Vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Thanh Lâm huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu và
kết quả đƣợc nêu trong khóa luận này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo
vệ học hàm, học vị nào. Những tài liệu, thông tin, số liệu mà em tham khảo, số liệu
dẫn chứng, trích dẫn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Em cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu này đều đã
đƣợc cảm ơn.
Hà Nội, Ngày tháng năm
Sinh Viên
Trƣơng Thị Minh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này, đến nay em đã hoàn
thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo kế hoạch của Học viện Nông nghiệp
Việt Nam với đề tài: “Vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí môi trường xây
dựng nông thôn mới”. Em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân, tập
thể tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Trƣớc hết, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu nhà trƣờng,
toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô giáo Thạc sĩ
Nguyễn Thị Hải Ninh, giảng viên bộ môn Kinh tế tài nguyên, khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn
em trong suốt thời gian em thực hiện làm bài Khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ UBND xã Thanh Lâm, các đồng
chí trong Đảng ủy – UBND, Hội phụ xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang và các hộ dân trên địa bàn xã đã nhiệt tình giúp đỡ em thực tập, tạo mọi điều
kiện giúp em thu thập số liệu và điều tra trong quá trình nghiên cứu tại địa phƣơng.
Qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã

Sau khi thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu đề tài đã thu đƣợc những kết
quả sau:
Về cấp nƣớc và sử dụng nƣớc sạch: Hiện nay 90% ngƣời dân xã Thanh Lâm
đƣợc sử dụng nƣớc sạch theo quy chuẩn Quốc gia.
Cơ sở SX – KD đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng. Không có hoạt động làm suy
giảm môi trƣờng và có các hoạt động phát triển môi trƣờng xanh, sạch, đẹp. Nghĩa
trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch. Chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom và sử lý
theo quy định.
Vai trò của phụ nữ xã Thanh Lâm trong thực hiện tiêu chí môi trƣờng xây
dựng Nông thôn mới:

iii


- Vai trò của phụ nữ trong hoạt động tham gia Ban chỉ đạo: Trong công tác tổ
chức, quản lý xây dựng Nông thôn mới thì tỷ lệ nữ của tổng các Bản quản lý Nông
thôn mới của toàn xã là 13 trên tổng số 30 cán bộ chiếm 43,33%
- Vai trò của phụ nữ trong xây dựng, đóng góp ý kiến:
+ Về mức độ tham gia cuộc họp của phụ nữ các thôn trên địa bàn xã Thanh
Lâm tƣơng đối cao chiếm 78,33%
+ Nguyên nhân phụ nữ không tham gia cuộc họp : 53,85% là phụ nữ để chồng,
con tham gia cuộc họp.
+ Tổng số phụ nữ 3 thôn đóng góp ý kiến không cao, trên tổng số phụ nữ đi
họp chỉ có 29,79%.
+ Đa số các ý kiến đóng góp của phụ nữ đƣợc ban chỉ đạo đánh giá là chất
lƣợng cao chiếm 65%.
- Vai trò của phụ nữ trong xây dựng đời sống , thông tin và truyền thông nông
thôn: Hội PN phối hợp thực hiện với chính quyền 20 buổi tọa đàm, 800 băng rôn
khẩu hiệu đƣợc treo và 400 giờ phát trên hệ thống phát thanh thanh niên.
Hoạt động phát tờ rơi và gắn băng rôn đƣợc phụ nữ các thôn thực hiện nhiều

