MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................2
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN.....................................................................3
..................................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ẢNH....................................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH...............................................................2
2.2. Thiết kế hệ thống mạng máy tính..........................................................................28
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG..................................................................32
....................................................................................................................................70
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung khóa luận tốt nghiệp do tôi tự tìm hiểu,
nghiên cứu trên Internet, sách và các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan.
Không sao chép hay sử dụng bài làm của bất kì ai khác, mọi tài liệu đều được trích
dẫn cụ thể.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước quý thầy
cô, khoa và nhà trường.
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016
Người cam đoan
Lê Thị Trang
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN
TỪ VIẾT TẮT
LAN
MAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
...............28
2.1:
Các
thiết
bị
cần
thiết
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian tìm hiểu đề tài “Thiết kế hệ thống mạng với window server
2008 cho công ty Arrowhitech jst”, tôi đã hoàn thành tiến độ dự kiến. Để đạt được
kết quả này, tôi đã nỗ lực thực hiện và đồng thời cũng nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ, quan tâm của thầy cô, bạn bè và gia đình.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ hướng dẫn: Ts. Hoàng Văn Thông đã tận
tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và
ban lãnh đạo trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã nhiệt tình giảng
dạy và truyền đạt kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt quá trình tôi học tập tại
trường.
Vì thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự
đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn để có thể giúp hoàn thiện đề tài.Tôi xin chân
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính hoặc thiết bị ngoại vi được kết nối
với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia hồng
ngoại…Giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng.
Khác với các trạm truyền hình gửi thông tin đi, các mạng máy tính luôn hai chiều,
sao cho khi máy tính A gửi thông tin tới máy tính B thì B ngoài nhận được thông tin
còn có thể trả lời lại A.
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ
liệu.Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ vời
nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa mền, CD Rom… điều này gây
nhiều bất tiện cho người dùng.
Từ các máy tính riêng rẽ, độc lập với nhau, nếu ta kết nối chúng lại thành
mạng máy tính thì chúng có thêm những ưu điểm sau:
- Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích.
- Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng
chung dữ liệu của đề án, dùng chung tệp tin chính của đề án, họ trao đổi thông tin
với nhau dễ dàng.
- Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn hơn, trao đổi giữa những người
sử dụng thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn.
- Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền (máy in, máy vẽ…).
- Người sử dụng trao đổi với nhau thư tín dễ dàng (Email) và có thể sử dụng
mạng như là một công cụ để phổ biến tin tức, thông báo về một chính sách mới, về
nội dung buổi họp, về các thông tin kinh tế khác như giá cả thị trường, tin rao vặt
(muốn bán hoặc muốn mua một cái gì đó), hoặc sắp xếp thời khoá biểu của mình
chen lẫn với thời khoá biểu của các người khác …
- Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí
thấp mà các chức năng lại mạnh).
3
- Mạng máy tính cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có
GAN hay tự nó đó là GAN.
Hình 1.4: Mô hình mạng WAN
• Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network): là trường hợp đặc biệt của
mạng WAN, mạng được thiết lập trên phạmvi trải rộng khắp các châu lục trên trái
5
đất. Thông thường kết nối thông qua mạng viễn thông và vệ tinh.Gọi chung là mạng
Internet.
Trong các khái niệm trên, LAN và WAN là hai khái niệm được sử dụng
nhiều nhất.
1.2.2. Phân loại theo phương pháp chuyển mạch (truyền dữ liệu)
• Mạng chuyển mạch kênh ( circuit - switched network )
Trong trong trường hợp này khi có hai trạm cần trao đổi thông tin với nhau
thì giữa chúng sẽ được thiết lập một kênh (circuit) cố định và duy trì cho đến khi
một trong hai bên ngắt liên lạc.Các dữ liệu chỉ được truyền theo con đường cố định
Hình 1.5: Mạng chuyển mạch kênh
Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nhưng hiệu suất sử
dụng đường truyền thấp vì có lúc kênh bị bỏ không do cả hai bên đều hết thông tin
cần truyền trong khi các trạm khác không được phép sử dụng kênh truyền này và
phải tiêu tốn thời gian thiết lập con đường (kênh) cố định giữa 2 trạm.
Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch kênh
• Mạng chuyển mạch bản tin (Message switched network)
Thông tin cần truyền được cấu trúc theo một phân dạng đặc biệt gọi là bản
tin. Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nhận, các nút mạng căn cứ vào địa chỉ nơi nhận
để chuyển bản tin tới đích .Tuỳ thuộc vào điều khiện về mạng, các thông tin khác
nhau có thể được gửi đi theo các con đường khác nhau.
thư điện tử hơn là với các áp dụng có tính thời gian thực vì tồn tại độ trễ nhất định do
lưu trữ và xử lý thông tin điều khiển tại mỗi nút.
• Mạng chuyển mạch gói :
Phương pháp này mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi là
các gói tin (pachet) có khuôn dạng quy định trước. Mối gói tin cũng chứa các thông
tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và đích(người nhận) của gói
tin.Các gói tin về một thông báo nào đó có thể được gửi đi qua mạng để đến đích
7
bằng nhiều con đường khác nhau. Căn cứ vào số thứ tự các gói tin được tái tạo
thành thông tin ban đầu
Hình 1.7: Mạng chuyển mạch gói
Phương pháp chuyển mạch bản tin và phương pháp chuyển mạch gói là gần
giống nhau.Điểm khác biệt là các gói tin được giới hạn kích thước tối đa sao cho
các nút mạng có thể xử lý toàn bộ thông tin trong bộ nhớ mà không cần phải lưu trữ
tạm thời trên đĩa.Nên mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin qua mạng nhanh
hơn và hiệu quả hơn so với chuyển mạch bản tin.
1.2.3. Phân loại mạng máy tính theo cấu trúc mạng
Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí
phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau.Thông thường mạng có ba
dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology), mạng dạng vòng (Ring
Topology ) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology ). Ngoài ba dạng cấu hình kể
trên còn có một số dạng khác biến tướng từ ba dạng này như mạng dạng cây, mạng
dạng hình sao - vòng, mạng hình hỗn hợp,
Mạng hình sao (Star topology)
Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút.Các nút này là các
trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng.Bộ kết nối trung tâm của
mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng với chức năng cơ bản là
Dễ dàng kiểm soát nỗi, khắc phục sự cố. Đặc biệt do sử dụng kêt nối điểm -
điểm nên tận dụng được tối đa tốc độ của đường truyền vật lý.
- Nhược điểm :
Khả năng mở rộng của toàn mạng phục thuộc vào khả năng của trung tâm.
Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động.
Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến
trung tâm.
9
Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong
vòng 100m với công nghệ hiện tại).
Mạng dạng vòng (Ring topology) :
Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làm
thành một vòng tròn khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một vòng nào đó.Các nút
truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi.Dữ liệu truyền đi
Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất.
Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ.
- Nhược điểm:
Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn.
Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, lỗi trên đường
dây cũng làm cho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động. Cấu trúc này ngày nay ít được
sử dụng.
Mạng dạng kết hợp :
Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến (star/bus topology): Cấu hình mạng dạng
này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp
mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology.Ưu điểm của cấu
hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là
mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology.Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển
trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất kỳ toà nhà nào.
11
Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/Ring Topology).Cấu hình dạng kết hợp
Star/Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quanh một cái bộ tập
trung.
Mô hình xử lý mạng cộng tác bao gồm nhiều máy tính có thể hợp tác để thực
hiện một công việc.Một máy tính có thể mượn năng lực xử lý bằng cách chạy các
chương trình trên các máy tính nằm trong mạng
13
- Ưu điểm: Rất nhanh và mạnh, có thể dung để chạy các ứng dụng có các
phép toán lớn
- Nhược điểm: Các dữ liệu được lưu trữ trên các vị trí khác nhau nên rất khó
đồng bộ và sao lưu dữ liệu, khả năng nhiễm virus rất cao.
