BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA 10 GIỐNG
ĐẬU NÀNH RAU (GLYCINE MAX (L.) MERRILL) DỰA
TRÊN ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC VÀ DẤU PHÂN TỬ SSR
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGS.TS.TRƢƠNG TRỌNG NGÔN
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
PHAN THƢỢNG PHÚC
MSSV: 4104540
LỚP: CNSH TT36
Cần Thơ, tháng 5/2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA 10 GIỐNG
ĐẬU NÀNH RAU (GLYCINE MAX (L.) MERRILL) DỰA
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
Cần Thơ, ngày... tháng 7 năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên)
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự cố gắng, tìm tòi, nghiên cứu và kiến
thức của bản thân, tôi còn nhận đƣợc sự quan tâm và sự giúp đỡ tận tình của mọi
ngƣời xung quanh.
Tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến Thầy Trƣơng Trọng Ngôn đã
tận tình dạy bảo, hƣớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học và
Quý Thầy Cô đã quan tâm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt
đề tài luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn chị Nguyễn Trí Yến Chi, anh Trần Văn Bé Năm cán bộ phòng thí
nghiệm Sinh Học Phân Tử Thực Vật- Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh
học đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Cảm ơn anh Trần Võ Hải Đƣờng, anh Lê Trọng Nam và chị Nguyễn Thị Thuý
Hằng cao học Công nghệ Sinh học khóa 20 đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập chỉ tiêu
và các công việc trong nhà lƣới và trong phòng thí nghiệm Sinh học Phân tử.
Con xin gởi lòng tri ân sâu sắc nhất đến cha mẹ, những đấng sinh thành đã nuôi
nấng, dạy bảo con nên ngƣời.
Cảm ơn đến gia đình, thầy cô, anh chị cao học khóa 20 và các bạn lớp Công nghệ
Sinh học Tiên tiến khóa 36 đã ủng hộ tinh thần và động viên tôi trong suốt quá trình
Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
MỤC LỤC
PHẦN KÝ DUYỆT ............................................................................................................... iii
LỜI CẢM TẠ .......................................................................................................................... iv
TÓM LƢỢC...............................................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................................ ii
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH .............................................................................................................vii
CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................................ viii
CHƢƠNG I. GIỚI THIỆU......................................................................................................1
CHƢƠNG II. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU...............................................................................3
1. Tổng quan về cây đậu nành ......................................................................................3
1.1 Đặc tính nông học, sinh học cây đậu nành ....................................................3
1.2 Các giai đoạn phát triển ...................................................................................5
1.3 Đặc tính sinh hoá hạt đậu nành rau: ...............................................................5
1.4 Tính thơm của đậu nành rau:...........................................................................6
1.5 Tiêu chuẩn trong công tác chọn giống đậu nành ..........................................8
1.6 Vai trò của giống ...............................................................................................9
2. Đặc điểm di truyền và các phƣơng pháp đánh giá ............................................... 10
2.1 Đặc điểm di truyền ........................................................................................ 10
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm di truyền ......................................11
2.3 Dấu SSR.......................................................................................................... 13
2.4 Một số nghiên cứu về kỹ thuật phân tử SSR trên đậu nành ..................... 14
3. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu: ............................................................... 16