thức của ngƣời dân 83,33% là hộ giàu tích cực hơn các hộ trung bình và nghèo.
+ Trình độ học vấn: Trình độ học vấn của phụ nữ xã Thanh Lâm không cao,
khả năng tiếp nhận thông tin hạn chế, trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên
chiếm 21,67% thì trong đó có 92,31% là tích cực tham gia; 65% phụ nữ từ THCS
trở xuống là không tích cực.
+ Trình độ chuyên môn, nhận thức tiếp nhận thông tin của phụ nữ: 40,56%
phụ nữ tiếp nhận thông tin là từ chồng, tiếp đến là từ gia đình, họ hàng với 16,37%.
Phụ nữ xã Thanh Lâm có kênh tiếp nhận từ sách báo, lao phát thanh thấp chỉ trong
khoảng 5,32% trong đó nguồn tiếp nhận từ chợ là 6,0%. Có thể thấy PN xã Thanh
lâm tiếp nhận thông tin chƣa đƣợc chất lƣợng và đầy đủ. Ảnh hƣởng của việc tiếp
nhận thông tin rất lớn: 55,56% phụ nữ thƣờng xuyên nghe và nhận thông tin là tích
cực.
Từ tổng kết lý luận, thực tiễn và kết quả phân tích vai trò của phu nữ xã
Thanh Lâm trong thực hiện tiêu chí môi trƣờng trên đại bàn xã Thanh Lâm, em đƣa
ra các giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ xã Thanh Lâm trong thực hiện tiêu chí
môi trƣờng: Chính quyền địa phƣơng tăng cƣờng điều kiện cho chị em phụ nữ hoàn

v


thiện bản thân; Quan tâm công tác khuyến nông và đào tạo nghề cho phụ nữ; Đổi
mới, phát triển hình thức sản xuất, phát triển kinh tế hộ; nâng cao trình độ học vấn,
khả năng nhận thức của phụ nữ; nâng cao sự tham gia của hội phụ nữ; tăng cƣờng
phối hợp hoạt động giữa hội phụ nữ và các tổ chức đoàn thể khác.
Từ những kết quả trên, em rút ra kết luận: Vai trò của phụ nữ xã Thanh Lâm
trong thực hiện tiêu chí môi trƣờng xây dựng nông thôn mới đã có đóng góp rất
nhiều nhƣng còn tồn tại rất nhiều hạn chế. Số phụ nữ tham gia BCĐ chiếm 43,33%;
yếu tố kinh tế ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ chiếm đến 83,33%; Phụ nữ
cần đƣợc nâng cao tiếp nhận thông tin và bình đẳng trong gia đình để đƣợc tham gia
đóng góp nhiều hơn trong cuộc cuộc xây dựng NTM mới chúng và tiêu chí môi

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 3

1.4.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3

1.4.1.

Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................. 3

1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 4

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN.......................................... 5
2.1.

Hệ thống cơ sở lý luận................................................................................ 5

2.1.1.

Các quan điểm về vai trò của phụ nữ .......................................................... 5

2.1.2.

Khái quát tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới ................... 12

2.1.3.

PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 29
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 29

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên của xã Thanh Lâm ...................................................... 29

3.1.2.

Điều kiện kinh tế-xã hội ........................................................................... 30

3.2

Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 38

3.2.1.

Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ......................................................... 38

3.2.2.

Phƣơng pháp thu thập thông tin (sơ cấp, thứ cấp) ..................................... 39

3.2.3.

Phƣơng pháp xử lý thông tin .................................................................... 40

3.2.4.


Vai trò của phụ nữ xã Thanh Lâm trong xây dựng, đóng góp ý kiến ......... 51

4.2.3

Vai trò của phụ nữ xã Thanh Lâm trong xây dựng đời sống, thông
tin và truyền thông nông thôn ................................................................... 56

4.2.4.

Vai trò của phụ nữ xã Thanh lâm trong đóng góp các nguồn lực tiền
mặt, hiện vật thực hiện tiêu chí môi trƣờng............................................... 58

4.2.5.

Vai trò của phụ nữ xã Thanh Lâm trong việc bảo vệ môi trƣờng, quản
lý tài nguyên ............................................................................................. 62

4.3.

Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của phụ nữ trong việc thực hiện
tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới ................................... 67

viii


4.3.1.

