Ờ
Ầ
Ẩ
U TỐ
ỞNG
N THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở
ỆN
CỜ Ỏ
Ố Ầ
LUẬ
Ă
ỐT NGHIỆ
n
n
n
số n n
n
52620115
n
số n n
Ộ
p
52620115
Ớ
Ẫ
Ths. HUỲNH TH CẨM LÝ
n
m 2014
2
LỜI C M T
Sau 3 năm học tập tại Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh trƣờng Đại
học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã học đƣợc ở trƣờng và những
kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin chân thành cảm ơn đến:
Chân thành biết ơn cha, mẹ đã nuôi dạy con trong suốt thời gian học đại
văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
ười thực hi n
Cao Cẩm Tú
4
ỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦ
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.………………………………………………………………………………….
.……………………………………………………………………………….....
..............................................................................................................................
…………, ngày……….tháng……….. năm 2014
Giản v ên ướng dẫn
(ký tên và ghi họ tên)
6
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.4.1 Phạm vi không gian ................................................................................ 2
1.4.2 Phạm vi thời gian .................................................................................... 2
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 2
4.2.1 Thực trạng thu nhập nông nghiệp ........................................................... 28
4.2.2 Thực trạng thu nhập phi nông nghiệp ..................................................... 30
4.2.3 Mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ............................................ 31
4.2.4 Tình hình vay vốn của nông hộ .............................................................. 31
4.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ ...................................... 32
4.4 Đề xuất giải pháp ....................................................................................... 34
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 36
5.1 Kết luận ...................................................................................................... 36
5.2 Kiến nghị.................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 38
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 46
8
Ụ
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Cờ Đỏ TPCT... 9
Bảng 2.2: Kỳ vọng về dấu của hệ số các biến giải thích trong mô hình ......... 13
Bảng 3.1: Phân loại đất tự nhiên ở huyện Cờ Đỏ TPCT ................................. 15
Bảng 3.2 : Phân loại số lƣợng trƣờng ở huyện Cờ Đỏ TPCT .......................... 17
Bảng 3.3: Diện tích và sản lƣợng lúa của huyện Cờ Đỏ TPCT giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013 .......................................................................................... 18
Bảng 3.4: Diện tích và sản lƣợng các loại cây màu của huyện Cờ Đỏ TPCT
giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 .............................................................. 18
Bảng 3.5: Diện tích và sản lƣợng thu hoạch các loại cây ăn trái của huyện Cờ
Đỏ TPCT giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 ............................................. 19
Bảng 3.6: Số lƣợng và sản lƣợng các loại gia súc, gia cầm của huyện Cờ Đỏ
TPCT giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 ................................................... 20
Bảng 3.7: Diện tích và sản lƣợng thủy sản của huyện Cờ Đỏ TPCT giai đoạn
DANH MỤC TỪ VI T TẮT
TPCT: Thành phố Cần Thơ
NN: Nông nghiệp
PNN: Phi nông nghiệp
SID: Simpson Index of Deversity
11
1
Ớ
1.1 LÝ DO
Ệ
Ề
Thành phố Cần Thơ( TPCT là một trong năm thành phố trực thuộc trung
ƣơng của Việt Nam, n m bên hữu ngạn sông Hậu, thuộc vùng Đồng B ng
dSông C u Long( ĐBSCL . Ngày 24 6 2009 TPCT chính thức đƣợc Thủ
tƣớng chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại 1 của Việt Nam, thuộc
vùng kinh tế trọng điểm của vùng ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ
tƣ của Việt Nam.
Cần Thơ có diện tích tự nhiên 1.408,96 km2 đƣợc giới hạn bởi: phía Bắc
giáp An Giang, phía Nam giáp Hậu Giang, phía Đông Bắc giáp Đồng Tháp,
phía Đông giáp Vĩnh Long, Tây giáp Kiên Giang. Cần Thơ có địa hình tƣơng
đối b ng phẳng và n m giữa một mạng lƣới sông ngòi kênh rạch tạo điều kiện
thuận lợi cho sản xuất nông, ngƣ nghiệp. Dân số vào khoảng 1.232.260 ngƣời,
1.2.1
ục t êu c un
Ứ
Phân tích các yếu tố làm ảnh hƣởng đến thu nhâp của nông hộ ở huyện
Cờ Đỏ TPCT nh m phân tích thực trạng thu nhập của nông hộ. Từ đó, thấy
đƣợc yếu tố nào sẽ ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ và đề xuất một số
giải pháp hợp lí nh m giúp nông hộ giảm rủi ro và ổn định thu nhập.
1.2.2
ục t êu cụ t ể
Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát trên, đề tài cần phân tích các mục tiêu cụ
thể:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng thu nhập và mức độ đa dạng hóa thu
nhập của nông hộ huyện Cờ Đỏ TPCT.