1.4. Mô hình quản lý mạng
1.4.1. Mô hình WorkGroup
Trong mô hình mạng này các máy tính có vai trò như nhau được nối kết với
nhau.Các dữ liệu và tài nguyên được lưu trữ phân tán tại các máy cục bộ, các máy
tự quản lý tài nguyên cục bộ của mình.Trong hệ thống mạng không có máy tính
chuyên cung cấp dịch vụ và quản lý hệ thống mạng.Mô hình này chỉ phù hợp với
các mạng nhỏ và yêu cầu bảo mật không cao.
1.4.2. Mô hình Domain
Ngược lại với mô hình Workgroup, trong mô hình Domain, việc quản lý và
chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính Primary Domain
Controller.Các tài nguyên mạng cũng được quản lý tập trung và cấp quyền hạn cho
từng người dùng.Lúc đó trong hệ thống có các máy tính chuyên dụng làm nhiêm vụ
cung cấp các dịch vụ và quản lý các máy trạm.
Một số lợi ích ở domain như sau:
- Triển khai cài đặt một lúc nhiều phần mềm tương tự trên 1 máy.
- Chia sẻ tài nguyên dễ dàng hơn giữa các máy tính với nhau.
- Công ty có nhiều phòng ban, có nhiều chi nhánh.Hệ thống domain sẽ là
một cấu trúc phân cấp giúp bạn quản lý từ cao tới thấp, quản lý và thiết lập quyền
hạn cho từng phòng ban khác nhau dễ dàng bởi nhu cầu và quyền hạn của mỗi
phòng ban là khác nhau.
1.6. Các thiết bị mạng cơ bản
1.6.1. Card giao tiếp mạng (NIC - Network Interface Card)
- Card giao tiếp mạng là một loại card mở rộng được gắn thêm trên máy
tính, cung cấp giao tiếp vật lý và logic giữa máy tính với các thiết bị
mạng, hệ thống mạng thông qua phương tiện truyền dẫn.
- NIC được gắn trên bo mạch chính của máy tính thông qua các khe cắm
mở rộng như: ISA (Industry Standard Architecture), PCI (Peripheral Component
Interconnect), USB (Universal Serial Bus), PCMCIA (Personal Computer
15
Memory Card International Association) - chức năng Plug and Play, PCI-Express
hoặc được tích hợp sẵn trên bo mạch chính.
Hình 1.14: Card Net
- Card mạng được coi là thiết bị hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI.Mỗi
card mạng có chứa một địa chỉ duy nhất gọi là địa chỉ MAC (Media Access
Control). Card mạng điều khiển việc kết nối của các máy tính vào các phương tiện
truyền dẫn trên mạng
- Card giao tiếp mạng thực hiện các chức năng quan trọng:
+ Chuẩn bị dữ liệu đưa lên mạng: trước khi đưa lên mạng, dữ liệu phải
được chuyển từ dạng byte, bit sang tín hiệu điện để có thể truyền đi trên cáp, tín
hiệu sóng điện từ để truyền ra không trung.
+ Gởi và thỏa thuận các quy tắc truyền dữ liệu giữa máy tính với các thiết
bị mạng.Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp.
+ Điều khiển liên kết luận lý: liên lạc với các lớp trên trong máy tính
+ Cung cấp một danh định là địa chỉ của MAC
+ Đóng Fram: định dạng, đóng gói các bit để truyền tải.
+ Điều khiển truy xuất môi trường: cung cấp truy xuất có tổ chức để chia
sẽ môi trường
Hình 1.15: Repeater
1.6.3. Hub
• Là thiết bị có chức năng giống như Repeater nhưng nhiều cổng giao tiếp
hơn cho phép nhiều thiết bị mạng kết nối tập trung với nhau tại một điểm. Hub
thông thường có từ 4 đến 24 cổng giao tiếp, thường sử dụng trong những mạng
Ethernet 10BaseT.Thật ra Hub chỉ là Repeater nhiều cổng.
