1.3. Thủy văn

Hệ thống sông, kênh rạch của quận chịu sự chi lưu của các sông Sài Gòn, Nhà Bè - Soài
Rạp và sông Vàm Cỏ Đông nên có chế độ thủy văn bán nhật triều không đều dễ gây ngập
úng vào mùa mưa và nhiễm mặn nội đồng vào mùa khô.

Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh do tác động của đô thị hoá và phát triển
các công trình hạ tầng nên giá trị sản xuất ngành nông nghiệp – thủy sản có xu hướng giảm
dần hàng năm. Quỹ đất nông nghiệp mỗi năm giảm khoảng 437 ha. Cụ thể: năm 2005 là
2.888,5 ha; năm 2006 là 2.390,5 ha; đến năm 2008 là 1.571,8 ha (giảm 1.310,7 ha). Khu vực
còn canh tác nông nghiệp chủ yếu về phía nam, tập trung phường Tân Tạo, Tân Tạo A
nhưng năng suất rất thấp.
3.2.2. Hiện trạng xã hội

Mật độ phân bố dân cư không đều, dân số quận Bình Tân tính đến ngày 30 tháng 09 năm
2008 là 482.723 người, trong đó nữ chiếm 280.272 người. Phần lớn là dân nhập cư từ các
tỉnh khác đến, chủ yếu tập trung ở các phường Tân Tạo, Bình Hưng Hòa B, do các phường
có nhiều xí nghiệp sản xuất. Vì vậy, việc tăng dân số bên cạnh có các mặt tích cực nhưng
cũng là áp lực lớn trong việc quản lý con người, sự quá tải về giáo dục, y tế, nhà ở, ...

5


Trên địa bàn quận Bình Tân có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó chủ yếu là dân
tộc Kinh chiếm 91,27% so với tổng số dân, dân tộc Hoa chiếm 8,45%, còn lại là các dân tộc
Khơme, Chăm, Tày, Thái, Mường, Nùng, người nước ngoài, … Tôn giáo gồm có Phật Giáo,
Thiên Chúa Giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hoà Hảo, Hồi Giáo, … trong đó Phật Giáo chiếm
27,26% trong tổng số dân theo đạo.


Ngành giáo dục

Ngành giáo dục bao gồm giáo dục mầm non, tiểu học được xây dựng phủ khắp trên
địa bàn 10 phường. Riêng giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông chỉ tập trung
trên địa bàn vài phường như An Lạc, An Lạc A, Tân Tạo.
Trong những năm gần đây số học sinh trung học phổ thông tăng khá nhanh trong khi


Lộ 3…
Trục Bắc –Nam: gồm các đường: Đường Quốc Lộ 1A, đường Bình Long,
đường Phan Anh, đường Mã Lò, đường An Dương Vương
Mạng lưới đường phụ: bao gồm các đường còn lại.
Xét về phân loại đường tại quận Bình Tân có thể đưa 5 loai: Trục quốc lộ ; trục đường
liên tỉnh; trục đường liên quận huyện; trục đường nội bộ trong quận; trục đường nội bộ
trong khu dân cư; trục đường trong khu công nghiệp.
Giao lộ: ngả tư Bốn Xã, vòng xoay Phú Lâm…
Bến xe: miền Tây (xe khách liên tỉnh và xe buýt thành phố).
Đơn vị quản lý các loại xe cộ là xí nghiệp quản lý cầu đường 5 thuộc Sở Giao thông
công chánh Tp.HCM.
Số lượng phương tiện vận tải cơ giới: Tỷ lệ sở hữu xe máy cao so với các nơi khác
trên thế giới, từ đó cho thấy cần phải giảm tỷ lệ sử dụng xe gắn máy và tăng tỷ lệ sử
dụng các loại hình giao thông công cộng.
Vận tải hành khách công cộng: Kết cấu hạ tầng không theo kịp với tốc độ phát triển
kinh tế- xã hội và vận tải hành khách công cộng chưa được quan tâm đúng mức
Hiện trạng cấp điện
Dọc theo khu đất có mạng điện và các lưới hạ thế.
3.4.