3.2.3 Thử nghiệm các dấu phân tử SSR để khảo sát
khác biệt di truyền của các mẫu đậu nành rau .................................................. 24
3.2.4 Kiểm tra sản phẩm PCR bằng phƣơng pháp điện di .............................. 26
CHƢƠNG IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 28
4.1. Tình hình sâu bệnh ................................................................................................ 28
4.2. Hiện tƣợng đổ ngã................................................................................................. 28
4.3. Đánh giá các đặc điểm di truyền dựa trên đặc tính nông học.......................... 28
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
iii
Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
4.3.1. Đánh giá dựa vào các đặc tính hình thái ................................................ 28
4.3.1.1. Màu trục hạ diệp và màu hoa....................................................... 28
4.3.1.2. Màu vỏ trái chín............................................................................. 28
4.3.1.3. Màu lông tơ .................................................................................... 28
4.3.1.4. Màu vỏ hạt...................................................................................... 28
4.3.1.5. Màu tể ............................................................................................. 29
4.3.2. Đánh giá dựa trên các đặc tính nông học ............................................... 29
4.3.2.1. Ngày mọc mầm (ngày) ................................................................. 29
4.3.2.2. Ngày trổ hoa, thời gian kéo dài trổ
và thời gian tạo trái (ngày) ......................................................................... 30
4.3.2.3. Thời gian sinh trƣởng (ngày) ....................................................... 31
Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Danh sách 10 giống đƣợc sử dụng và nguồn gốc...................................... 18
Bảng 2. Mô tả các đặc tính hình thái của đậu nành ................................................. 21
Bảng 3. Thành phần cho phản ứng PCR ................................................................... 25
Bảng 4. Quy trình phản ứng PCR: ............................................................................. 25
Bảng 5. Danh sách các mồi dùng trong thí nghiệm................................................. 26
Bảng 6. Đặc điểm hình thái của 10 giống đậu nành rau ......................................... 29
Bảng 7. Thời gian phát triển của 10 giống đậu nành rau ........................................ 31
Bảng 8. Kết quả phân tích nông học về chiều cao cây, số cành
và số lóng của 10 giống đậu nành rau (cm) .............................................................. 35
Bảng 9. Kết quả phân tích năng suất thành phần năng suất của
10 giống đậu nành rau ................................................................................................. 38
Bảng 10. Phần trăm số hạt trên trái của 10 giống đậu nành rau ............................ 39
Bảng 11. Kết đo OD và nồng độ của DNA của 10 giống đậu nành rau................ 40
Bảng 12. Kết quả điện di 5 mồi của dấu SSR với 10 giống đậu nành rau............ 40
Bảng 13. Thứ tự các giếng điện di của các giống đậu nành rau ............................ 41
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
vi
Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học
AMDH
Amino Aldehyde Dehydrogenase
ANOVA
Analysis of Variance
AVRDC
Asian Vegetable Research and Development Center
Bi.H2O
Nƣớc cất hai lần
BSA
Bovine Serum Albumin
bp
Base pair
CCDT
Chiều Cao Dứt Trổ
CCĐT
LG
Linkage Group
M
Marker
OD
Optical Density
PCR
Polymerase Chain Reaction
PCV
Phenotypic Coefficient of Variance
PIC
Polymorphism Information Content
R
Reproductive stage
SCHH
Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
TGST
Thời Gian Sinh Trƣởng
TGTH
Thời Gian Trổ Hoa
UV
Ultra Violet
Vg
Genotypic Variance
Vp
Phenotypic Variance
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
ix
kiện khí hậu nƣớc ta và đáp ứng đƣợc các nhu cầu thị trƣờng là hết sức cấp bách. Việc
đánh giá đặc điểm di truyền ở cây đậu nành sẽ cung cấp những dữ liệu và thông tin
đầy đủ cần thiết về hình thái cũng nhƣ là kiểu gien ở cây đậu nành, nhằm hỗ trợ cho
quá trình nghiên cứu và lai tạo các giống đậu nành.
