Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản rắn vùng biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỉnh sóc trăng - Pdf 36

MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................12
ĐBSCL:......................................................................................................................12
Đồng bằng sông Cửu Long........................................................................................12
ĐTM:.......................................................................................................................... 12
Đánh giá tác động môi trường..................................................................................12
KTKSRĐB:................................................................................................................12
Khai thác khoáng sản rắn đáy biển..........................................................................12
VLXD:........................................................................................................................12
Vật liệu xây dựng.......................................................................................................12
MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................................1
Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................................................1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ.......................................................2
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................2
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU........................................................................................2
Ở Việt Nam, khai thác khoáng sản rắn đáy biển đã bắt đầu được thực hiện nhưng chưa nhiều. Tuy
nhiên, trong bối cảnh nhu cầu vật liệu phục vụ sản xuất và phát triển cơ sở hạ tầng vùng ven biển
của Việt Nam ngày càng tăng, các vật liệu xây dựng có nguồn gốc lục địa ngày càng cạn kiệt và thiếu
hụt, việc khai thác khoáng sản rắn đáy biển là điều cần thiết. Đây cũng là xu hướng vận động chung
của thế giới. Các kết quả điều tra địa chất khoáng sản biển trong 21 năm qua đã khẳng định tiềm
năng to lớn của sa khoáng và vật liệu xây dựng đáy biển của Việt Nam.............................................2
Cùng với xu thế đó, Việt Nam xác định việc khai thác khoáng sản rắn đáy biển là việc làm tất yếu,
phục vụ kinh tế xã hội của đất nước, tuy nhiên cần có hệ thống quản lý, giám sát hoạt động này,
đảm bảo môi trường biển được bảo vệ, phòng tránh và giảm thiểu những ảnh hưởng không đáng
có do hoạt động khai thác..................................................................................................................3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá và khai thác khoáng sản rắn đáy biển..................................3

Bảng 1.1: Sản lượng khai thác sa khoáng ven biển của các nước trên thế giới.......3
STT............................................................................................................................... 3

Brazil............................................................................................................................ 3
130................................................................................................................................. 3


10................................................................................................................................... 3
Việt Nam....................................................................................................................... 3
100................................................................................................................................. 3
11................................................................................................................................... 3
Mozambique................................................................................................................. 3
750................................................................................................................................. 3
12................................................................................................................................... 3
Madagascar..................................................................................................................3
700................................................................................................................................. 3
13................................................................................................................................... 3
Senegal.......................................................................................................................... 3
150................................................................................................................................. 3
14................................................................................................................................... 3
Các nước khác.............................................................................................................. 3
120................................................................................................................................. 3
Tổng cộng..................................................................................................................... 3
4.800.............................................................................................................................. 3
Bảng 1.2: Sản lượng khai thác VLXD từ biển tại các nước......................................6
1.1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá tác động môi trường liên quan đến khai thác khoáng sản
rắn đáy biển....................................................................................................................................9
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................................................14
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu tài nguyên khoáng sản rắn đáy biển..........................................14
1.2.3. Phương pháp đánh giá tác động môi trường trong khai thác khoáng sản rắn đáy biển.....19
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN................................................................................................21
2.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................................21


3.2.1. Khoáng sản kim loại............................................................................................................44

Bảng 3.1: Tổng hợp tài nguyên dự báo các vùng triển vọng tập trung sa khoáng44
(Nguồn: Khảo sát, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản vùng biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng, tỷ
lệ 1:100.000, Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển giai đoạn 2006-2010)................................44
3.2.3. Vật liệu xây dựng.................................................................................................................45
Tổng hợp các kết quả địa chất, địa mạo, kiến tạo, địa vật lý, trầm tích cho thấy vùng nghiên cứu
rất triển vọng về vật liệu xây dựng, đặc biệt là vật liệu san lấp. Kết quả phân tích các mẫu VLXD
theo chiều sâu đều đạt tiêu chuẩn sử dụng làm vật liệu xây dựng, chủ yếu là vật liệu san lấp.
Triển vọng khoáng sản vùng nghiên cứu được phân ra thành các vùng triển vọng sau:...............45
......................................................................................................................................................45

