Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................1
...............................................................................................................................1
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài:...........................................................................................1
*Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:...................................31
BẢNG 7
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT..........41
+Cơ cấu vốn: .....................................................................................................43
3.1.1 Ưu điểm:............................................................................................63
3.1.2Nhược điểm:........................................................................................64
*Về tổ chức kế toán.....................................................................................65
*Về công tác quản lý nguyên vật liệu.........................................................65
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
vật liệu một cách kịp thời,đầy đủ, đồng thời kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc
chấp hành các định mức dự trữ tiêu hao vật liệu,đảm bảo sử dụng nguyên vật
liệu, tiết kiệm có hiệu quả,hạ giá thành sản phẩm,đem lại lợi nhuận cao cho
doanh nghiệp từ đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất nước.
-Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH Sản xuất bao bì và Thương Mại Đức Thành cùng với kiến thức được
trang bị trong thời gian hoc tập tại Trường Đại học Công Nghiệp và sự hướng
dẫn tận tình chu đáo của Cô giáo - Thạc sĩ Đặng Thu Hà ,em đã đi sâu vào
nghiên cứu chuyên đề :” Hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại
công ty TNHH Sản xuất bao bì và Thương Mại Đức Thành “ để viết chuyên
đề tốt nghiệp cho m×nh.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu:
-Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vật liệu trên cơ sở xem xét hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX bao bì &TM Đức Thành.
-Hệ thống một số vấn đề lý luận và áp dụng vào thực tiễn về nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH SX bao bì &TM Đức Thành.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
-Phân tích và đánh giá một số hệ thống trên cơ sở tìm ra những mặt mạnh và yếu
trong quá trình thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.Từ đó đề
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp.
1.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp.
1.1.1 Nguyên vật liệu và cách phân loại nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp
1.1.1.1 Nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là gì?
* Khái niệm: Nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là những đối tượng lao động
mua ngoài hoặc chủ yếu tự chế biến trong quá trình chế biến sản phẩm.Thông
thường giá trị chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm.Do đó, việc quản lý và
sử dụng NVL có hiệu quả góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả của quá
trình sản xuất kinh doanh trong mỗi Doanh nghiệp.
* Đặc điểm: Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, NVL
chỉ tham gia và chu kỳ sản xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu
thành nên thực thể của sản phẩm mới.NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất,
giá trị NVL sẽ được chuyển dịch hết một lần vào chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm.
1.1.1.2 Cách phân loại NVL trong Doanh nghiệp.
-Phân loại NVL và quá trình sắp xếp NVL theo từng loại,từng nhóm trên một
căn cứ nhất định,nhưng tùy thuộc vào từng loại hình cụ thể của Doanh
nghiệp,theo từng loại hình sản xuất mà có hai hình thức phân loại.Đó là theo vai
trò,tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh và phân biệt theo yêu
cầu quản lý,ghi chép kế toán.Hiện nay các Doanh nghiệp thường căn cứ vào nội
dung kinh tế,vai trò và tác dụng của NVL để phân loại chủ yếu.
* Phân loại theo vai trò, tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh:
-Có rất nhiều tiêu thức phân loại NVL nhưng thông thường kế toán chỉ sử dụng
có số tiêu thức cơ bản để phân loại NVL.Căn cứ vào tính năng sử dụng,vai
trò,tác dụng của NVL và kế toán có thể phân thành các nhóm sau:
+Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp
sản xuất là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
thường là mua của nhà cung cấp.
+ NVL tự chế biến: Do doanh nghiệp tự sản xuất ra để sản xuất sản phẩm
+NVL thuê ngoài gia công: Là loại NVL không phải do doanh nghiệp sản
xuất,mà cũng không phải mua ngoài,mà do doanh nghiệp thuê ở các cơ sở gia
công.
+NVL nhận vốn góp liên doanh: Là loại NVL do các bên liên doanh góp vốn
theo thỏa thuận hợp đồng.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
+NVL được cấp,thưởng: Là loại NVL do đơn vị cấp trên cấp cho và thưởng theo
quy định.