Bằng các phƣơng pháp truyền thống, để đánh giá và nghiên cứu về giống mới
thƣờng dựa vào các đặc tính nông học và kiểu hình (nhƣ dựa vào các tính trạng về số
lƣợng hay chất lƣợng). Tuy nhiên phƣơng pháp này gặp phải những khó khăn nhất
định trong việc tìm hiểu một cách thấu đáo về mối liên hệ giữa các kiểu gien và tác
động môi trƣờng xung quanh lên các kiểu hình. Cùng với sự tiến bộ vƣợt trội của khoa
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
1
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
học kỹ thuật ngày nay đã có thể giải quyết đƣợc các vấn đề khúc mắc trên, đó là các
phƣơng pháp sử dụng kỹ thuật PCR và dấu phân tử SSR. Và đây chính là công cụ hữu
ích giúp các nhà khoa học, di truyền và chọn giống có đƣợc một cách nhìn chính xác
hơn, đáng tin cậy và giúp tiết kiệm thời gian, chi phí liên quan trong việc đánh giá về
đặc điểm di truyền và lai tạo giống.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài “đánh giá đặc điểm di truyền của 10 giống
đậu nành dựa trên đặc tính nông học và dấu phân tử SSR” đƣợc hình thành nhằm
- Đánh giá các đặc điểm di truyền của các dòng đậu nành thông qua đặc tính nông học
- Đánh giá đặc điểm di truyền ở các dòng đậu nành bằng dấu phân tử SSR từ đó giúp hỗ
trợ trong việc lựa chọn đƣợc các giống đậu nành có phẩm chất tốt.
Rễ: rễ cọc gồm rễ cái và rễ bên. Trên bộ rễ có hệ thống các nốt sần là nơi ở cộng
sinh của vi khuẩn Rhizobium japonicum có khả năng cố định đạm cho cây.
Lá: cây đậu nành gồm 4 loại lá; gồm 2 lá mầm, 2 lá đơn, 3 lá chét và lá gốc.
Đậu nành phân nhánh nhiều hay ít tuỳ thuộc vào đặc tính của giống, kỹ thuật
canh tác, mật độ gieo trồng (trồng dày sẽ ít phân nhánh hơn).
Hoa và quả: hoa dạng cánh bƣớm gồm 5 cánh hoa, có độ dài ngắn không bằng
nhau, tràng hoa và nhuỵ hoa. Hoa mọc thành chụm từ 10 – 15 hoa trên một chùm, màu
trắng hoặc tím. Đậu nành là cây tự thụ phấn. Quả có thể thẳng hay cong, có hoặc
không có lông. Mỗi trái đậu nành có khoảng 1 – 5 hạt nhƣng phổ biến là 2 – 3 hạt.
Dạng lá và số lƣợng lá kép rất đa dạng tuỳ theo giống. Lá có hình mũi mác,
hình bầu dục… Để xác định một cách chính xác dạng lá thƣờng sử dụng tỉ lệ giữa
chiều dài và chiều rộng lá kép, của lá nằm giữa thân sau khi dứt trổ.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
3
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
Bảng 1. Dạng lá xét theo tỉ lệ dài trên rộng lá
Tỉ số dài trên rộng
Dạng lá
≥ 2.2
Chín trung bình
101 – 120 ngày
Chín muộn
Theo bảng mô tả về cây họ đậu của International Plant Genetic Resources Instit.,
(IPGRI), Rome (Italy)
Dựa vào tập tính sinh trƣởng khác nhau mà đậu nành cũng có thể chia làm ba
loại: giống sinh trƣởng hữu hạn (cây ngừng sinh trƣởng khi nở hoa), giống sinh trƣởng
vô hạn (sau khi nở hoa cây vẫn tiếp tục sinh trƣởng thêm một vài tuần), giống sinh
trƣởng trung gian (kết thúc sinh trƣởng thân sau khi nở hoa). Tuy nhiên việc sống dƣới
bóng râm hay bị đổ ngã có thể biến giống sinh trƣởng trung gian thành giống sinh