Hình 3.1: Sơ đồ khoáng sản vùng biển Sóc Trăng..................................................45
Hình 3.2: Mặt cắt địa chấn tuyến Tu06-8 cho thấy triển vọng VLXD (vùng a1)..48
Hình 3.3: Băng Sonar quét sườn phản ánh thành phần là cát hạt thô, triển vọng
vật liệu xây dựng (tuyến T07-10C-vùng b2)............................................................49


Bảng 3.2: Tổng hợp tài nguyên dự báo các vùng triển vọng vật liệu xây dựng....51
(Nguồn: Khảo sát, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản vùng biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng, tỷ
lệ 1:100.000, Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển giai đoạn 2006-2010)................................52
3.2.4. Vật liệu sét (sét loang lổ).....................................................................................................52
Các thành tạo trầm tích biển tuổi Pleistocen muộn (mQ13b), phần muộn lộ trên đáy biển thành
khu vực, nằm kéo dài theo phương Đông Bắc – Tây Nam, ở độ sâu 20 – 25m nước phía Đông
Nam bãi cạn Định An và trên hầu hết các băng địa chấn nồng độ phân giải cao vùng biển Sóc
Trăng tuyến Tu07-02, Tu07-08, Tu07-102, Tu07-108, Tu08-19, Tu08-110, Tu09-35… Phần lộ trên
mặt là sét bột, bột cát phong hóa loang lổ xám vàng, nâu đỏ. Trầm tích trong lỗ khoan gồm: các
lớp sét, bột, bột sét xen cát, chứa di tích sinh vật màu xám xanh loang lổ nâu, vàng. Thành phần
trầm tích gồm: sét, sét bột màu xám – xám vàng – xám nâu – xám trắng loang lổ. Trong đó: cát
chiếm 11,1%, bột 18,1%, sét 70,8%. S0 = 5,83; Sk = 1,36; Md = 0,0025.......................................52


Hình 4.11: Sơ dồ nguy cơ ô nhiễm môi trường nước và trầm tích đáy..................63
4.2.4. Ảnh hưởng tới môi trường sinh thái khu vực.....................................................................63
4.2.5. Thay đổi địa hình đáy biển, chế độ lan truyền sóng............................................................64
4.2.6. Ảnh hưởng đến việc lưu thông các phương tiện vận tải biển.............................................64
Khi tiến hành khai thác khoáng sản rắn, lưu lượng tàu thuyền nói chung sẽ tăng lên nhiều. Sự
gia tăng lượng tàu thuyền trong khu vực sẽ là một trong những nhân tố gây cản trở giao thông
thủy, bên cạnh đó còn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn tàu thuyền cũng như sự cố tràn dầu và tai nạn
cháy nổ.........................................................................................................................................64
4.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG...........................................................................................................................................65
4.3.1. Phạm vi khai thác................................................................................................................65

Hình 4.12. Sơ đồ địa hình vùng biển Sóc Trăng......................................................66
4.3.2. Khai thác khoáng sản VLXD kết hợp với khoáng sản kim loại..............................................67
Khoáng sản vật liệu xây dựng được đánh giá là loại khoáng sản rắn có tiềm năng nhất vùng biển
Sóc Trăng, chúng chứa trong các trường trầm tích cát và đây cũng là trường trầm tích thường
chứa sa khoáng. Vì vậy, trước khi khai thác vật liệu xây dựng cần thiết phải xem xét tiềm năng
khoáng sản kim loại của trường trầm tích này nhằm tránh thất thoát và lãng phí tài nguyên
khoáng sản. Theo kết quả phân tích trọng sa tại các vùng triển vọng khoáng sản vật liệu xây
dựng, tổng hàm lượng trung bình khoáng vật nặng cao nhất chỉ đạt 572gam/m3 (~0,03%) tại
vùng b1 (bảng 4.2). Đây là vùng cồn cát chắn cửa sông như trên đã lý giải chỉ nên khai thác tận
thu trong quá trình nạo vét khơi thông luồng lạch. Các vùng triển vọng VLXD còn lại tổng hàm
lượng trung bình khoáng vật nặng nhỏ hơn 227,12 gam/m3 (~0,01%) là những vùng không có
tiềm năng khoáng sản kim loại. Tuy nhiên, hầu hết mẫu sa khoáng đều lấy trên tầng mặt (độ sâu
không vượt quá 2m). Vì vậy nếu khái thác VLXD ở độ sâu lớn hơn 2m thì cần phải điều tra nghiên
cứu bổ sung tiềm năng khoáng sản kim loại ở độ sâu này............................................................67

