Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần thương mại vận tải dũng thắng - Pdf 36

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc quản lý và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn kinh doanh có hiệu quả là một
trong những hoạt động quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp. Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng vốn kinh
doanh sẽ giúp các Nhà quản lý ra các quyết định đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế. Bên cạnh đó, quản lý vốn kinh doanh cũng cung cấp thông tin cho các Nhà
quản lý biết chính xác về thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị mình. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tiền đề để
doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở hiện tại và
trong tương lai.
Xuất phát từ những nhận thức thực tiễn trên cùng với những kiến thức được học
tại nhà trường, em quyết định lựa chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng” để hoàn thành
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng. Từ những
vấn đề lý thuyết cơ bản đến những đánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác quản
lý và sử dụng vốn kinh doanh mà công ty đã đạt được trong thời gian qua. Từ đó, đề ra
biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Dũng Thắng.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Việc nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần
Thương mại vận tải Dũng Thắng.

1


một chủ sở hữu nhất định. Tiền tệ là hình thái vốn kinh doanh ban đầu của công ty,
nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn kinh doanh. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để
biến thành vốn kinh doanh thì tiền phải được đưa vào sản xuất kinh doanh với mục
đích sinh lời.
Như vậy: Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản
vô hình mà công ty kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
1.1.2. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần
phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của
các doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý, tất cả các doanh nghiệp dù thuộc thành phần kinh tế nào, được
thành lập và đi vào hoạt động thì cần có lượng vốn cần thiết tối thiểu theo quy định của
Nhà nước hay còn gọi là vốn pháp định. Nó có thể được xem là một trong những cơ sở
quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước
pháp luật.
Về mặt kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh là một
trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn kinh
doanh không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công

3


nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và sát lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể
hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các
doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công
nghệ… Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một

không đổi, nhưng về mặt giá trị, vốn cố định được dịch chuyển dần vào trong giá thành
sản phẩm mà vốn cố định đó sản xuất ra. Thông qua hình thức khấu hao mòn TSCĐ,
giá trị dịch chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ.
Đặc điểm của vốn cố định: do đặc điểm biến động của tài sản cố định quyết
định.
+ Vốn cố định sau mỗi lần tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị
của nó bị giảm dần do vốn cố định luân chuyển dần dần từng phần giá trị của nó vào
giá trị của sản phẩm dưới hình thức khấu hao.
+ Vốn cố định có đặc điểm là tồn tại hao mòn vô hình do sự tiến bộ của khoa
học công nghệ và năng suất lao động xã hội tăng lên; hao mòn hữu hình do mức sử
dụng vốn cố định và các yếu tố khác như chế độ quản lý, sử dụng và bảo dưỡng. Nên
công ty cần phải có biện pháp quản lý tốt nguồn vốn này để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Cách phân loại và nhận biết vốn cố định cũng là cách phân loại và nhận biết
TSCĐ vì vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ.
TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:
+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà
xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ….trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư trong đó là lợi ích của các nguồn có lợi ích kinh
tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động:

5


Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và
tiền lương tồn tại dưới các hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo,
thành phẩm, hàng hóa và tiền tệ hoặc là số vốn ứng trước về tài sản lưu động sản xuất

Tùy theo tính chất và thời hạn thanh toán mà các khoản nợ này được phân thành
các loại sau:
+ Nợ ngắn hạn: (nợ có thời hạn thường không quá một năm): là các khoản nợ
mà công ty phải cam kết thanh toán trong thời gian ngắn, bao gồm các khoản như vay
ngắn hạn, phải trả cho người bán và cung cấp dịch vụ, phải trả công nhân viên tiền
lương, tiền thưởng...
+ Nợ dài hạn: Là các khoản tiền mà công ty nợ các tổ chức, các nhân và các
công ty khác và sau thời hạn một năm trở nên mới phải hoàn trả, bao gồm các khoản:
vay dài hạn cho đầu tư phát triển, nợ thuê mua tài sản cố định,...
- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba
nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
+ Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ
đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh
doanh.
+ Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là lợi nhuận giữ lại và các khoản
trích hàng năm của công ty.
+ Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như:
quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ
bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không
hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích
chính trị xã hội...).
Tóm lại, việc phân loại vốn theo nguồn hình thành vốn là cơ sở để công ty lựa
chọn nguồn tài trợ phù hợp với loại hình sở hữu, nghành nghề kinh doanh, quy mô
trình độ quản lý, khoa học kỹ thuật cũng như chiễn lược phát triển của từng công ty,
* Phân loại vốn theo thời hạn luân chuyển vốn thì có 2 loại: Vốn ngắn hạn và
vốn dài hạn.

7

những ưu điểm.

