TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG
hoàn thành luận văn này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú
Lê Hoàng - Kế toán trưởng, chị Lê Thái Minh Trang - Kế toán tổng hợp đã
dành nhiều thời gian đã dành nhiều thời gian giúp đỡ em tìm hiểu về các hoạt
động của công ty cũng như thu thập các số liệu có liên quan.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Mai Thanh Thuỷ
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Mai Thanh Thuỷ
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày… tháng… năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang vi
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ........................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn .................................................................. 3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 3
1.3.1. Không gian .................................................................................................................. 3
1.3.2. Thời gian.................................................................................................. 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....... 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 5
2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................................... 5
2.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển .......................................................... 10
2.1.3 Một số phương pháp được sử dụng trong đề tài ................................... 13
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 18
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 18
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 18
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
AN GIANG ....................................................................................................... 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................................... 19
4.3.1 Hạn chế - Nguyên nhân ......................................................................... 64
4.3.2 Giải pháp ............................................................................................... 65
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 67
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................. 67
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 67
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Agimexpharm trong
3 năm 2006, 2007, 2008 ...................................................................... 23
Bảng 2: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ....................................... 24
Bảng 3: Tình hình doanh thu của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ......................................................................................... 35
Bảng 4: Tình hình doanh thu của Agimexpharm theo cơ cấu qua 3 năm
2006, 2007, 2008 ................................................................................. 39
Bảng 5: Tình hình chi phí của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 .... 43
Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ..............................................................................48
www.kinhtehoc.net
của thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực. Hầu hết các quốc gia trên
thế giới đều phải tự thay đổi để có thể thích nghi với thời đại, Việt Nam cũng
không ngoại lệ. Việt Nam đã trở mình bằng cách chủ động tham gia vào quá
trình hội nhập, nhanh chóng trở thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế quốc
tế, kí kết các hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại song phương với nhiều quốc
gia trên thế giới. Cụ thể: Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu
vực mậu dịch tự do Châu Á AFTA, thành viên chính thức OECD, ký kết hiệp
định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ… Nhưng nổi bật nhất vẫn là sự kiện Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Trở thành thành viên của tổ
chức thương mại thế giới WTO là bước ngoặc lịch sử đối với ngành kinh tế Việt
Nam, tạo ra nhiều triển vọng phát triển cho các doanh nghiệp trong tương lai.
Bên cạnh đó, nó cũng tạo ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sự bùng nổ về kinh tế, sự cạnh tranh gay
gắt giữa các doanh nghiệp cùng với sự phát triển của xã hội đòi hỏi các doanh
nghiệp phải củng cố và hoàn thiện một cách tốt nhất về nhiều mặt để có thể tồn
tại và phát triển.
Trong bối cảnh hiện nay, việc tạo nên một vị trí đứng trong xã hội và có thể
phát triển bền vững trên thị trường là điều không dễ dàng đối với các doanh
nghiệp. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện
mình bằng nhiều cách, nhiều công cụ khác nhau. Trong đó, việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh là điều không thể thiếu. Phân tích đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho nhà quản trị, đối tượng bên trong
doanh nghiệp, mà nó còn là thông tin không thể thiếu đối với các cổ đông, đối
tượng bên ngoài doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn thành công thì phải
thường xuyên theo dõi về tình hình hoạt động, diễn biến sản xuất kinh doanh
cũng như hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được. Việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh thường xuyên sẽ giúp đánh giá chính xác và toàn diện
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 3
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đề tài được thực hiện nhờ vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức đã học
trong quá trình đào tạo. Cụ thể:
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: giúp đánh giá một cách tòan
diện tình hình thực hiện các kế hoạch đã đề ra tại công ty, xác định các nhân tố
ảnh hưởng. Từ đó có thể khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tàng, phát
huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty dựa trên ma trận SWOT.
Sau khi liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách
thức, ta sẽ kết hợp các nhân tố cần thiết lại với nhau để đề ra các chiến lược khả
thi có thể chọn lựa.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An
Giang và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng về tình hình hoạt động hiện nay của công ty.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 - 2008.
- Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng cường các điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
1.3.2. Thời gian: Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu qua 3 năm từ
2006 đến năm 2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: Do giới hạn về không gian cũng như thời gian
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tế
để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Hoạt động sản xuất kinh doanh được xem là
hiệu quả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chi phí đầu vào tối
thiểu, hay là kết quả đầu vào tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu.
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình
nghiên cứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân tích được tiến
hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực
tế, thu thập thông tin, số liệu, xử lí phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên
nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp để thực hiện các
định hướng đó.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinh
doanh của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là cơ sở để các nhà quản
trị xem xét, đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ có các biện pháp thích hợp
nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả
cao.
2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt đối với sự
phát triển của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ
cần thiết đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối
với các đối tượng bên ngoài như các cổ đông, nhà đầu tư. Cụ thể:
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh m à nó
còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động sản
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của công ty gồm có:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đó là tổng số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 7
+ Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp
nhận thanh toán.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính của công ty như góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản…
+ Doanh thu khác: là các khoản thu nhập không thường xuyên khác của
doanh nghiệp mà không nằm trong các khoản kể trên.
Doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dù doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
nào thì doanh thu cũng là một yếu tố đánhg để quan tâm hàng đầu. Nếu các yếu
tố khác là không đổi thì doanh thu càng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng cao; và ngược lại.
b. Chi phí
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phát sinh các
hao phí như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động… Như vậy, chi phí là
biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh một cách
khách quan và luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất. Nó gắn liền với sự đa
quan đến quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và các hoạt động của các
doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương của nhân viên bộ phận quản lí doanh
nghiệp, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao
về tài sản cố định tại bộ phận quản lí doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí dự phòng, thuế, phí và lệ phí (thuế nhà đất, thuế môn bài…) và các chi
phí bằng tiền khác.
c. Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả sau cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận có được từ việc xác định kết quả kinh doanh, sau khi tính toán,
so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với các chi phí sản xuất kinh doanh
và chi phí khác trong kì.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 9
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ ti êu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí
bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
+ Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
sản xuất
chung
Chi phí
sản xuất
dở dang
Thành
phẩm
Doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí
Chi phí ngoài sản xuất
Lợi nhuận thuần
( - )
( = )
( = )
( - )
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 10
2.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển
2.1.2.1 Khái niệm hoạch định
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel và Heinz Weihrich thì hoạch định là:
“Quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm
cái đó”. Như vậy, hoạch định chính là phương thức xử lí và giải quyết các vấn đề
cụ thể có kế hoạch từ trước. Tuy nhiên khi tình huống xảy ra có thể làm đảo lộn
cả kế hoạch. Nhưng dù sao người ta chỉ có thể đạt được mục tiêu trong hoạt động
của tổ chức bằng việc vạch ra và thực hiện các kế hoạch mang tính khoa học và
nền tảng để triển khai các hoạt động thường xuyên và lâu dài ở một tổ chức.
Vạch kế hoạch và tổ chức thực hiện các loại chiến lược và sách lược như
chiến lược kinh doanh, đầu tư, marketing, nhân sự…
Phối hợp hoạt động chiến lược giữa các bộ phận với nhau…
2.1.2.4 Nội dung của hoạch định chiến lược
Nội dung cụ thể của hoạch định chiến lược phụ thuộc vào mục tiêu và nội
dung của các quyết định, các chiến lược và sách lược mà tổ chức phải thực hiện.
Tuy nhiên, nội dung của hoạch định không quá tập trung vào việc giải quyết
những vấn đề nhỏ nhặt, thứ yếu không có quyết định sống còn đối với tổ chức.
Nội dung hoạch định chiến lược tuy không cần đạt mức độ tuyệt đối chính xác,
nhưng điều quan trọng nhất là nó phải mang tính logic, tính khoa học cao, phải
tập trung giải quyết những mắt xích chiến lược chủ yếu.
Nguyên tắc hoạch định
Người ta thường tiến hành công tác hoạch định theo những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc hệ thống.
Nguyên tắc khoa học.
Nguyên tắc tập trung vào mắt xích chủ yếu.
Nguyên tắc thừa kế.
Nguyên tắc xuất phát từ nhu cầu của khách hàng.
Nguyên tắc kết hợp quyền hạn, quyền lợi và trách nhiệm.
Nguyên tắc hiệu quả.
Nguyên tắc năng động, linh hoạt và tận dụng thời cơ.
Nguyên tắc chuyên môn hoá.
Nguyên tắc phát huy tối đa tính năng động và tự chủ của các cấp thừa hành.
Nguyên tắc bí mật trong kinh doanh.
Nguyên tắc mạo hiểm khoa học.
Yêu cầu
Nhìn chung, nội dung của công tác hoạch định cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Nội dung hoạch định phải rõ ràng.
Phải tập trung vào giải quyết các vấn đề chủ yếu.
Các phương pháp hoạch định chủ yếu:
Phương pháp hoạch định theo mục tiêu và nhiệm vụ.
Phương pháp hoạch định theo kinh nghiệm.
Phương pháp hoạch định thủ công.
Phương pháp hoạch định tối ưu bằng các phương pháp toán học.
Phương pháp hoạch định bằng kĩ thuật máy vi tính.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 13
Phương pháp hoạch định bằng sơ đồ mạng.
Phương pháp hoạch định bằng các chuẩn mực được xác định từ trước.
Phương pháp hoạch định từ dưới lên.
Phương pháp hoạch định từ trên xuống.
Phương pháp hoạch định theo các chỉ tiêu.
Phương pháp hoạch định định hướng.
Phương pháp hoạch định kết hợp.
2.1.2.6 Cơ sở khoa học của hoạch định
Trong công tác hoạch định, nhận thức và hiểu biết đầy đủ các cơ sở khách
quan là điều cần thiết để đảm bảo cho cơ sở thắng lợi của công tác hoạch định.
Cơ sở khoa học của hoạch định là những tiền đề phải có từ trước mà thiếu chúng
công tác hoạch định sẽ không khoa học và sẽ trở ngại cho việc tổ chức và thực
hiện của công tác này.
Những cơ sở khoa học chủ yếu là:
Mục tiêu và quyết tâm thực hiện mục tiêu.
Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức.
Đòi hỏi của các quy luật khách quan chi phối hoạt động quản trị trong lĩnh
vực hoạch định.
Hoàn cảnh khách quan thuộc về bên trong và bên ngoài tổ chức.
Hệ thống định mức kinh tế, kĩ thuật tiên tiến.
Phải cùng một phương pháp tính toán.
Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau.
Ngoài ra, để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần quan tâm đến phương diện
được xem xét ở mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải
có, thời gian phân tích được cho phép v.v…
- Kỹ thuật so sánh:
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các kĩ thuật so
sánh sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích
so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh quy mô, khối lượng của sự kiện, hiện tượng kinh tế.
Tăng ( + )
tuyệt đối =
Thực hiện
-
Kế hoạch
Giảm ( - ) (Năm sau) (Năm trước)
+ So sánh bằng số tương đối: là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần ( % )
phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được. So sánh
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 15
bằng số tương đối biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ
biến của các hiện tượng kinh tế.
Mức độ hoàn thành kế hoạch =
Chỉ tiêu thực tế
x 100%
kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các
hiện tượng nghiên cứu.
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong các
báo cáo kế toán – tài chính, nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính
định kì quan trọng của doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net