Hiện trạng cấp nước
Nước mặt: Nguồn nước đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bên cạnh đó là tình trạng ngập lụt
trong trung tâm thành phố đang ở mức báo động cao, xảy ra cả trong mùa khô.
3.5.

Nước ngầm: Mật độ giếng khoan tập trung quá dày ở nhiều khu vực nội và ngoại thành đã
tạo thành các phễu nước dày đặc, khai thác nước quá mức, gây mất cân đối trong việc bổ
sung trữ lượng nước ngầm, làm hạ thấp mực nước ngầm và nhất là gây ra tình trạng các
tầng nuớc ngầm bị thấm và nhiễm bẩn, nhiễm mặn ngày càng nhanh hơn. Cụ thể như hàm

300 - 400
200 - 270
80 - 150
40 - 60

Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho một đơn vị tiêu thụ nước
trong một đơn vị thời gian (ngày đêm) hay cho một đơn vị sản phẩm (lít/người; lít/đơn vị
sản phẩm). Đây là thông số cơ bản khi thiết kế hệ thống cấp nước, dùng để xác định quy mô
hay công suất cấp nước cho khu vực.
Các tiêu chuẩn dùng nước để tính toán cấp nước trong khu dự án được tra theo TCN
33-2006:
Nước cấp cho công nghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp
Đặc điểm của loại này là các xí nghiệp công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp thường có
quy mô nhỏ, nằm phân tán trong khu vực dân cư và yêu cầu cấp một lượng nước không lớn.
Tiêu chuẩn dùng nước được lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: lớn hơn 8% lượng
nước sinh hoạt
Nước tưới
Nước dùng để rửa đường, tưới đường, tưới quảng trường đã hoàn thiện, nước cấp cho việc
tưới cây xanh đô thị, tưới thảm cỏ, vườn hoa trong cong viên…Ngoài ra còn phải kể đến
lượng nước cung cấp cho các công trình tạo cảnh để tăng cường mĩ quan và cảnh sắc thiên

8


nhiên cho đô thị như: đài phun nước trong các vườn hoa, công viên, các đập nước tràn tạo
cảnh, các bể cảnh nơi công cộng…
Tiêu chuẩn nước tưới được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau:
− Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m2-ngđ.
− Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m2-ngđ.
Nước cho các công trình công cộng


x1000

cháy

Lưu lượng nước cho 1 đám cháy,(l/s)
Nhà hai
Nhà hỗn hợp các
Nhà 3 tầng trở lên

người

đồng

tầng với bậc tầng không phụ

không phụ thuộc

thời

chịu lửa
I,II,II

thuộc bậc chịu lửa

bậc chịu lửa

10
15
15

2
2
3
3
3
3

I
5
10
10
15
20
20

IV
5
10
10
20
25

Nước dùng cho bản thân trạm xử lý
Trạm xử lý cần một lượng nước cho bản thân trạm để rửa các bể lọc nước theo chu kỳ, mồi
máy bơm nếu cần, chuẩn bị các dung dịch hóa chất như: phèn, vôi, clo để đưa vào xử lí
nước. Cần một lượng nước để xả cặn trong một số công trình đơn vị, thao rửa định kì một số
công trình đơn vị và đường ống trong trạm xử lí…
Tiêu chuẩn nước cho bản thân trạm xử lí lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61: tối thiểu 4%
tổng lượng nước trên.
3.2.

max
K ngày



: Hệ số không điều hòa ngày đêm, chọn

max
K ngày

=1.2

Lưu lượng nước cấp cho các xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp, địa phương:

Theo bản đồ quy hoạch tổng thể khu vực tổng diện tích đất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp (TTCN) là 4,59ha chiếm 2,34% tổng diện tích đất bao gồm những cơ sở sản xuất
kinh doanh sau:
- Công ty: Tân Hiệp Hưng sản xuất sản phẩm định hình nhựa
- Công ty: Đông Phong sản xuất nhôm định hình
- Công ty: Tân Hiệp Thành sản xuất nhựa gia dụng
Theo bảng 3.1 trang 7 TCXDVN 33 – 2006: QTTCN = 5%-10% QmaxSH
Chọn QTTCN = 8% QSHngày max. Vậy QTTCN = 460,8 m3/ngđ