trƣởng vô hạn. (Ngô Thế Dân et al, 1996)
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
4
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
1.2 Các giai đoạn phát triển
Sự phát triển của đậu nành đƣợc chia làm hai giai đoạn: sinh trƣởng sinh dƣỡng
và sinh trƣởng sinh dục. Các giai đoạn đƣợc mô tả trên có thể áp dụng cho tất cả các
5
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
Hàm lƣợng protein của đậu nành rau cao hơn so với đậu xanh (P. sativum)
(Masuda, 1991) 56%. Rao et al. (2002) báo cáo rằng hàm lƣợng protein của hạt đậu
nành rau tƣơi dao động từ 33% - 39% và đối với hàm lƣợng dầu là 13% đến 16%
tƣơng ứng. Ở các nƣớc phát triển, giống đậu nành rau với tỷ lệ dầu thấp và hàm lƣợng
protein tƣơng đối cao là phổ biến hơn ở những ngƣời trẻ tìm kiếm chế độ ăn lành
mạnh (Brar và Cater, 1993). Saldivar et al. (2011) cho rằng hạt đậu nành rau với hơn
45% protein và dầu hạt nhỏ hơn 18% là chấp nhận đƣợc. Con ngƣời có thể nhận ra bốn
hƣơng vị cơ bản tức là ngọt, chua, đắng và mặn (Defilippi et al., 2009). Đƣờng và các
thành phần dễ bay hơi đƣợc phân loại là các chất hóa học chính ảnh hƣởng đến chất
lƣợng ăn uống trái cây (Joue Quand et al, 2008.). Shanmugasundaram et al. (2001) báo
cáo rằng các giống đậu nành rau với mức sucrose cao là phổ biến hơn so với các giống
cây trồng với mức sucrose thấp ở Nhật Bản. Đối với hạt tƣơi của đậu nành rau, tổng
hàm lƣợng đƣờng hòa tan trong khoảng từ 6,0% đến 7,4% trong một nghiên cứu bốn
năm tại Đài Loan (Tsou và Hồng, 1991) và 7,5% đến 12,5% trong một ba năm nghiên
cứu ở Trung Quốc (Zhang et al., 2006). (Li et al., 2012)
Ngoài ra đậu nành còn cho thấy sự khác biệt với khả năng cung cấp tất cả 10 acid
amin cần thiết, chính đặc tính quí này giúp đậu nành đáp ứng khoảng 30% nhu cầu dầu
thực vật của thế giới. Bên cạnh đó trong đậu nành còn có đƣờng lactose không chứa
acid béo, các chất chống oxi hoá nhƣ vitamin C, K và D và acid folic, các vitamin
nhóm B, acid nicotinic (23 µg/g), acid pantothenic (15µg/g), thiamine (12µg/g),
pyridoxine (8µg/g), riboflavin ( 3,5µg/g) và vitamin H – biotin (0,7µg/g) các hợp chất
thơm nhƣ các loại Jasmine của Thái Lan và gạo Basmati của Ấn Độ và Pakistan.
Tƣơng tự nhƣ vậy, trong đậu nành rau, hạt non đƣợc tiêu dùng nhƣ một loại rau hoặc
món ăn vặt gọi là 'Edamame', và hƣơng thơm đóng một vai trò quan trọng ảnh hƣởng
đến sở thích và sự chấp nhận của ngƣời tiêu dùng. “Chamame”, một nhóm đặc biệt của
“Edamame” có một hƣơng thơm dễ chịu do sự hiện diện của 2AP (Fushimi và
Masuda, 2001), đƣợc ƣa chuộng bởi ngƣời tiêu dùng và có thể có giá cao hơn. 2Acetyl-1-pyrroline (2AP) là một hợp chất dễ bay hơi sản sinh ra hƣơng thơm mạnh có
mùi giống bỏng ngô hoặc lá dứa đƣợc tìm thấy rộng rãi trong các sản phẩm ngũ cốc và
các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật và động vật (Adams và De Kimpe, 2006).
Thành phần hƣơng thơm này là một giá trị gia tăng đặc trƣng và thoã mãn sở thích của
ngƣời tiêu dùng một cách tích cực (Fitzgerald et al., 2009).