1.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
-Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá NVL và xác đinh giá trị của chúng theo một
nguyên tắc nhất định.Theo quy định hiện hành,kế toán xuất-nhập-tồn NVL phải
phản ánh theo giá trị thực tế,khi xuất kho cũng phải phản ánh theo giá trị thực tế
theo đúng quy định.Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép và
tính toán để hạch toán tình hình xuất-nhập-tồn NVL.Để đánh giá NVL thì các
doanh nghiệp thường dùng tiền để phản ánh giá trị của chúng.Trong công tác
hạch toán ở các doanh nghiệp thì NVL được đánh giá theo hai phương pháp chủ
yếu.
thuế
giảm trừ
( nếu có)
Giá gốc NVL xuất
NVL tự chế biến
=
tự chế biến
+
(nếu có)
Chi phí chế biến
+
phát sinh
+ Trường hợp NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế
NVL
nhập kho
Giá gốc NVL
=
giá trị do hội đồng thống nhất+ chi phí khác( nếu có)
+Trường hợp NVL do nhà nước biếu tặng,thưởng.
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá hiện tại trên
=
thị trường
Chi phí
+
tiếp nhận
+Trường hợp NVL nhập từ chế biến thu hồi: Giá thực tế là giá ước tính thực tế
có thể bán được.
-Giá thực tế NVL xuất kho:Do NVL thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều
nguồn khác nhau.Do vậy,giá thực tế của từng lần nhập,từng đợt nhập là không
giống nhau.Đặc biệt đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp và các doanh nghiệp không
thuộc đối tương chịu thuế thì giá thực tế nhập lại càng có sự khác nhau.Vì vậy,
mỗi khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế cho từng đối
tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất đã đăng ký và phải đảm
bảo tính nhất quán trong kỳ kế toán.Để tính giá thực tế NVL xuất kho kế toán có
thể áp dụng một trong những phương pháp sau:
+Tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường áp dụng đối với các
loại NVL có giá trị cao và nhiều chủng loại.Giá thực tế NVL xuất được căn cứ
vào số lượng xuất và đơn giá nhập( giá mua) thực tế của từng mặt hàng,từng lần
nhập, từng lô hàng và số lượng xuất theo từng lần nhập. Hay nói cách khác,NVL
kỳ.
Điều kiện áp dụng: Dùng theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần
nhập-xuất kho.Khi giá NVL trên thị trường có biến động chỉ dùng giá thực tế để
ghi vào sổ.
+Tính giá theo giá bình quân gia quyền: Phương pháp này dùng để tính giá vốn
NVL xuất kho từng loại.Giá thực tế NVL xuất được căn cứ vào số lượng kho
trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính.
Giá thực tế NVL
xuất trong kỳ
Số lượng NVL
=
xuất trong kỳ
Đơn giá thực tế
x
bình quân
Trong đó:
Đơn giá thực tế
bình quân
Giá thực tế tồn đầu+ giá thực tế nhập trong kỳ
=
Số lượng tồn đầu+ số lượng nhập trong kỳ
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp chỉ dùng một loại giá thực tế
giá hạch toán
Căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá hạch
toán,kế toán tính giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ như sau:
Giá thực tế NVL
xuất trong kỳ
Giá hạch toán NVL
=
xuất trong kỳ
Hệ số giá giữa giá thực
x
tế và giá hạch toán
Điều kiện áp dụng:
Nhiệm vụ kế toán NVL trong doanh nghiệp.
-Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế: Để đáp ứng một cách khoa học
và hợp lý, xuất phát từ đặc điểm của NVL và yêu cầu quản lý thì chức năng của
kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện những nhiệm vụ
sau:
+Thực hiện phân loại,đánh giá NVL cho phù hợp với nguyên tắc,với yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nước và quản trị doanh nghiệp.
+ Tổ chức thống nhất chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp,ghi chép phản ánh
chính xác,kịp thời về số lượng,giá trị thực tế nhập-xuất- tồn và quá trình sử dụng
tiêu hao cho sản xuất của NVL
+ Tham gia phân tích,đánh giá kế hoạch mua,bán,kiêm kê đánh giá lại NVL theo
quy định của nhà nước.Vận dụng đúng các phương pháp hạch toán hướng dẫn
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
+Ở phòng kế toán: Theo dõi nhập-xuất NVL theo từng nhóm, từng loại theo chỉ
tiêu giá trị
-Trình tự ghi chép:
+Ở kho:Thủ kho nhận được chứng từ nhập-xuất NVL thì kiểm tra tính hợp
lý,hợp pháp của chứng từ rồi ghi vào sổ thực nhập,thực xuất vào chứng từ và thẻ
kho.Cuối ngày thủ kho tính số tồn và ghi vào thẻ kho,đối chiếu số tồn với số
thực tế,đối chiếu số dư với định mức dự trữ và cung cấp tình hình cho bộ phận
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
quản lý để có biện pháp xử lý.Nhưng cuối tháng thủ kho tính số tồn và ghi vào
cột số lượng của sổ số dư.
+ Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư ghi chép cả năm theo từng kho.Căn cứ
vào bảng kê nhập-xuất,kế toán lập bảng lũy kế nhập-xuất và tổng hợp nhậpxuất-tồn cho từng nhóm,từng loại vật tư theoc chỉ tiêu giá trị.Cuối tháng căn cứ
vào sổ số dư của thủ kho ,kế toán tính giá tồn kho theo giá hạch toán để ghi số
tiền vào sổ số dư.Kế toán vật tư kiểm tra,đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng
hợp.Trình tự kế toán chi tiết NVL theo phương pháp này được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1: Phương pháp sổ số dư
Chứng
nhập
+Ưu điểm: Ghi chép không bị trùng lập giữa kho và phòng kế toán,giảm được
khối lượng ghi chép,công việc được tiến hành đều trong tháng.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
+ Nhược điểm: Kế toán ghi về mặt giá trị,để biết được tình hình tăng giảm NVL
thì phải qua thủ kho.Do đó,sẽ mất thời gian trong việc kiểm tra,đối chiếu để phát
hiện sai sót,nhầm lẫn là rất khó khăn.
+Phạm vi sử dụng: Áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư,nghiệp
vụ ghi chép nhập-xuất nhiều,thường xuyên và trong trường hợp doanh nghiệp đã
có sổ danh điểm vật tư,trình độ chuyên môn kế toán cao.
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
-Nguyên tắc hoạt động:
+Ở kho: Thủ kho ghi chép trên thẻ kho,nhưng chỉ ghi về tình hình biến động của
NVL về mặt số lượng.
+Ở phòng kế toán: Kế toán ghi tổng hợp về số lượng và giá trị của từng loại
NVL nhập-xuất-tồn trong tháng vào sổ đối chiếu luân chuyển.
-Trình tự ghi chép:
+Ở kho: Thủ kho nhận được chứng từ nhập-xuất NVL thì kiểm tra tính hợp
lý,hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ thực nhập,thực xuất vào chứng từ và thẻ
kho.Cuối ngày thủ kho tính số tồn ghi vào thẻ kho,đối chiếu số tồn với số thực tế
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
luân chuyển
Sổ kế toán
Tổng hợp
Sơ đồ 2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng
+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng và phạm vi ghi chép kế toán,vì chỉ phải
ghi một lần vào cuối tháng,
+Nhược điểm: Ghi chép trùng lập giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số
lượng,cuối tháng kế toán kiểm tra nên bị hạn chế về khả năng kiểm tra.
+Phạm vi sử dụng: Áp dụng cho doanh nghiệp ít có nghiệp vụ nhập-xuất và
không có kế toán NVL để theo dõi và ghi chép tình hình nhập-xuất hàng ngày.
* Phương pháp thẻ song song:
-Nguyên tắc hoạt động:
+Ở kho: Tình hình nhập-xuất hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ
ghi chép chỉ tiêu số lượng.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ xuất
Sổ,thẻ KT
chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn
Sổ tổng hợp
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
-Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng:
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản,dễ kiểm tra và đối chiếu.
+Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lập về số
lượng.Việc kiểm tra và đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dẫn đến hạn
chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
+Phạm vi sử dụng: Áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loại vật
tư,khối lượng nghiệp vụ nhập-xuất ít và không thường xuyên,trình độ chuyên
môn của kế toán còn hạn chế.