Bảng 4.2: Tổng hàm lượng TB khoáng vật nặng trong các vùng triển vọng VLXD
..................................................................................................................................... 67

4..................................................................................................................................... 3
Trung Quốc.................................................................................................................. 3
400................................................................................................................................. 3
5..................................................................................................................................... 3
Na Uy............................................................................................................................ 3
380................................................................................................................................. 3
6..................................................................................................................................... 3
Hoa Kỳ.......................................................................................................................... 3
300................................................................................................................................. 3
7..................................................................................................................................... 3


Ukraine......................................................................................................................... 3
220................................................................................................................................. 3
8..................................................................................................................................... 3
Ấn Độ............................................................................................................................ 3
200................................................................................................................................. 3
9..................................................................................................................................... 3
Brazil............................................................................................................................ 3
130................................................................................................................................. 3
10................................................................................................................................... 3
Việt Nam....................................................................................................................... 3
100................................................................................................................................. 3
11................................................................................................................................... 3
Mozambique................................................................................................................. 3
750................................................................................................................................. 3
12................................................................................................................................... 3
Madagascar..................................................................................................................3
700................................................................................................................................. 3
13................................................................................................................................... 3

Đánh giá tác động môi trường..................................................................................12
KTKSRĐB:................................................................................................................12
Khai thác khoáng sản rắn đáy biển..........................................................................12
VLXD:........................................................................................................................12
Vật liệu xây dựng.......................................................................................................12
MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
Hình 2.1: Vị trí vùng nghiên cứu..............................................................................21
Hình 2.2: Bản đồ địa hình tỉnh Sóc Trăng...............................................................22
Hình 3.1: Sơ đồ khoáng sản vùng biển Sóc Trăng..................................................45
Hình 3.2: Mặt cắt địa chấn tuyến Tu06-8 cho thấy triển vọng VLXD (vùng a1)..48
Hình 3.3: Băng Sonar quét sườn phản ánh thành phần là cát hạt thô, triển vọng
vật liệu xây dựng (tuyến T07-10C-vùng b2)............................................................49
Hình 4.1: Trường dòng chảy thường kỳ mùa Đông................................................55
Hình 4.2: Trường dòng chảy thường kỳ mùa hè.....................................................56
Hình 4.3: Dòng triều lên vào mùa đông...................................................................57
Hình 4.4: Dòng triều rút vào mùa đông...................................................................57
Hình 4.5: Dòng triều lên vào mùa hè........................................................................57
Hình 4.6: Dòng triều rút vào mùa hè.......................................................................57
Hình 4.7: Bản đồ biến đổi đáy trong ba tháng mùa mưa........................................58
Hình 4.8: Bản đồ biến đổi đáy trong ba tháng mùa đông.......................................58
Hình 4.9: Bản đồ biến đổi đáy theo năm..................................................................59
Hình 4.10: Biến đổi địa hình đáy tại khu vực cửa sông Hậu theo năm..................59
Hình 4.11: Sơ dồ nguy cơ ô nhiễm môi trường nước và trầm tích đáy..................63
Hình 4.12. Sơ đồ địa hình vùng biển Sóc Trăng......................................................66


Hình 4.13. Bản đồ nguy cơ ngập khu vực đồng bằng sông Cửu Long ứng với mực
nước biển dâng 1m [Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012].....................................69

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

phải có những nghiên cứu đánh giá cẩn trọng. Đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản rắn vùng biển nông ven bờ (0 – 30m nước)
tỉnh Sóc Trăng” góp phần đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản rắn và đề xuất các
giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý phục vụ phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được triển vọng tài nguyên khoáng sản rắn vùng biển nông ven bờ
của tỉnh Sóc Trăng;
- Đề xuất được các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý phục vụ phát triển bền
vững.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các dạng tài liệu, số liệu liên quan đến việc
đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản rắn và các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý
phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững.
- Đánh giá được quy luật phân bố, trữ lượng khoáng sản sa khoáng và vật liệu
xây dựng khu vực biển nông ven bờ của tỉnh Sóc Trăng;
- Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý phục vụ phát triển kinh tế biển
bền vững.
Luận văn được bố cục thành 4 chương không kể mở đầu và kết luận, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng
Chương 3: Tài nguyên khoáng sản rắn vùng biển Sóc Trăng
Chương 4: Giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản rắn tỉnh
Sóc Trăng.
1