Lưu lượng nước cấp cho các công trình công cộng:

Lượng nước cấp cho các công trình công cộng được lấy theo bảng 3.1 trang 7 TCXDVN 33
– 2006: QCC,DV = 10% QSHngày max = 576 m3/ngđ




Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới có kể đến rò rỉ

Lưu lượng nước rò rỉ :
Lưu lượng nước rò rỉ được lấy < 20% công suất hữu ích của trạm cấp nước theo bảng 3.1
trang 7 TCXDVN 33 - 2006.
Vì thiết kế hệ thống cấp nước mới hoàn toàn nên tỷ lệ thất thoát nhỏ, lấy bằng 15% công
suất hữu ích.
Qrr = 15% QHI = 1206,9375 (m3/ngđ)
Công suất của trạm bơm cấp II
QML = QHI + Qrr = 9253,1875 (m3/ngđ)


Lưu lượng nước yêu cầu riêng cho nhà máy

Lấy bằng 7% của tổng công suất trạm bơm phát vào mạng lưới theo bảng 3.1 trang 9
TCXDVN 33 - 2006.
QNM = 7% QML = 647,723125 (m3/ngđ)


Công suất cấp nước cho đô thị trên đến giai đoạn thiết kế năm 2025:

QXL = QML + QNM + QCC = 10224,91063 (m3/ngđ)
Bảng 3.3: Tổng hợp dự báo nhu cầu dùng nước cho khu vực đến năm 2025
Stt

Danh mục
Tiêu chuẩn
12



536,4
713,05
1206,9375
324

7% QML

647,723125

3
4
5
6
7
8
9

Nước công cộng,
dịch vụ trong đô
thị
Nước tưới cây
Nước rửa đường
Nước rò rỉ
Nước chữa cháy
Nước bản thân
nhà máy
Tổng cộng

10224,91063


50

β

2

1.8

1.6

1.4

1.3

1.2

1.15 1.1

1.05 1.0

số

0.1

0.15 0.2

0.25 0.4

0.5

lưu lượng
trong
giờ
dùng
nước
nhất
24.000
người
phương
pháp
ngọai
suy
=> βlớn
= 179/150
Vậy Kgiờ max = 1,432 ~ 1,5
Tra bảng hệ số βmax ta tìm ra chế độ tiêu thụ nước sinh hoạt theo giờ trong khu vực.
3.3.2. Chế độ tiêu thụ nước cho công nghiệp địa phương, tiểu thủ công nghiệp

Lưu lượng nước cho công nghiệp địa phương, TTCN coi như phần bố đều cho các giờ trong
ngày, do đó lấy Kgiờ = 1
3.3.3. Chế độ tiêu thụ của nước tưới cây, rửa đường

Nước tưới cây thường được phân bố vào lúc sáng sớm (5h-7h) và chiều tối (17h-19h), mỗi
lần kéo dài 2-3h.
Nước rửa đường phân bố vào khoảng thời gian từ 8h-16h, lúc này có ít người đi trên đường.
3.3.4. Chế độ tiêu thụ nước cho công trình công cộng

Chê độ tiêu thụ nước cho các công trình này rất đa dạng vì vậy có thể coi như phân bố đều
cho các giờ trong ngày, do đó lấy Kgiờ = 1
3.3.5. Nước rò rỉ và dự phòng

3.70 213.12
4.17 19.20
4.17 24.00
5-6
5.00 288.00
4.17 19.20
4.17 24.00
6-7
5.25 302.40
4.17 19.20
4.17 24.00
7-8
5.00 288.00
4.17 19.20
4.17 24.00
8-9
5.00 288.00
4.17 19.20
4.17 24.00
9-10
4.50 00259
4.17 19.20
4.17 24.00
10-11 4.50 259.20
4.17 19.20
4.17 24.00
11-12 6.25 360.00
4.17 19.20
4.17 24.00
12-13 5.00 288.00