Ngoài ra trong nghiên cứu này Arikit et al. (2010) cũng đã khẳng định vai trò của
hợp chất 2AP nhƣ sau:
Mƣời giống đậu nành bao gồm cả 2 loại thơm và không thơm đã đƣợc lựa chọn
để thử nghiệm hoạt động của enzyme AMADH trong hạt non. Các đặc trƣng hƣơng vị
của mƣời giống đã đƣợc xác nhận bằng cách đo hàm lƣợng 2AP trong hạt bằng sắc ký
khí khoảng trống (HSGC). 2AP đã đƣợc phát hiện trong tất cả năm giống thơm nhƣng
trong các giống không thơm thì không. Kết quả này cho thấy rằng 2AP là yếu tố quyết
định kiểu hình thơm của đậu nành.
Plonjarean et al. (2007) đã nhắc tới tính thơm của đậu nành rau thông qua một
nghiên cứu đối với giống chakaori, là một giống đậu nành rau có mùi thơm đƣợc trồng
khá phổ biến tại Thái Lan vào thời gian đó. Bằng phƣơng pháp sắc ký khí – khối phổ
tác giả đã đi đến kết luận rằng 27 hợp chất tạo mùi đã đƣợc phát hiện bao gồm 2
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
7
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Thƣợng Tuấn (1983), Ciramgil (1984), Đào Thế Tuấn (1975) có sự thống nhất ở một
số chỉ tiêu nhƣ:
-
Năng suất cao, ổn định và có phẩm chất tốt.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
8
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
-
Có khả năng chịu bệnh, kháng sâu cao
-
Thích nghi cao với điều kiện khí hậu và ngoại cảnh nhƣ khô hạn, đất có
thành phần cơ giới nặng hay chua phèn.
-
Thời gian sinh trƣởng ngắn (
của nó. Vì vậy chỉ có thể bằng sự đột phá về giống tức là phá vỡ ngƣỡng tiềm năng
vốn có mới có thể giúp mang lại cây trồng với năng suất cao hơn cùng các phẩm chất
tốt hơn. Ngoài ra một số phẩm chất chất lƣợng nhƣ tính kháng bệnh, màu hoa, màu
trái..... hầu nhƣ phụ thuộc rất lớn vào kiểu gien của giống, vì vậy chỉ có việc cải thiện
giống mới giúp đa dạng và phong phú các đặc điểm quý.
Giống nhập nội: là các giống có nguồn gốc từ nhiều nơi trên thế giới đƣợc nhập
vào nƣớc ta với mục đích nghiên cứu, lai tạo và cải thiện giống địa phƣơng, cho ra các
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
9
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2014
Trường ĐHCT
giống mới có năng suất cao và phẩm chất tốt. Vì đặc điểm là từ nhiều nguồn khác nhau
nên giống nhập nội có sự đa dạng rất lớn với các kiểu gien và các kiểu hình khác.
Giống địa phƣơng: là nhóm giống đƣợc trồng lâu đời tại các vùng miền khác
nhau trên cả nƣớc nên có khả năng thích nghi cao với thổ nhƣỡng và khí hậu tại nƣớc
ta. Thƣờng thì các giống địa phƣơng đƣợc sử dụng nhƣ nguồn lai tạo với các giống
nhập nội, ngoài ra cũng là nguồn bổ sung các gien quý và đặc tính quý cho công tác lai
tạo giống mới.