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ
huyện Cờ Đỏ TPCT.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nh m nâng cao thu nhập của nông hộ
huyện Cờ Đỏ TPCT.
1.3
Ỏ
Ê
Ứ
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 2014 đến tháng 11/2014.
1.4.3 ố tượn n
ên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thu nhập nông hộ và các yếu tố ảnh
hƣởng đến thu nhập của nông hộ huyện Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ.
2
SỞ LÝ L Ậ
2.1
Ê
Ứ
SỞ LÝ L Ậ
2.1.1 Khái ni m v đặc đ ểm của sản xuất n n n
p
Theo Đinh Phi Hổ (2003, trang 5-6) phát biểu r ng“ nông nghiệp( NN là
một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động NN không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn gắn
liền với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm có: trồng trọt,
chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.
Nông nghiệp có những đặc điểm chủ yếu sau:
+ Trong NN, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất đặc biệt.
+ Đối tƣợng của sản xuất NN là những cây trồng và vật nuôi, chúng là
mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông
nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong
hộ.
Hộ nông dân là một trong các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh lấy
sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp là hoạt động chính. Hộ nông dân có lịch s
hình thành và phát triển từ rất lâu đời. Hiện nay, ở Việt Nam hộ nông dân vẫn
là chủ thể kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp, nông thôn.
Đặc trƣng của hộ nông dân:
+ Mục đích sản xuất của hộ nông dân là sản xuất ra nông sản phục vụ
cho nhu cầu của chính họ. Vì vậy, hộ chỉ sản xuất ra cái họ cần. Khi sản xuất
không đủ tiêu dùng họ thƣờng điều chỉnh nhu cầu, khi sản xuất dƣ thừa họ có
thể đem sản phẩm dƣ thừa để trao đổi trên thị trƣờng, nhƣng đó không phải là
mục đích sản xuất của họ.
+ Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ
canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan
hệ hôn nhân, có lịch s và truyền thống lâu đời, v.v… nên các thành viên
trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý,
quan hệ phân phối. Do thống nhất về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyện, tự
giác cao trong lao động. Trong mỗi nông hộ, bố mẹ vừa là chủ hộ, vừa là
ngƣời tổ chức sản xuất. Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều
ƣu việt và có tính đặc thù.
+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm
việc sinh, nuôi, dƣỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề v.v…
Đây cũng là đặc trƣng của hộ nông dân”.
Các nguồn lực trong NN bao gồm đất đai, vốn, lao động,... Trong đó,
nguồn lao động đƣợc xem là quan trọng nhất. Nguồn lao động đƣợc xem xét
trên hai mặt số lƣợng và chất lƣợng.
+ Số lƣợng lao động là toàn bộ những ngƣời lao động có khả năng lao
• Điều kiện kinh tế- xã hội: chính sách, thị trƣờng, giá cả, cơ hội việc
làm, khả năng vay mƣợn, thuê mƣớn, phong tục, tập quán,...
2.1.3 ịn n
ĩa t u n ập, đa dạn
óa t u n ập
2.1.3.1 Định nghĩa thu nhập
Theo Tổng cục Thống kê, thu nhập của hộ gia đình gồm: mức thu nhập;
thu nhập phân theo các nguồn thu (tiền công, tiền lƣơng; hoạt động sản xuất tự
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; hoạt động ngành nghề sản xuất kinh
doanh dịch vụ tự làm của hộ gia đình; thu khác ; thu nhập phân theo các khu
vực và các ngành kinh tế.
Thu nhập bình quân đầu ngƣời trên năm b ng tổng thu nhập trong năm
của hộ dân cƣ chia cho số nhân khẩu của hộ.
16
2.1.3.2 Định nghĩa đa dạng hóa thu nhập
Theo Ellis( 1998 cho r ng “ Đa dạng hóa thu nhập nông hộ là một quá
trình s dụng đa dạng các nguồn lực cho các hoạt động khác nhau nh m mục
đích tồn tại và cải thiện điều kiện sống, giảm rủi ro trong sản xuất, kinh
doanh”.
S dụng chỉ số Simpson( Simpson Index of Diversity- SID để đo lƣờng
mức độ đa dạng hóa thu nhập của hộ nông thôn. Công thức có dạng:
∑
(2.1)
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,…
17
- Thu nhập PNN: thu nhập từ hoạt động ngành nghề công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp, thƣơng mại dịch vụ,…
- Thu nhập khác: từ hoạt động làm thuê, làm công ăn lƣơng, từ các
nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất, từ ngƣời thân,…
- Chi phí: là giá trị của tất cả yếu tố đầu vào đƣợc s dụng cho sản xuất
sản phẩm tạo thành trong kỳ gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi
phí nhiên liệu, năng lƣợng, chi phí khấu hao, dịch vụ mua ngoài( lãi vay, chi
phí vận chuyển .