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

nhưng chưa nhiều. Tuy nhiên, trong bối cảnh nhu cầu vật liệu phục vụ sản xuất và phát
triển cơ sở hạ tầng vùng ven biển của Việt Nam ngày càng tăng, các vật liệu xây dựng
2


có nguồn gốc lục địa ngày càng cạn kiệt và thiếu hụt, việc khai thác khoáng sản rắn
đáy biển là điều cần thiết. Đây cũng là xu hướng vận động chung của thế giới. Các kết
quả điều tra địa chất khoáng sản biển trong 21 năm qua đã khẳng định tiềm năng to lớn
của sa khoáng và vật liệu xây dựng đáy biển của Việt Nam.
Cùng với xu thế đó, Việt Nam xác định việc khai thác khoáng sản rắn đáy biển
là việc làm tất yếu, phục vụ kinh tế xã hội của đất nước, tuy nhiên cần có hệ thống
quản lý, giám sát hoạt động này, đảm bảo môi trường biển được bảo vệ, phòng tránh
và giảm thiểu những ảnh hưởng không đáng có do hoạt động khai thác.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá và khai thác khoáng sản rắn đáy biển
1.1.2.1.

Tình hình nghiên cứu đánh giá và khai thác khoáng sản rắn đáy biển
trên thế giới

a) Tình hình khai thác sa khoáng biển trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Cục Địa chất Hoa Kỳ các nước có sản lượng khai
thác sa khoáng ilmenit đứng hàng đầu trên thế giới bao gồm Australia, Nam Phi và
Canada (bảng 1.1).
Bảng 1.1: Sản lượng khai thác sa khoáng ven biển của các nước trên thế giới
Sản lượng khai thác năm 2006

STT

Quốc gia


6

Hoa Kỳ

300

7

Ukraine

220

8

Ấn Độ

200

9

Brazil

130

10

Việt Nam

100


(Nguồn: Cục thống kê địa chất Hoa Kỳ)

3


Tại Australia sa khoáng ven biển chủ yếu được khai thác dọc theo bờ biển phía
tây. Các khu vực khác như lưu vực cửa sông Murray, dải ven biển phía tây nam New
South Wales và phía tây bắc bang Victoria cũng là những khu vực có trữ lượng sa
khoáng lớn.Từ năm 2003 Australia đã là nước khai thác sa khoáng hàng đầu thế giới
(28% sản lượng thế giới) với 2,01 triệu tấn ilmenit, 173.000 tấn rutil, 58.000 tấn
leucoxene và 462.000 tấn zircon.
Nam Phi là nước có sản lượng ilmenit khai thác lớn nhất tại châu Phi, và chiếm
hơn 30% sản lượng ilmenit của thế giới. Hoạt động khai thác sa khoáng ven biển là
một trong những ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận cao tại châu Phi, các quốc gia
khác tại châu Phi cũng có sản lượng sa khoáng ven biển lớn là Mozambique, Kenya,
Tanzania, Namibia, Mô-ri-ta-ni, Sierra Leone, Senegal và Gambia.
Đối với các loại sa khoáng biển có giá trị cao như vàng, kim cương cũng đã
được một số quốc gia và các công ty khai khoáng tiến hành khai thác. Tuy nhiên vàng
và kim cương thường phân bố tại những vùng biển có độ sâu lớn, để khai thác được
những sa khoáng này đòi hỏi có kỹ thuật và phương tiện hiện đại, do đó hiện nay mới
chỉ có Hoa Kỳ và một số công ty khai khoáng đa quốc gia có đủ trình độ, kỹ thuật hiện
đại tiến hành khai thác tại một số vùng biển trên thế giới.
b) Tình hình khai thác, sử dụng VLXD từ đáy biển trên thế giới
Ở Châu Âu, hoạt động khai thác VLXD từ biển diễn ra từ đầu thế kỷ 20 nhưng
đến những năm 70 mới thực sự phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và công nghệ khai
thác. Số liệu thống kê tại Bảng 1.2 cho thấy, sản lượng khai thác VLXD từ biển của
các nước châu Âu khá cao, điều đó chứng tỏ VLXD khai thác từ biển đóng vai trò
quan trọng ngành công nghiệp cây dựng tại các nước.
Tại Bỉ, hầu hết cát được nạo vét từ bờ biển Kwinte và bờ biển phía đông của
Thornton và được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp xây dựng như vật liệu san

