Luận văn thạc sĩ đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã xuân quang huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẢN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa
Quản lý Tài nguyên
Khóa học

: 2011 - 2015

:


HÀ THỊ HUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

này.
Được sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Quang, huyện Chiêm
Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.
Trong suốt quá trình thực tập, em nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và anh chị nơi
thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy cô giáo bộ môn, đặc biệt là Thầy giáo
- ThS. Hoàng Hữu Chiến người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng khóa luận của em không thể tránh khỏi những
thiếu xót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng
góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Hà Thị Huy


4
DANH MỤC CÁC BẢNG


5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST
Chữ viết tắt
T
1.

10.
11.
12.

LM

Lúa mùa

LMU

Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai

LUS

Land Use System

LUT

Land Use Tye - Loại hình sử dụng đất

LX

Lúa xuân

M

Medium - Trung bình

SX


thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi
cách để khai thác và sử dụng đất đai nhằm thoải mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó
(Nguyễn Điền, 2001) [5]. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích
nhưng có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người
trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá
trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế.
Do vậy, việc đánh giá tiềm năng đất đai để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất
của đất đai cho hiện tại và tương lai (Hoàng Thanh Oai, Hoàng Văn Hùng, 2012)[12].
Xuân Quang là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Đây
là một xã thuần nông nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính. Hiện nay, trên địa bàn xã quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ, quá trình này đã gây áp lực mạnh
tới việc sử dụng đất đai, chuyển đổi cơ cấu đất đai và cơ cấu lao động đặc biệt là việc chuyển
đổi diện tích đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác dòi hỏi xã Xuân Quang phải
phát huy được thế mạnh và tiềm năng đất đai cũng như lao động của mình. Đồng thời để áp
dụng được yêu cầu phát triển chung của tỉnh. Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp
các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử
dụng đất. Từ đó định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng đất đai hợp lý, bền
vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên
và Môi trường - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời được sự hướng dẫn trực
tiếp của thầy giáo: Hoàng Hữu Chiến, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tiềm năng
đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang”.


7

1.2.
-

-

Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.

-

Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

1.4.
-

Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và kiến thức thực tế cho sinh viên trong
quá trình thực tập tại cơ sở.

-

Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề
tài.

-

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả đất đai, từ đó định hướng về đề xuất những giải pháp sử dụng
đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện của địa phương.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.
2.1.1.

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí ngiệm về nông

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; Bao gồm đất sản
xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp
khác.

2.1.2.

Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ

sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C. Mác đã nhấn mạnh “đất là mẹ, lao động
là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung
cấp các tư liệu lao động, vât chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”. Thưc tế cho
thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền tảng
văn hóa, các văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều
được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt
không thể thay thế. Đất không chỉ là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan


9
trọng:

-

Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất: Là nơi con
người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm.

-

tác đánh giá đất trên thế giới đã đại được nhiều thành tựu to lớn trong nghiên cứu khoa học
cũng như áp dụng ngoài thực tế sản xuất nông nghiệp.

2.2.2.

Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới
Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi quốc gia đã đề ra nội dung và phương

pháp của mình. Tuy có nhiều phương pháp khác nhau nhưng vẫn chủ yếu có hai khuynh


1
hướng: Đánh giá đất theo điều kiện tự nhiên có xêm xét tới những điều kiện kinh tế - xã hội
và đánh giá kinh tế đất có xem xét tới những điều kiện tự nhiên. Dù là đánh giá theo phương
pháp nào thì cũng phải lấy đất đai làm nền và loại sử dụng đất cụ thể để đánh giá, kết hợp
được thể hiện bằng các bản đồ, báo cáo và các số liệu thống kê.

2.2.2.1.

Phươngpháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)
Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ) được hình thành từ những năm đầu

thập kỷ 50 củ thế kỷ XX và hoàn thiện vào năm 1986 để phục vụ cho đánh giá đất và thống kê
chất lượng đất đai nhằm mục đích xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng đất cho các đơn vị
hành chính và sản xuất trên lãnh thổ thuộc Liên bang Xô Viết. Kết quả đánh giá đất dã giúp
cho việc hoạch định chiến lược sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên đất đi trên phạm vi toàn
liên bang phân vùng nông nghiệp tự nhiên (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [16]
Thống kê các đặc tính cơ bản của đất đai để hướng cho các mục đích sử dụng và bảo
vệ đất hợp lý. Tuy nhiên, đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chưa đi sâu một cách
cụ thể từng loại sử dụng, phương pháp mới chỉ tập chung chủ yếu vào đánh giá các yếu tố tự


Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO
Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai làm cơ sở cho quy

hoạch sử dụng đất, tổ chức Nông - Lương của Liên hợp quốc FAO đã tập hợp các nhà khoa
học đất và chuyên gia đầu nghành về nông nghiệp để tổng hợp các kinh nghiệm và kêt quả
đánh giá đất của các nước, xây dựng nên tài liệu “Đề cương đánh giá đất đai” (FAO, 1976)
[17]. Tài liệu này được nhiều nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và vận dụng vào công
tác đánh giá đất đai ở nước mình và được công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm
năng đất đai phục vụ sản xuât nông, lâm nghiệp.
Tài liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái niệm dùng trong đánh giá đất đai như chất
lượng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình sử dụng đất và hệ thống sử
dụng đất.
Tiếp đó, đề cương này đuợc bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài liệu hướng
dẫn đánh giá đất đai chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau như:

-

Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for rainfed agriculture, 1983).

-

Đánh giá đất cho nông nghiệp có tưới (Land evaluation irrigated agriculture, 1985).

-

Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh (Land evaluation for extensive grazing,
1989).

-

gồm cả năng suất, lợi ích) với đầu tư (chi phí cần thiết) trên các loại đất khác nhau.

-

Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành yêu cấu có một quan điểm tổng
hợp, có sự tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế, xã hội học....

-

Việc đánh giá đất đai phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các loại hình sử
dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối cảnh và đặc điểm về điều
kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu.

-

Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững.

-

Đánh giá đất cần so sánh các loại hình sử dụng đất được lựa chọn (so sánh hai hay nhiều loại
sử dụng đất).
Mục đích của đánh giá đất theo FAO là nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về
phương pháp đánh giá đất đai trong quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng nguồn lương
thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên không bị thoái hóa, sử dụng
đất bền vững.
♦♦♦ Nội dung chính của đánh giá đất theo FAO

-

Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.

Xác định
loại hình
sử dụng
Đánh giá
đất(LUT)
Thu thập
khả năng
tài liệu
thích
Xác định
hợp
đơn vị đất
đai

6

7

9

8

Xác
Xác
định
định
loại
hiện
hình
sử

các đặc tính như độ dốc, lượng mưa, phẫu diện đất, thoát nước, thảm thực vật, v.v khác với
LMU kề bên.

-

Bước 4: Xác định loại hình sử dụng đất
Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất với các thuộc tính chính liên quan đến:
các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế đặc biệt trong quá trình sử dụng đất,
những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các điều kiện tổng quát về kinh tế - xã hội và sinh
thái nông nghiệp trong vùng đánh giá đất.

-

Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp
Đánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và các yêu cầu sử dụng đất
của các loại hình sử dụng đất đã được dùng để phân hạng thích hợp đất đai cho các loại hình
sử dụng đất cụ thể.

-

Bước 6: Xác định giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường
Dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đề xuất các loại hình sử dụng đất cho
từng vùng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo sự ổn định về môi trường.


1

-

Bước 7: Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất

của từng vùng sản xuất nông nghiệp, đất đã phân thành từ 5 -7 hạng theo phương pháp tính
điểm. Nhiều tỉnh đã xây dựng được các bản đồ phân hạng đất đai đến cấp xã góp phần đáng
kể cho công tác quản lý đất đai trong giai đoạn kế hoạch hóa sản xuất (Đường Hồng Dật và
cs, 1994) [3].
Từ năm 1990 đến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã có nhiều công
trình nghiên cứu đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng
chuyên canh theo các dự án đầu tư. Kết quả bước đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của
vùng và khẳng định việc vận dụng nội dung và phương pháp đánh giá đất theo FAO theo điều
kiện Việt Nam là phừ hợp với điều kiện hiện nay.


1
Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang được đẩy
mạnh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm nghiệp bền vững. Công
tác đánh giá đất đai không chỉ dừng lại ở mức độ phân hạng chất lượng tự nhiên của đất mà
phải chỉ ra được các loại hình sử dụng đất thích hợp cho từng hệ thống sử dụng đất khác nhau
với nhiều đối tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau.
Vì vậy các nhà khoa học đất cùng các nhà quy hoạch quản lý đất đai trong toàn quốc
tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất đai của FAO, những kinh nghiệm của các nhà
chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từng bước cho công tác đánh giá đất ở Việt
Nam. Đã có nhiều dự án nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụng quy trình đánh
giá đất theo FAO được tiến hành ở cấp từ vùng sinh thái đến tỉnh - huyện và tổng hợp thành
cấp quốc gia đã triển khai từ Bắc đến Nam và thu được kết quả. Các nhà khoa học đất trên
toàn quốc đã nghiên cứu đánh giá đất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng
đất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (1991-1995). Năm 1995, Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã kịp thời tổng kết và vận dụng các kêt quả bước đầu của
chương trình đánh giá đất ở Việt Nam để xây dựng tài liệu “Đánh giá đất và đề xuất sử dụng
tài nguyên đất phát triển nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996-2000 và 2010). Nguyễn Đình
Bồng (1995) [2] cũng đã vận dụng phương pháp đánh giá đất theo FAO để đánh giá tiềm năng
sản xuất nông, lâm nghiệp cho đất trống đồi trọc ở Tuyên Quang. Từ những năm 1996 đến