• Hub lặp lại bất kỳ tín hiệu nào nhận được từ một cổng bất kỳ và gửi
tín hiệu đó đến tất cả các cổng còn lại trên nó.
• Hub làm việc tại tầng 1-tầng Vật lý (Physical) trong mô hình OSI.
• Hub được chia làm hai loại chính: Hub Thụ động-Passive Hub và Hub
Chủ động-Active Hub.
• Passive Hub: Kết nối tất cả các cổng giao giao tiếp mạng lại với nhau
trên nó, chuyển tín hiệu điện từ cổng giao tiếp này qua
cổng giao
tiếp
khác.Không có chức năng khuếch đại tín hiệu và xử lý tín hiệu do cấu tạo
không chứa các linh kiện điện tử và nguồn cung cấp điện.
• Active Hub cấu tạo có các linh kiện điện tử và nguồn cung cấp điện riêng
trên nó. Do đó tín hiệu sẽ được khuếch đại và làm sạch trước khi gửi đến các
cổng giao tiếp khác. Trong các loại Active Hub có 1 loại được gọi là Hub
Thông minh- Intelligent Hub.
• Intelligent Hub được cấu tạo thêm bộ vi xử lý và bộ nhớ cho phép
người quản trị có thể điều khiển mọi hoạt động của hệ thống mạng từ xa, ngoài
18
bảng địa chỉ phía nhận nó sẽ quyết định có gửi gói đó đi hay không.
• Nếu địa chỉ nơi gửi chưa có trong bảng địa chỉ MAC của Bridge, nó sẽ
lưu địa chỉ đó vào trong bảng MAC.
• Nếu địa chỉ nơi nhận có trong danh sách bảng địa chỉ MAC ở đầu nhận
thì nó cho là địa chỉ ở phần mạng phía gửi nên nó không chuyển, nếu khác nó sẽ
chuyển gói dữ liệu sang phần mạng bên kia
Hình 1.17: Cơ chế làm việc của Bridge
• Ngoài khái niệm Bridge mà ta biết là 1 thiết bị phần cứng còn có
Bridge phần mềm. Bridge phần mềm ta dùng một máy tính kết nối mạng và cấu
hình cho máy tính đó hoạt động với chức năng như một Bridge
20
Hình 1.18: Mô hình ứng dụng của Bridge
1.6.5. Switch
• Switch là sự kết hợp hài hòa về kỹ thuật giữa Bridge và Hub. Cơ chế
hoạt động của Switch rất giống Hub bởi vì là thiết bị tập trung các kết nối mạng
lại trên nó. Lý thú thay những cổng giao tiếp trên Switch cứ như thể là
những Bridge thu nhỏ được xây dựng trên mỗi cổng giao tiếp đó.
• Là thiết bị hoạt động ở tầng 2-tầng Liên kết dữ liệu-Data Link
trong mô hình OSI.
•Switch cũng dựa vào bảng địa chỉ MAC để định ra đường đi tốt nhất cho
dữ liệu truyền qua nó.
•Số lượng các cổng giao tiếp từ 4 đến 48 cổng.
•Không như Hub gửi tín hiệu nhận được đến tất cả các cổng giao tiếp còn lại
trên nó, Switch sẽ cố gắng theo dõi những địa chỉ MAC được gán trên mỗi cổng giao
tiếp của nó và định ra đường đi chỉ dành cho một địa chỉ nào đó đã định trước đến
chính xác một cổng nào đó mà nó cho là thích hợp, giải quyết tình trạng giảm băng
thông khi thông lượng mạng tăng lên. Điều này mở ra cho thấy một ống dẫn ảo giữa