Tại Vương quốc Anh, VLXD có nguồn gốc từ biển có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong ngành công nghiệp xây dựng, đặc biệt là ở Anh và xứ Wales, nơi có
khoảng 20% cát và sỏi được khai thác từ biển. Sản lượng cát-sỏi khai thác hàng năm
từ biển của nước Anh và xứ Wales đạt khoảng 13,25 triệu m3/năm, trong đó khai thác
tại bờ biển phía nam nước Anh khoảng 6 triệu m3, còn lại được khai thác tại xứ Wales
và các khu vực khác. Khối lượng cát, sỏi khai thác được từ biển một phần phục vụ
xây dựng trong nước và một phần được xuất khẩu sang Pháp, Bỉ và Hà Lan (khoảng
(3,6-4.200.000 m³/năm).
Như vậy có thể thấy, hoạt động khai thác VLXD từ đáy biển ở các nước trên
thế giới đã và đang diễn ra rất sôi động.
c) Tình hình khai thác khoáng sản biển sâu trên thế giới
Từ những năm 1970 các nước công nghiệp như Mỹ, Nga, Anh, Pháp, Nhật,
Đức đã tập trung thăm dò khai thác các kết hạch đa kim trên đáy biển, đã có những dự
án được tiến hành khảo sát và nghiên cứu thử nghiệm.
Tuy nhiên, trước những rào cản về tác động môi trường trong quá trình khai
thác và những hạn chế về trình độ công nghệ khai thác biển sâu, hầu hết các dự án khai
thác kết hạch đa kim đáy biển mới chỉ thực hiện ở mức thí nghiệm đánh giá trữ lượng.
Tuy nhiên một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc vẫn tiếp tục theo
đuổi các nghiên cứu về tìm kiếm, thăm dò và công nghệ khai thác các kết hạch đa kim
ở đại dương.
Với chính sách mở rộng các vùng đất ở biển khơi nhằm phát triển kinh tế đất
nước trong thời kỳ mới, Trung Quốc đã tiến tới các vùng biển quốc tế ở xa bờ. Năm
1991, Cơ quan quản lý biển của Liên hợp quốc đã cho phép Trung Quốc khai thác kết
hạch đa kim ở khu vực rộng 150.000km 2 trên vùng biển Thái Bình Dương. Hiện nay,
khu khai thác quặng đặc quyền thứ hai ở vùng biển quốc tế của Trung Quốc cũng đang
được Liên hợp quốc cân nhắc, xem xét.
5


Bảng 1.2: Sản lượng khai thác VLXD từ biển tại các nước

1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005

Bỉ
584.759
963.709
957.908
1.448.116
1.232.773
1.448.413
1.602.040
1.669.488
1.443.669
3.893.302
1.392.901
1.685.170
1.900.974
1.911.057
1.619.216
1.653.804
1.551.000

3.565.968
7.675.728
5.74 1.765
663.797
6.397.951
663.797
4.379.183 1.315.433

13.775.048
15.932.126
13.889.690
13.712.245
13.213.062
13.389.199
12.981.178
12.781.708

Hoa Kỳ

16.350.000
7.115.000
12.320.000
11.900.000
9.350.000
13.400.000
13.200.000
11.400.000
6.000.000
8.600.000
15.800.000
19.700.000
9.600.000
12.600.000
4.500.000
5.751.000