-

Sử dụng đất đai hợp lý về không gian và thời gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử
dụng đất.

-

Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất.

-

Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng hình thành cơ cấu kinh tế
sử dụng đất.

-

Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung,
thâm canh.

2.4.1.2.

Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
♦♦♦ Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu, thời tiết, nước...có ảnh

hưởng tới sản xuất nông nghiệp vì đây là cơ sở để sinh vật sinh trưởng, phát triển, và tạo sinh
khối. Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở để xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và
định hướng đầu tư thâm canh đúng.



2.4.I.3.

Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là giải pháp

kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó là thành phần các giống là
loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh
thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợp chặt
chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề khác phát triển.
Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng
thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không
trùng nhau theo cây trồng vật nuôi và các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen trồng gối.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác. Tỷ lệ
này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất. Tóm lại, hệ thống cây trồng bền
vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động


1
của những điều kiện bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu
trong sử dụng đất thì phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian
nhất định.

2.4.2.

Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững

2.4.2.I.


1
2.984

133

396

73

244

Đất phèn

2.146

426

1.714

Đất mặn

911

655

336

5.76°

870

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3.863

5378

10.312

67

210

Núi
thấp


-

Chặt phá rừng: chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang, cháy rừng đã làm cho độ
che phủ của rừng bị phá hủy và giảm sút nhanh chóng. Do đó gây ra các hiện tượng như thiên
tai, xói mòn nghiêm trọng, khí hậu nhiều nơi bị biến đổi thất thương, tài nguyên nhiều vùng
đã bị cạn kiệt đã gây trở ngại đến sản xuất và đời sống của con người.

-

Chọn cách trồng không đúng: mỗi một loại cây đòi hỏi một cách trồng khác nhau. Chọn và áp
dụng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp sẽ ảnh hưởng tới năng suất, môi trường đất và
dẫn đến nhiều nơi trở thành hoang mạc hóa. điển hình là biện pháp trồng thuần, trồng chay,
trồng không có biện pháp giữ đất, giữ nước nhất là trên đất dốc để cho hạt mưa và dòng chảy
va đập vào đất rửa trôi các chất dinh dưỡng của đất làm cho đất bị thoái hóa đất nhanh chóng.

-

Nương rẫy du canh: canh tác nương rẫy là hình thức hoạt động sản xuất chủ yếu và cũng là
cách sử dụng đất chủ yếu chủa người dân miền núi. Người dân chặt đốt cây cối, làm rẫy, tỉa
ngô, gieo lúa...sau 3 - 4 vụ trồng trọt, bỏ hóa đất cho cây cối mọc lại để độ phì của đất được
phục hồi rồi quay trở lại canh tác tiếp. Tuy nhiên do hiện nay dân số tăng nhanh nên việc sử
dụng đất ngày càng nhiều do đó mà đất đã không còn thời gian để nghỉ ngơi, bị khai thác kiệt
màu gây ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng tới tài nguyên đất.
Với đặc điểm đất đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ toàn quốc lại nằm ở vùng nhiệt đới, mưa
nhiều và tập trung 1900 - 2000 mm/năm, do đó đất bị xói mòn, rửa trôi, hơn 60% lãnh thổ
Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức trên 50 tấn/ha/năm. Sự phân bố đất
dốc và xói mòn đất được thể hiện qua bảng



94,9

0,9

núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ

5,2

4,2

80,8

0,6

Nam Trung Bộ

4,4

3,1

70,5

0,6

Tây nguyên
5,5
5,0
90,9
9


7,8
3,6
2,9
3,3
17,6

79,
6
69,
2
65,
9
60,
0

Loại đất dốc phân bố rải rác ở khắp các tỉnh miền núi và trung du, nhưng tập trung
chủ yếu ở vùng trung du phía Bắc, Tây Nguyên. Diện tích đất thoái hóa ở vùng Trung du miền
núi Bắc Bộ diện tích đất thoái hóa chiểm tỷ lệ cao với diện tích là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6%
tổng diện tích đất của vùng. Do đó chúng ta cần phải tìm ra những giải pháp sử dụng đất một
cánh hợp lý và hiệu quả nhất.