1.2.2 Kế toán tổng hợp NVL
-Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp.Việc mở tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán cũng như việc xác định
TK 1528: Vật liệu khác
-TK 331: Phải trả người bán
+ TK 331 dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người
bán
+ TK 331 được mở theo dõi cho từng đối tượng cụ thể: Từng người bán,từng
người nhận thầu
+ Khi mở bảng cân đối kế toán và số dư chi tiết bên nợ được ghi vào chi tiết trả
trước cho người bán( mã số 132) số dư chi tiết bên có được ghi vào chi tiêu phải
trả cho người bán( mã số 313)
-TK 151: Hàng mua đang đi đường.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
+TK 151 để phản ánh giá trị các NVL mua ngoài mà doanh nghiệp đã mua,đã
chấp nhận thanh toán và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về
nhập kho của doanh nghiệp còn đang đi trên đường,vận chuyển ở bến cảng,bến
bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho hoặc
hàng đi đường tháng trước tháng này nhập kho
-TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ:
+TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ đầu vào đã khấu trừ và
còn được khấu trừ
Nợ TK 152: Số chênh lệch
Nợ TK 133( 1331): Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 331,111,112 số chênh lệch
+Trường hợp có hóa đơn nhưng cuối tháng vật liệu vẫn chưa về
Nợ TK 151: Giá trị hàng mua thực tế
Nợ TK 133( 1331): Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 331,111,112
+Sang tháng sau hàng về kế toán ghi
Nợ TK 152(chi tiết) nếu nhập kho
Nợ TK 621,627 nếu dùng cho sản phẩm phân xưởng
Có TK 151 hàng đi đường cuối kỳ trước đã về
-Trường hợp chiết khấu,giảm giá hoặc NVL trả lại cho người bán
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152 chi tiết NVL
Có TK 133( 1331): Thuế VAT của số đã trả hoặc được giảm giá cuối kỳ
NVL tăng do nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác
Nợ TK 152 chi tiết
1.2.3 Các hình thức ghi sổ áp dụng trong kế toán NVL tại công ty
-Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
tự ghi sổ theo phương pháp nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
-Cách tiến hành: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhận được như Phiếu thu,
Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Kế toán tiến hành kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp rồi mới ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian.
-Phương pháp tính và nộp thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị giá tăng
theo phương pháp khấu trừ.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
+Kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
+Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song.
+Giá trị hàng tồn kho: Được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
19
*Người đại diện theo pháp luật.
Họ và tên
Chức danh:
Ngày sinh
PHẠM T.MAI
HƯƠNG
Giám đốc
09/11/1972
CMND Số
111480409
Ngày cấp
29/1/2009
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
Giới tính
:Nữ
Dân tộc
: Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Cơ quan cấp: CA TP Hà Nội
20
+ Bao bì y tế
+ Bao bì hóa mỹ phẩm
+ Bao bì thực phẩm.
+ Sách,báo chí,tạp hóa.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trường §¹i häc C«ng NghiÖp
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
BẢNG 1-Tình hình kết quả kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu
1.Tổng tài sản:
Năm 2012
11.951.101
- Tài sản cố định
Năm 2013
Tỷ lệ
3.624.259
33,52
động
2.Vốn chủ sở
2.714.383
19.256.188
25.615.477
33,02 31.216.844
21,87
hữu
3.Doanh thu
4.Chi phí
12.181.420
5.212.638
13.156.484
4.893.157
8
-6,13
7.Số lượng lao
17
26
52,94 30
15,38
động
8.Thu nhập
40.000.000
52.000.000
30
23,08
57
66
15,79 72
64.000.000
BQ/LĐ
tăng 975.064.000 đồng, năm 2014 tăng 3.775.869.000 đồng so với năm
2013.
− Chi phí sản xuất kinh doanh lại giảm qua các năm cụ thể là năm 2013giảm
319.481.000 đồng so với năm 2012, năm 2014 giảm 260.471.000 đồng so
với năm 2013 cho ta thấy rõ rằng công ty có chiến lược kinh doanh khá là
tốt, có nhiều biện pháp cắt giảm chi phí nhưng vẫn cho doanh nghiệp đạt
được mức doanh thu và lợi nhuận cao.
− Thuế TNDN năm 2013 cũng tăng 31.572.000 đồng so với năm 2012 và
2014 tăng 120.060.000 đồng so với năm 2013 nhờ sự hoạt động KD hiệu
quả của công ty, từ đó góp phần phát triển Đất Nước thông qua việc nộp
thuế vào ngân sách Nhà nước.
− Lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể theo doanh thu năm 2013 so với năm 2012
tăng 506.496.000 đồng, năm 2014 tăng 899.265.000 đồng so với năm 2013.
− Số lương lao động tăng dần qua các năm 2013 tăng 9 lao đông so với năm
2012, năm 2014 tăng 4 người so với năm 2013.
− Thu nhập BQ/LĐ tăng chứng tỏ đời sống của công nhân viên trong công ty
được cải thiện năm 2013 thu nhập BQ/LĐ tăng 12 triệu đồng so với năm
2012, năm 2014 tăng 12 triệu so với năm 2013.
− Số lượng sản phẩm chính ( đơn hàng) cũng tăng năm 2013 tăng 9 đơn hàng
so với năm 2012, năm 2014 tăng 6 đơn hàng so với năm 2014.
SVTH: Nông Thị Niệm_KT1_K60
23
Chuyên đề tốt nghiệp