8


1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.
Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an
toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp
nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm
bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh
doanh. Mặc khác còn tránh được việc lãng phí nguồn vốn do sử dụng không có hiệu
quả.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh.
Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa
mẫu mã sản phẩm… doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ
có hạn, vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng
giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy
tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao ñộng… vì khi hoạt
động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất,
tạo công ăn việc làm cho người lao động từ đó thu nhập của người lao động tăng lên,
góp phần thúc đẩy việc tăng năng suất lao động.
Tóm lại, ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh
mà còn giúp cải thiện đời sống của người lao động, ngoài ra còn ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế và xã hội. Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra biện pháp thích
hợp với điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả sử

nghiệp.
Ngoài hai loại báo cáo tài chính trên thì chúng ta còn cần tổng hợp và thống kê
một số loại tài liệu khác của công ty để phục vụ cho việc phân tích tình hình sử dụng
vốn kinh doanh của công ty.
1.2.4. Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

10


Có thể sử dụng hai phương pháp để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp, đó là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ.
- Phương pháp so sánh:
Để áp dụng phương pháp so sánh, cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được
của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và
đơn vị tính toán...) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh
được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo
hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc
số bình quân. Nội dung so sánh có thể bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng
thay đổi về tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá sự
tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong
kỳ tới.
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp mình tốt hay
xấu hay còn chưa được.
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số
tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
- Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính

Hệ số doanh lợi vốn CSH

=

Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn CSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong
kỳ.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =

Doanh thu thuần

Tổng vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định sử dụng bình quân sẽ cho ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng vốn sử dụng có
hiệu quả.

12


- Số vòng luân chuyển vốn kinh doanh:
Số vòng luân chuyển vốn kinh doanh =

Tổng mức luân chuyển thuần
Tổng vốn kinh doanh bình quân

vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao,
số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại.

13


- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Lợi nhuận trước thuế
Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
thuế (lợi nhuận sau thuế). Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử
dụng VLĐ càng cao.
- Số vòng quay vốn lưu động:
Số vòng quay VLĐ

=

Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động cho biết tốc độ luân chuyển vốn lưu động
trong kì thường là một năm), số vòng quay vốn lưu động càng cao thì càng tốt.
- Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển bình quân VLĐ =

Số ngày trong kỳ

này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định càng cao.
Hàm lượng VCĐ

=

Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế).
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Lợi nhuận trước thuế
Vốn cố định bình quân

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ

=

Doanh thu thuần trong ký
Giá trị TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu hoặc doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSCĐ càng cao.
1.3.4. Một số chỉ tiêu tài chính khác
1.3.4.1. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các
khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ. Nhóm

có với các khoản nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngân hàng của
doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư, hàng hoá. Tuỳ theo
mức độ của việc thanh toán nợ, hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định
theo công thức sau :
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh

=

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Ngoài dùng tài sản để thanh toán nhanh còn được xác định là tiền và các khoản
tương đương tiền. Các khoản tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổi nhanh,
bất kỳ lúc nào thành 1 lượng tiền biết trước (chứng khoán ngắn hạn, cổ phiếu, trái
phiếu, nợ phải thu ngắn hạn... có khả năng thanh khoản cao).
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời

=

Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn

1.3.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn
- Hệ số nợ:
Chỉ tiêu hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có

Hệ số tài trợ

=

thường xuyên

Nguồn vốn dài hạn
Tài sản dài hạn

Hệ số tài trợ thường xuyên phản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản hình
thành qua đầu tư dài hạn với nguồn tài trợ tương ứng. Quan hệ cân đối này đòi hỏi
doanh nghiệp không được huy động nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư hình thành tài sản
dài hạn. Do đó, nếu hệ số tài trợ thường xuyên lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp
đang ở tình trạng không bị thiếu hụt nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, sự
an toàn về nguồn vốn tài trợ giúp cho doanh nghiệp tránh được rủi ro thanh toán.
Ngược lại, nếu hệ số tài trợ thường xuyên nhỏ hơn 1 thì sự bất ổn về tài chính có thể
xảy ra. Tuy nhiên, thực tế ở mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, hệ số này còn phụ
thuộc vào đặc thù chu chuyển vốn của mỗi đơn vị để xác định khoảng dao động về hệ
số tài trợ thường xuyên khác nhau.
1.3.4.3. Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động

17


Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các tài sản khác nhau
như tài sản cố định, tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến
việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng
từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp.
- Vòng quay hàng tồn kho:


360
Doanh thu

18


khoản phải thu
thuần
Vòng quay các khoản phải thu nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm
trong quá trình thanh toán. Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt.Tuy nhiên,
còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở
rộng thị trường, chính sách tín dụng...
1.4. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.4.1. Nhân tố chủ quan
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh:
Đây là một điểm quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn
nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại nếu chu kỳ sản xuất kinh
doanh dài, doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng ứ đọng vốn và phải trả lãi cho
các khoản vay.
- Kỹ thuật sản xuất:
Ngày nay khoa học công nghệ kỹ thuật đã trở thành lực lượng lao động trực
tiếp, áp dụng kỹ thuật tiên tiến là một điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, máy móc dù có tối tân đến đâu cũng do con
người chế tạo ra. Nếu không có lao động sáng tạo của con người sẽ không thể có các
máy móc thiết bị đó. Mặt khác máy móc thiết bị dù có tối tân đến đâu cũng phải phù
hợp với cơ cấu tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc thiết bị của người
lao động.

nghệ sản xuất họ sẽ sử dụng, khai thác máy móc thiết bị được tối ưu do vậy sẽ tăng
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Công tác quản lý và sử dụng các nguồn vốn:
Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán tài chính.
Thực hiện tốt công tác kế toán tài chính sẽ có số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm
được tính hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định đúng đắn. Mặt
khác, đặc điểm của hạch toán kế toán toàn bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ
chức sản xuất của doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của

doanh nghiệp để sớm tìm ra những hạn chế, từ đó có biện pháp giải quyết.
1.4.2. Nhân tố khách quan

20


- Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý gồm luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy định về phát luật
kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì môi trường pháp lý tạo ra “ sân chơi ” để các doanh nghiệp cùng tham gia
sản suất kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau tạo ra môi trường pháp lý
lành mạnh là rất quan trọng. Doanh nghiệp tuân thủ luật và có môi trường pháp lý lành
mạnh sẽ có thể khắc phục khó khăn để đạt được hiệu quả kinh doanh.
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là môi trường bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trước hết phải kể đến
chính sách đầu tư, phát triển…mang tầm vĩ mô của Nhà nước. Nó có thể đẩy mạnh
hoặc kìm hãm sự phát triển của từng vùng, ngành cụ thể.
- Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng:
Doanh nghiệp ở khu có cơ sở hạ tầng tốt thì sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, qua đó tăng doanh thu, giảm chi

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có mã số doanh nghiệp là 0200578197, đăng ký lần
đầu vào ngày 11 tháng 3 năm 2004 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng
cấp.
Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng là một doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam kể từ ngày đăng ký kinh
doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài
khoản tại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty đều được thực hiện theo đúng các chức năng, nhiệm vụ của mình và theo
đúng các quy định của Pháp luật.

22


Tính từ năm 2004 đến nay, sau hơn 10 năm hoạt động , công ty đã có nhiều
chuyển biến đáng kể so với lúc mới thành lập. Ban đầu công ty được thành lập và hoạt
động tại xóm Bồ Đề, xã Thủy Đường, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, với
số vốn điều lệ ban đầu là 6.000.000.000 VNĐ và chủ yếu kinh doanh các loại vật liệu
xây dựng, xây dựng nhà các loại và các công trình nhỏ.
Bắt đầu từ năm 2005, để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng trên thị trường,
công ty không ngừng mở rộng và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh. Tới nay công ty
đã đăng ký tới 64 mã ngành nghề kinh doanh các loại, phục vụ tốt hơn nhu cầu của
khách hàng, không ngừng đổi mới và ngày càng mở rộng và quy mô cũng như phạm vi
kinh doanh.
Giữa năm 2008, kinh tế thế giới gặp nhiều khủng hoảng tác động tới trực tiếp tới
nền kinh tế Việt Nam cũng như tình hình kinh doanh của công ty, lượng khách hàng
giảm sút, kéo theo doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm thấp. Tuy nhiên, bằng
nhiều biện pháp và chính sách đổi mới, công ty đã vượt qua và đạt được những thành
tựu đáng kể như lượng khách hàng tăng cao kéo theo thu về được nhiều doanh thu và
lợi nhuận hơn.
Năm 2010, công ty đã có khả năng đảm nhận mọi công việc với khối lượng lớn,

Công ty hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực. Một số lĩnh vực kinh doanh
chủ yếu của công ty:
- Bán buôn vật liệu trong xây dựng (như sắt, thép, xi măng, thạch cao, gạch
ngói, đá, cát, sỏi...).
- Bán buôn các thiết bị lắp đặt trong xây dựng (cửa nhựa lõi thép, cửa kính
khung nhôm, cửa cuốn, cửa gỗ, vách nhôm kính, cầu thang inox...)
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải.
- Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng.
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nội địa.
- Xây dựng các công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
- Kinh doanh bất động sản.
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.
Ngoài ra còn một số lĩnh vực kinh doanh nhỏ lẻ khác.

24


2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Dũng
Thắng
Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị
(Chủ tịch HĐQT)

Ban giám đốc

Phòng Tổ
chức Hành chính

Phòng kế




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status