2.4.4.2.

Quan điểm về sử dụng đất bền vững
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn

đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh
lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) [18]. FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ
thể cho nông nghiệp bền vững là:

Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).

-

Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).

-

Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).

-

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất nước (bảo vệ).

-

Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là những
mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tế diễn ra đồng bộ so
với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một
vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng những nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được xem là
bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:

-

Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận.

-


Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2. Đất trồng trọt trên thế giới mới đạt 1,5
tỷ chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10%
tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là :

-

Đất có năng suất cao: 14%

-

Đất có năng suất trung bình: 28%

-

Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông
nghiệp bị giảm nhiều do chuyển sang mục đích sử dụng khác, dân số ngày càng tăng, theo
ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy với mức tăng này mỗi
người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Do đó mà việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức khó khăn.
Bảng 2.3: Tinh hình diễn biến về dự báo đất canh tác và dân số thế giới
Diện tích đất canh tác (ha)

Diện tích đất canh

1965

người)
3.027


0,25

Năm

Dân số (triệu

(Nguồn: Đỗ Nguyên Hải) [7]

0,20


2

2.4.3.2.

Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
Diện tích đất canh tác việt nam vào loại thấp nhất trê thế giới, đất canh tác chỉ vào

khoảng 0,12 ha/người. Trong khi những mảnh đất màu mỡ cứ ít đi, những khu công nghiệp thì
ngày càng tăng lên. Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng
cao do đó mà việc chuyển đổi cơ cấu sao cho phù hợp với xã hội hiện nay sẽ đặt ra nhiều
thách thức ảnh hưởng tới việc sử dụng đất, đất sản xuât nông nghiệp ở nước ta được phân bố
qua bảng sau:
Bảng 2.4: Phân bố diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng
trên cả nước
Vùng
Diện tích (ha)
Diện tích (%)
Đồng bằng sông Hồng


Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung

(Nguồn: theo quyết định số 16842/QĐ- BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường) [13]
Hình 2.1: Biểu đồ diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng trên
cả nước


2
Bảng 2.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở việt nam
ST
T

Mục dích sử dụng dất



(1)

(2)

(3)

Diện tích
01/01/2013

Tổng diện tích tự nhiên
1


Đất rừng phòng hộ

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

1.4

Đất nông nghiệp khác

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm

(Nguồn: Tổng cục thống kê) [19]

NN
P
SX
N
CH
N
LU
A
CO


48.401,58-366,51

42.253,01

42.588,86-335,85

41.813,85

42.149,38-335,53

39.489,86

39.809,82-319,96

52,24

52,240,00

2.271,75

2.287,32-15,57

439,16

439,48-0,32

630,99

624,426,57

Ninh 0,60 ha).
+ Đất ở đô thị 0,60 ha (huyện Tiên Du).


2
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,67 ha (huyện Thuận Thành 0,41 ha,
huyện Lương Tài 0,26 ha).
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 202,13 ha (thực hiện dự án xây dựng khu
công nghiệp Quế Võ 3, huyện Quế Võ 158,85 ha, các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, các
cụm công nghiệp, cụm làng nghề tại huyện Tiên Du 18,55 ha, huyện Yên Phong 15,98 ha, thị
xã Từ Sơn 8,42 ha, huyện Thuận Thành 0,33 ha).
+ Đất có mục đích công cộng 99,01 ha (thị xã Từ Sơn 48,84 ha, huyện Tiên Du 17,35
ha, huyện Quế Võ 14,64 ha, thành phố Bắc Ninh 12,08 ha, huyện Thuận Thành 3,81 ha,
huyện Gia Bình 1,30 ha, huyện Yên Phong 0,99 ha, thực hiện các dự án xây dựng, mở rộng,
nâng cấp các tuyến đường giao thông: Quốc lộ 38, tỉnh lộ 295B, 282, 287, đường vào khu lưu
niệm Cố tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ,...).
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,99 ha (xã Phật Tích, huyện Tiên Du).
+ Đất sông suối và mặt đất chuyên dùng 5,36 ha (thực hiện các dự án kè hộ đê tại
huyện Yên Phong 3,73 ha, huyện Quế Võ 1,57 ha).

-

Đất trồng cây hàng năm khác
Giảm 15,57 ha do chuyển sang đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,18 ha, đất
quốc phòng 0,92 ha, đất có mục đích công cộng 1,81 ha, đất sông suối và mặt đất chuyên
dùng 11,66 ha.

-

Đất trồng cây lâu năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status