89.13
89.13
89.13
89.13
89.13

Nước rò rỉ
%Q
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17

m3/h
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29

4
4
4
4
4
5
4


13-14
14-15
15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22
22-23
23-24
Tổng

4.50
4.50
4.50
5.00
6.25
6.25
4.50
3.50


19.20
19.20
19.20
19.20
19.20
19.20
19.20
19.20
19.20
19.20
19.20
460.80

4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
100

24.00
24.00
24.00

89.13

100

713.05

4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
100

50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29
50.29

sau:

Hình 3.4: Biểu đồ tiêu thụ nước theo giờ trong ngày
Chế độ làm việc của các công trình cấp nước
• Trạm bơm cấp I
Chế độ làm việc của bơm cấp I có thể chọn như sau:
+ 4,16% Qngđ : 20h-4h sáng
+ 4,17% Qngđ : 4h-20h tối
• Trạm bơm cấp II
Chế độ bơm của trạm bơm cấp II được lựa chọn sao cho có đường làm việc gần với đường
3.4.

tiêu thụ nước đồng thời thể tích đài nước và thể tích bể chứa nhỏ nhất.
- Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của của các bậc làm việc của trạm
bơm phải thỏ điều kiện hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm làm việc đồng thời:
+ 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9
+ 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88
Dựa vào biểu đồ dùng nước chia quá trình hoạt động trong ngày của trạm bơm cấp II
thành 2 trường hợp như sau:
a) TH1: Chọn 2 bơm làm việc song song
8Qb + 16 x n x α x Qb = 100%
Trong đó:
n: số bơm n=2
α: hệ số giảm lưu lượng. α = 0,9
 Qb1 = 2,7174%
 Qb2 = 2 x 0,9 x 2,7174% = 4,8913%
Kiểm tra lại: 8 x 2,7174 + 16 x 4,8913 = 100%
Bảng 3.6: Chế độ bơm theo giờ trong ngày

16

14-15
15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22
22-23
23-24

2.7174
2.7174
2.7174
2.7174
2.7174
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913

4.17
4.17
4.16
4.16
4.16
4.16

Lượng
nước
ra bể

0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
0.7213
1.4426
1.4426
1.4426

song (2 bơm bậc I và 1 bơm
bậc II)
8Qb+16 x n x α x Qb =
100%
Trong đó:
n: số bơm. n = 3
α: hệ số điều hòa lưu lượng:
α = 0,85
 Qb1 = 2,0492% ( mỗi

bơm hoạt động 4h)
 Qb2 = 5,2254%
Kiểm tra lại: 8 x 2,0492 + 16 x 5,2254= 100%
Bảng 3.7: Chế độ bơm theo giờ trong ngày
Giờ
Chế độ
Chế độ
Lượng
17

Lượng

Lượng


trong
ngày

trạm bơm
cấp I

2.0492
2.1108
14.7756
4-5
4.17
2.0492
2.1108
16.8864
5-6
4.17
5.2254
1.0554 15.8310
6-7
4.17
5.2254
1.0554 14.7756
7-8
4.17
5.2254
1.0554 13.7202
8-9
4.17
5.2254
1.0554 12.6648
9-10
4.17
5.2254
1.0554 11.6094
10-11
4.17

1.0554
4.2216
17-18
4.17
5.2254
1.0554
3.1662
18-19
4.17
5.2254
1.0554
2.1108
19-20
4.17
5.2254
1.0554
1.0554
20-21
4.16
5.2254
1.0554
0.0000
21-22
4.16
2.0492
2.1108
2.1108
22-23
4.16
2.0492


Giờ
trong
ngày

Lưu lượng
nước tiêu
thụ theo
giờ trong
ngày

Chế độ
Nước
trạm bơm
vào đài
cấp II

0-1
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11
11-12
12-13

5.867
4.778
3.189
2.567
2.567
2.255

2.7174
2.7174
2.7174
2.7174
2.7174
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
4.8913
2.7174
2.7174

20

Lượng
nước còn
lại trong
đài
2.8542
3.0046
3.1550
3.3054
2.7088
2.5111
2.1574
1.9597
1.7650
1.8813
1.9976
1.0249
0.8302
0.9465
1.0628
1.1795
1.9514
0.9757
0.0000
0.1133
1.8156
1.9660
2.1164
2.5788

hết và bổ sung lượng nước thiếu khi trạm bơm cấp II bơm nhiều hơn so với trạm bơm cấp I
Do trạm bơm cấp II dùng bơm biến tần nên đường làm việc của trạm bơm cấp II bám sát
với chế độ tiêu thụ nước của mạng lưới.