2. Đặc điểm di truyền và các phƣơng pháp đánh giá
2.1 Đặc điểm di truyền
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về đặc điểm di truyền và theo trang web của
Trường ĐHCT
trên cây, ngày chín, số ngày trổ hoa kéo dài, số lóng trên cành và chiều cao cây ảnh
hƣởng trới 82,16% năng suất giống (Bhattacharya và Tam, 1998)
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm di truyền
- Dựa vào tính trạng số lƣợng
Tính trạng số lƣợng (quantitative traits) hay còn đƣợc gọi là tính trạng đo lƣờng
vì sự nghiên cứu các đặc tính này hầu hết phụ thuộc vào đo lƣờng và các đặc điểm này
hầu hết là khó tách rời, khó phân thành từng nhóm. Không giống nhƣ tính trạng chất
lƣợng các tính trạng này chịu sự chi phối của nhiều gien, mỗi gien đóng góp một ít vào
tính trạng chung. Vì vậy sự biểu hiện của chúng thƣờng là có tính liên tục với các giá
trị từ thấp đến cao, ít đến nhiều, có nhiều dạng trung gian và thƣờng chịu sự tác động
lớn của môi trƣờng.
Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy các tính trạng về năng suất, phẩm chất, thời
gian sinh trƣởng .v.v… là tính trạng số lƣợng và chúng chịu sự tác động của môi
trƣờng. Ví dụ nhƣ việc nhiệt độ xuống thấp có thể ảnh hƣởng đến thời gian ra hoa của
các loại mai, cƣờng độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng có thể ảnh hƣởng đến năng
suất lúa.
- Dựa vào tính trạng chất lƣợng
Tính trạng chất lƣợng (qualitative traits) còn gọi là những tính trạng Mendel, là
những tính trạng khi nghiên cứu có thể dễ dàng nhìn thấy và đánh giá bằng mắt
thƣờng, những tính trạng do một hay một vài gien chính điều khiển, và có kiểu hình
tƣơng tự nhau bất kể sự khác biệt của môi trƣờng.
Các đặc điểm liên quan đến tính trạng chất lƣợng có thể dễ dàng tìm thấy ở cây
đậu nành nhƣ: màu thân cây con, màu hoa, màu vỏ trái, màu vỏ hạt, màu tể….. Các
đặc điểm này có thể dễ dàng phân chia thành từng nhóm, từng loại riêng biệt nên các
đặc tính này có thể giúp đỡ trong việc đánh giá đặc điểm di truyền và phân loại giống.
- Kỹ thuật PCR
Kỹ thuật PCR là một kỹ thuật thuộc lĩnh vực sinh học phân tử, do Kary Mullis –
nhà khoa học ngƣời Mĩ sáng chế ra vào năm 1985, đƣợc sử dụng khá phổ biến hiện
+ Giai đoạn biến tính DNA (denaturation): nhiệt độ đƣợc tăng lên cao trong
khoảng 94 0C – 960 C. Khi đó các liên kết hydro giữa hai mạch DNA bị phá vỡ giúp cho
hai mạch tách rời nhau. Giai đoạn này thƣờng kéo dài 1-2 phút tuỳ đoạn DNA và các
nhân tố ảnh hƣởng.
+ Giai đoạn gắn mồi (annealing): nhiệt độ gắn mồi khoảng 40 0C – 70 0C, khi đó
cặp mồi bắt cặp với mạch khuôn DNA ở các đầu 3‟ theo nguyên lý Chargaff. Giai đoạn
này kéo dài khoảng 30 – 60 giây tuỳ thuộc cặp mồi và các yếu tố khác.
+ Giai đoạn kéo dài (extension): nhiệt độ 70 0C – 720 C, nhờ enzyme DNApolymerase xúc tác gắn các nucleotide tự do vào mạch khuôn tiếp theo sau cặp mồi
theo nguyên tắc bổ sung. Nhờ quá trình này, các mạch đơn DNA mới đƣợc hình thành.
Tuỳ theo kích thƣớc đoạn DNA mà thời gian của giai đoạn kéo dài có thể từ 30 giây
đến vài chục phút.
Mỗi phản ứng PCR sẽ có những đặc trƣng riêng và cần có các điều kiện nhất
định để đạt đƣợc hiệu suất tốt nhất. Do đó mỗi phản ứng sẽ có qui trình riêng biệt tuỳ
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
12
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học