- Chi phí lao động gồm lao động gia đình và lao động thuê.
- Doanh thu: là giá trị thành tiền từ sản lƣợng sản phẩm nhân với đơn giá
của sản phẩm đó.
- Lợi nhuận: b ng tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chƣa tính lao động
nhà).
- Thu nhập của nông hộ: b ng lợi nhuận( chƣa tính lao động nhà cộng
các khoản thu nhập khác của hộ.
2.2 L Ợ
LỆ
Tác giả Huỳnh Thị Đan Xuân, 2009 đã nghiên cứu“ Phân tích ảnh hƣởng
của dịch cúm gia cầm đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm ở ĐBSCL”
dựa trên số liệu thu thập từ 307 hộ chăn nuôi gia cầm ở các tỉnh: Cần thơ, long
an, hậu giang, trà vinh và đồng tháp. Tác giả đã s dụng phƣơng pháp phân
tích lợi ích- chi phí , phƣơng pháp thống kê mô tả, chỉ số Simpson, phƣơng
pháp hồi quy tƣơng quan để đo lƣờng và phân tích. Kết quả nghiên cứu cho
Tác giả Lê Khƣơng Ninh đã nghiên cứu “ Tín dụng chính thức và thu
nhập nông hộ ở ĐBSCL” thong qua số liệu phỏng vấn 1071 nông hộ. Nghiên
cứu s dụng phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất( OLS và kết quả nghiên cứu
cho thấy thu nhập của nông hộ bị ảnh hƣởng bởi nhân khẩu, học vấn chủ hộ,
diện tích, dân tộc, nghề PNN, tuổi chủ hộ, khả năng vay, khoảng cách đô thị.
Qua các bài nghiên cứu trên của các tác giả có nhiều kinh nghiệm thì thu
nhập của nông hộ nhìn chung chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố nhƣ: số nhân
khẩu, tuổi và giới tính của chủ hộ, trình độ học vấn và kinh nghiệm của chủ
hộ, số lao động trong hộ, diện tích đất, số hoạt động tạo thu nhập,…Từ đó, tác
giả có thể học hỏi và áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu, phân tích số liệu
và chọn biến phù hợp với đề tài nghiên cứu của mình.
Thông qua các bài nghiên cứu trên thì tác giả dựa vào nghiên cứu “ Phân
tích ảnh hƣởng của dịch cúm gia cầm đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia
cầm ở ĐBSCL” của Tác giả Huỳnh Thị Đan Xuân, 2009. Bài nghiên cứu cho
ta thấy biến tổng diện tích sở hữu của hộ có ảnh hƣởng tích cực đến tổng thu
nhập của hộ chăn nuôi ở mức ý nghĩa 1%. Đất đai là một nguồn lực quan trọng
trong quá trình sản xuất, khi hộ chăn nuôi có diện tích càng nhiều thì càng
thuận lợi trong việc chọn lựa hay tham gia hoạt động tạo thu nhập mà họ cho
là phù hợp với điều kiện gia đình. Bài nghiên cứu cứu “ Các yếu tố ảnh hƣởng
đến thu nhập của dân tộc thiểu số ở ĐBSCL” của Tác giả Nguyễn Quốc Nghi,
Bùi Văn Trịnh cho ta thấy, trình độ học vấn trung bình của lao động trong hộ
tác động mạnh đến thu nhập hơn là trình độ học vấn của chủ hộ. Bài nghiên
cứu “ Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông
thôn huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long” của Tác giả Nguyễn Quốc Nghi, Trần
19
Quế Anh và Bùi Văn Trịnh cho ta thấy, biến số hoạt động có ảnh hƣởng đến
biến thu nhập, khi hộ tham gia nhiều hoạt động thì thu nhập cũng tăng theo tỷ
Bảng 2.1: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Cờ Đỏ TPCT.
Xã
Số quan s t
( ộ)
ỷl
(%)
Thới Hƣng
30
40
Thạnh Phú
23
30,67
Trung Hƣng
22
29,33
ổn
75
đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thong tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu.
Trong thống kê mô tả sẽ s dụng các phƣơng pháp sau để phân tích số
liệu
+ Phân tích tần số: kết quả phân tích tần số đƣợc thể hiện dƣới dạng
bảng tần số, bảng này đƣợc trình bày với tất cả các biến kiểu số( định tính và
định lƣợng . Việc xác định tần số của mỗi giá trị đƣợc thực hiện b ng cách
đếm số quan sát rơi vào giá trị đó, đối với tổ thì tần số là số quan sát rơi vào tổ
đó. Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá trị giúp ta có cái
nhìn tổng quan về các quan sát.