Tính toán dung tích bể chứa

Căn cứ vào chế độ bơm của trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II, lập bảng tính dung tích
điều hoà của bể chứa.
Trường hợp 1: 2 bơm làm việc song song
Dung tích bể chứa được xác định theo công thức sau:
Wbc = Wđh + Wcc + Wbt
Trong đó:
Wđh: Dung tích điều hòa của bể chứa (m3).
Wđh = 11,5408% = 1067,891863 m3
Wcc: Dung tích dự trữ cho chữa cháy trong 3 giờ liền (m3)
Wcc: 10,8 cc (m3) = 10,8 = 324 m3/ngđ
n: Số đám cháy xảy ra đồng thời n = 2
qcc: Tiêu chuẩn nước chữa cháy (m3) qcc = 15 l/s
Wbt: dung tích dùng cho bản thân trạm xử lý. Wbt = (4% QML
Lấy bằng 7% Q ngđ
Wbt = 7% QML = 647,723125 (m3/ngđ)
 Wbc = 1067,891863 + 324 + 647.723125 = 2039,614988 m3
Trường hợp 2: 3 bơm làm việc song song (2 bơm bậc I và 1 bơm bậc II)
Wđh = 16,8864% x 9253,19 = 1562,530676 m3
Wcc: 10,8 cc (m3)
Wcc = 10,8 = 324 m3/ngđ
Qbt = 7% Qml = 647,723125 (m3/ngđ)
22


nguyên tắc cơ bản sau:
 Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vi khu
vực thiết kế.

23


 Hướng các đường ống chính phải theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới và có
ít nhất 2 đường ống chính song song. Khoảng cách giữa 2 đường ống chính theo
TCXD 33-2006 là 300 – 600m và có đường kính chọn gần tương đương để có thể
thay thế nhau trong trường hợp xảy ra sự cố.
 Các đường ống chính phải được nối với nhau thành vòng khép kín bằng các ống nối
có dạng kéo dài theo hướng vận chuyển nước. Khoảng cách giữa 2 ống nối theo
TCXD 33-2006 là 400 – 900m.
 Các đường ống chính phải được bố trí ít quanh co, gẫy khúc sao cho chiều dài đường
ống là ngắn nhất và nước chảy thuận chiều nhất.
 Các đường ống phải ít cắt ngang qua các chướng ngại vật như: đê, sông, hồ, đường
sắt, nút giao thông quan trọng, những địa hình xấu như: đồi núi, bãi rác, nghĩa trang,
cống xã nước thải đô thị.
 Đường ống chính nên đặt ở những nơi có cốt địa hình cao để thêm khả năng đảm bảo
áp lực cần thiết trong các ống phân phối. Đồng thời giảm áp lực trong bản thân
đường ống chính, tạo điều kiện cho mạng lưới làm việc hiệu quả hơn.
 Khi vạch tuyến cấp nước cần nghiên cứu kết hợp với việc bố trí các công trình ngầm
khác như : thoát nước, cáp điện,...
 Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước, cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa giai đoạn cấp
nước thiết kế và định hướng phát triển cấp nước trong tương lai. Đảm bảo dễ dàng
thiết kế mở rộng mạng lưới theo hướng phát triển của đô thị hoặc tăng tiêu chuẩn
dùng nước hoặc tăng dân số.
 Khi thiết kế mạng lưới cấp nước cần phù hợp với kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
chung của đô thị. Đặc biệt cần nghiên cứu định hướng quy hoạch phát triển mạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status