Tại Nhật Bản, từ năm 1969 đến năm 1971, một dự án điều tra cơ bản để phát

trường đã thành lập bản đồ môi trường cơ bản cho 40.000km 2 diện tích vùng mỏ ưu
tiên. Trong năm 2007, Hàn Quốc cũng đã tổ chức hai đoàn khảo sát đo vẽ đáy biển với
mức độ chi tiết cao và nghiên cứu các mẫu trầm tích để lựa chọn 20.000km 2 để ưu tiên
khai thác.
Công ty công ty khai thác mỏ Nautilus liên doanh giữa Ôxtrâylia và Cannada
cũng là một trong những công ty đầu tiên trên thế giới tiến hành thăm dò đại dương ở
quy mô thương mại để tìm kiếm các mỏ sulfur chứa vàng và đồng. Công ty này vừa
nhận được giấy phép của chính quyền Papua New Guinea và bắt đầu khai thác xung
7


quanh các ống khói đen ở giữa ngoài khơi hòn đảo này vào giữa năm 2009. Những
mũi khoan thăm dò cho thấy trữ lượng đồng ở đây có thể lên đến hơn 2 triệu tấn. Công
ty đang tập trung vào dự án Solwara 1 nằm ở vùng nước sâu của Papua New Guinea ở
Tây Thái Bình Dương.
Năm 2008, công ty Nautilus đã công bố tóm tắt kết quả thăm dò ở Tonga, đây
là chương trình thăm dò vùng nước sâu với quy mô thương mại tại khu vực đặc quyền
kinh tế của Vương quốc Tonga.
Trong năm 2008, chương trình thăm dò kết hợp đã xác định được 10 khu vực
tích tụ sulfur (SMS) khổng lồ mới ở đáy biển của Tonga. Trong đó 6 hệ thống đã được
Nautilus đo vẽ vào giữa tháng 9 năm 2008. Kết quả này bổ xung vào 4 hệ thống do
công ty Tech-company phát hiện ra, Tech-company đóng góp 4 khu vực triển vọng
vào thoả thuận liên doanh với Nautilus. Kết quả tìm kiếm này cho thấy nguồn tài
nguyên lớn mà Nautilus theo đuổi đã đạt được mục tiêu và kết quả đã được kiểm tra.
Phần lớn của chương trình khảo sát năm 2008 tập trung vào kiểm tra các mục
tiêu trong một dải tương đối ngắn 100 km/1.500km mà Nautilus đã xin phép thăm dò.
Đã xác định được thành phần khoáng hoá chủ yếu là kẽm với hàm lượng cao.
Ngoài ra, Nautilus cũng xin được thăm dò và khai thác một diện tích 591 km 2, ở
độ sâu 1,6 km trong 25 năm ở biển Bismark, nằm về phía bắc Papua New Guinea. Uớc
tính các mỏ đang thăm dò hiện nay có giá trị khoáng sản là một tỷ đô la Mỹ (theo giá