+ Phương pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp chủ yếu
dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phƣơng pháp đòi hỏi các chỉ tiêu phải
có cùng điều kiện có tính so sánh để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận. Có hai
phƣơng pháp so sánh:
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: số tuyệt đối là biểu hiện quy mô,
khối lƣợng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ
thể. Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ
tiêu kinh tế.
y= y1- y0
Trong đó:
21
y0 là chỉ tiêu gốc
y1 là chỉ tiêu kỳ phân tích
y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phƣơng pháp này để so sánh số liệu kỳ đang xét với số liệu kỳ gốc của
các chỉ tiêu xem có sự biến động hay không để tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục.
Phương pháp so sánh số tương đối: là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay
ố vớ mục t êu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ
huyện Cờ Đỏ TPCT.
Số liệu sơ cấp đƣợc mã hóa và x lý qua phần mềm Excel để thống kê
và phân tích số liệu điều tra cùng với phần mềm Stata.
Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng
đến thu nhập của nông hộ.
Phương trình hồi quy có dạng:
Trong đó:
Y: là biến phụ thuộc trong mô hình. Biến này đo lƣờng thu nhập bình
quân đầu ngƣời của nông hộ trong một năm( ngàn đồng ngƣời năm .
a: là h ng số( cho biết giá trị trung bình của biến Y khi các biến X 1,
X2,…Xi b ng 0 .
X1, X2, … Xi : các biến độc lập ảnh hƣởng đến thu nhập.
b1, b2, … bi : là hệ số ƣớc lƣợng( cho biết Xi tăng hay giảm 01 đơn vị thì
trung bình Y sẽ thay đổi bi đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi .
ε: sai số ƣớc lƣợng.
Các thông số kết quả hiển thị trong phần mềm Stata có nghĩa nhƣ sau:
- Number of obs: là tổng số quan sát
- F: là kiểm định Fisher cho mô hình và là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận
giả thuyết H0 .
Đặt giả thuyết:
H0: a= b1=b2=… = bi
H1: a≠ b1≠ b2≠… ≠ bi
- Prob> F: là P-value của kiểm định F. Thay vì tra bảng F, prob> F cho ta
kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa hay không. Khi mà prob> F nhỏ hơn
mức ý nghĩa α nào đó thì kết luận mô hình có ý nghĩa.
- Hệ số xác định R2 ( R squared : tỷ lệ phần trăm biến động của Y đƣợc
giải thích bởi tỷ lệ phần trăm các biến độc lập X làm ảnh hƣởng đến Y, phần
còn lại do các yếu tố khác. R2 càng lớn càng tốt.
+
TDHVTBTV
Lớp
+
SOHOATDONG
Nhận giá trị tƣơng ứng
với số hoạt động mà hộ
tham gia
+
SOLD
Ngƣời
+
DTDAT
1.000 m2
+
VAYVON
mang lại thu nhập cho hộ. Biến này đƣợc kỳ vọng sẽ tƣơng quan thuận với thu
nhập của hộ.
- Tổng diện tích đất canh tác (DTDAT : b ng tổng diện tích đất trừ diện
tích đất thổ cƣ. Biến này đƣợc kỳ vọng tƣơng quan thuận với thu nhập vì quy
mô đất rộng thì nông dân có thể mở rộng sản xuất góp phần tạo thêm thu nhập.
- Số hoạt động tham gia ( SOHOATDONG : thể hiện mức độ đa dạng
sản xuất, ngành nghề trong thu nhập. Biến này đƣợc kỳ vọng sẽ tƣơng quan
thuận với thu nhập.
- Vay vốn (VAYVON : khi các thành viên trong hộ muốn mở rộng hoạt
động sản xuất thì đòi hỏi họ phải có một nguồn vốn nhất định, nếu mà vốn tự
có không đủ thì họ phải vay vốn. Biến này là biến giả gồm hai giá trị là 0 và 1
( 0- không vay và 1- có vay) và đƣợc kỳ vọng sẽ tƣơng quan thuận với thu
nhập.
- Nghề phi nông nghiệp( NGHEPNN : là nông hộ tham gia hoạt động phi
nông nghiệp tạo thu nhập. Biến này là biến giả gồm hai giá trị là 0 và 1
( 0- nông hộ thuần nông và 1- nông hộ có làm PNN . Biến này đƣợc kỳ vọng
sẽ tƣơng quan thuận với thu nhập.
ố vớ mục t êu 3: Đề xuất các giải pháp nh m nâng cao thu nhập của nông
hộ huyện Cờ Đỏ TPCT.
Dựa vào kết quả phân tích hai mục tiêu trên, có thể thấy đƣợc những yếu
tố nào làm ảnh hƣởng đến thu nhập, tác giả s dụng phƣơng pháp phân tích
suy luận để đề ra các giải pháp thích hợp giúp cho nông hộ nâng cao thu nhập,
cải thiện cuộc sống.
25