biển xã Vinh Thanh), Đà Nẵng (khu vực vịnh Đà Nẵng), Trà Vinh (xóm Khâu Lầu, xã
Trường Long Hà)… vẫn thường diễn ra hoạt động khai thác cát biển với quy mô vừa
và nhỏ.
Nhu cầu khai thác vật liệu xây dựng đáy biển thực sự đang rất cao đối với cả
các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài. Nhu cầu này
xuất phát từ giá trị kinh tế việc khai thác cát, và ý nghĩa đối với phát triển kinh tế biển,
cụ thể như trường hợp tỉnh Sóc Trăng sau đây:
Ngày 19 tháng 2 năm 2003, Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng có công văn số
133/CV.HC.03 gửi Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
ty Rohde Nielsen A/S đề nghị thực hiện dự án hợp tác thăm dò và khai thác cát biển tại
tỉnh Sóc Trăng. Xem xét ý kiến đề xuất của tỉnh Sóc Trăng, Chính phủ đã có ý kiến chỉ
đạo tại công văn số số 1331/VPCP-QHQT ngày 23 tháng 3 năm 2004 cần “khẩn
trương hoàn tất việc thăm dò, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản vùng ven biển
Sóc Trăng để có căn cứ cho các doanh nghiệp lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
cũng là cơ sở cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định các dự án
đầu tư vào khu vực này”.
Tổng tài nguyên dự báo đối với khoáng sản vật liệu xây dựng đáy biển tỉnh Sóc
Trăng là 13,9 tỷ m3, trong đó diện tích cát có triển vọng làm vật liệu xây dựng tốt nhất
là khu vực phía Đông Bắc Công Đảo, với diện tích là 350km 2, tài nguyên dự báo là
1.937 tỷ m3 (chiều dày tập trầm tích là 10m). Nếu tính khai thác 35% tổng trữ lượng
dự báo (~ 0,7 tỷ m3), thì lợi nhuận đem lại cho tỉnh Sóc Trăng theo như công ty Rohde
Nielsen A/S xác định năm 2003 (lợi nhuận ~ 30 đến 50 cent/m 3) là 350 triệu USD
(tương đương với 7.700 tỷ đồng theo tỷ giá USD năm tháng 5/2012); nếu tính chỉ khai
thác 10% tài nguyên dự báo (~0,2 tỷ m 3), lợi nhuận đem lại cho tỉnh Sóc Trăng là 100
triệu USD (tương đưong với 2.200 tỷ đồng theo tỷ giá USD năm tháng 5/2012). Đây
thực sự là một nguồn thu không nhỏ đối với tỉnh Sóc Trăng nếu như các dự án đầu tư
khai thách được đưa vào thực hiện. Nguồn thu này sẽ góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân tỉnh Sóc Trăng, góp phần thực hiện thành công mục tiêu dân
giàu, nước mạnh của Đảng và Nhà nước.được minh chứng bằng ví dụ của tỉnh Sóc
Trăng trong những năm gần đây.

tiến hành dựa trên những trường hợp cụ thể. Tài liệu này cung cấp cho MMS những
hướng dẫn cụ thể trong việc quy định các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
của những hoạt động khai thác khoáng sản biển trong tương lai tại vùng thềm lục địa
(OCS) của Mỹ. Nhìn chung, các yêu cầu chính trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Mỹ luôn đảm bảo được ba yêu cầu chính là:
(1) Dự đoán tác động môi trường;
(2) Thiết lập các mục tiêu giảm thiểu tác động môi trường;
(2) Cung cấp tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát mục tiêu giảm thiểu tác động
môi trường.
Vương quốc Anh cũng là quốc gia có sản lượng vật liệu xây dựng được khai
thác từ biển lớn. Cơ quan cấp phép khai thác tại Vương quốc Anh là Estate Crown.
Các khu vực khai thác chủ chính là phía ngoài cửa sông Thames, Great Yarmouth và
khu vực đảo Wight. Công tác đánh giá tác động môi trường cho các hoạt động khai
thác khoáng sản biển đã được quan tâm. Tại Anh nội dung của công tác đánh giá tác
động môi trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
10


(1) Thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu;
(2) Xác định các tác động đến môi trường;
(3) Xác định các phương pháp đánh giá tác động và so sánh với các tiêu chuẩn
môi trường;
(4) Đề xuất các biện pháp giảm nhẹ ảnh hưởng đến môi trường;
(5) Đề xuất các biện pháp giám sát môi trường.
Trong quá trình ĐTM của các hoạt động KTKSRĐB, các chủ đầu tư tại Vương
Quốc Anh cần phải tuân thủ hướng dẫn Đánh giá môi trường chiến lược (Strategic
Environmental Assessment - SEA). Vai trò của SEA trong khai thác tổng hợp biển
được hiểu như một phương pháp tiếp cận, SEA có thể cung cấp một chiến lược phù
hợp và phương pháp tiếp cận bền vững cho việc xác định và phân bổ các khu vực khai
thác tổng hợp biển ở các vùng nước biển Anh. Mục tiêu chính của SEA là "Lồng ghép

hướng dẫn ĐTM cho các dự án KTKSRĐB cần phải tham khảo các hướng dẫn, quy
định tài liệu có liên quan đến ĐTM của các chuyên ngành có liên quan đến biển và
khai thác khoáng sản. Dưới đây là một số đánh giá tổng quan về quy định về ĐTM của
3 lĩnh vực:
- Thăm dò, khai thác dầu khí;
- Nuôi trồng thủy sản trên biển;
- Khai thác sa khoáng và VLXD ven biển, cửa sông.
a)

Thăm dò, khai thác dầu khí
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status