Nhóm yếu tố khách quan .......................................................................... 67



4.4.6.

Tăng cƣờng phối hợp hoạt động giữa Hội phụ nữ và các tổ chức
chính trị xã hội khác ................................................................................. 80

Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 82
5.1.

Kết Luận .................................................................................................. 82

5.2.

Kiến nghị ................................................................................................. 83

5.2.1.

Đối với chính quyền ................................................................................. 83

5.2.2.

Đối với các cấp tổ chức Hội phụ nữ.......................................................... 84

5.2.3.

Với ngƣời dân .......................................................................................... 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 86

ix

Lâm ................................................................................................... 45

Bảng 4.3:

Phụ Nữ tham gia Ban chỉ đạo Nông thôn mới củamột số thôn tại
xã Thanh Lâm .................................................................................... 51

Bảng 4.4:

Đánh giá mức độ tham gia cuộc họp của các phụ nữ ở một số thôn ......... 52

Bảng 4.5:

Đánh giá nguyên nhân phụ nữ không tham gia cuộc họp thảo
luận thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng NTM ................... 52

Bảng 4.6:

Phụ nữ tham gia đóng góp ý kiến trong việc thực hiện tiêu chí môi
trƣờng................................................................................................. 53

Bảng 4.7:

Đánh giá về chất lƣợng ý kiến đóng góp của phụ nữ xã Thanh
lâm trong thực hiện tiêu chí môi trƣờng xây dựng NTM .................... 55

Bảng 4.8:

Phụ nữ xã Thanh Lâm tham gia tuyên truyền xây thực hiện tiêu
chí môi trƣờng ................................................................................... 56

trong thực hiện tiêu chí môi trƣờng .................................................... 74
Bảng 4.21. Đánh giá ảnh hƣởng của tuyên truyền, vận động đến vai trò của
phụ nữ trong thực hiện tiêu chí môi trƣờng ........................................ 78

xi


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP
Hộp 4.1 Đánh giá của BCĐ về việc tham gia thực hiện tiêu chí môi trƣờng
của phụ nữ ............................................................................................ 54
Hộp 4.2 Đánh giá của cán bộ phụ nữ về việc đóng góp ý kiến của phụ nữ ............. 54
Hộp 4.3 Ý kiến đánh giá của phụ nữ về việc đóng góp nguồn lực .......................... 59
Hộp 4.4 Đánh giá của phụ nữ về việc thu gom và phân loại rác thải trên địa
bàn xã ................................................................................................... 65
Hộp 4.5 Ý kiến của phụ nữ về công tác thu gom rác thải ....................................... 65
Hộp 4.6 Ý kiến của đàn ông về việc tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia hoạt
động của xã, đoàn ................................................................................. 70
Hộp 4.7 Đánh giá ảnh hƣởng của điều kiện kinh tế và trình độ học vấn ................. 75
Hộp 4.8 Đánh giá về nguồn tiếp nhận thông tin của phụ nữ trên địa bàn xã ........... 77

xii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ

Ban chỉ đạo

CC


TM

Thƣơng mại

SL

Số lƣợng

SX – KD

Sản xuất – kinh doanh

NS - VSMT

Nƣớc sạch – vệ sinh môi trƣờng

xiii


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng
góp to lớn cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nƣớc. Phụ
nữ có vai trò quan trọng trong đội ngũ đông đảo những ngƣời lao động trong xã hội.
Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm trên 50% dân số cả nƣớc, họ tham gia vào tất cả
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và càng ngày
càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội. Trong suốt chặng đƣờng đấu
tranh dựng nƣớc, giữ nƣớc và xây dựng đất nƣớc, lịch sử Việt Nam đã ghi nhận
những cống hiến to lớn của phụ nữ. Trong công cuộc đổi mới đất nƣớc của Đảng,
họ luôn giữ gìn, phát huy và nêu cao tinh thần yêu nƣớc, đoàn kết, năng động, sáng

dân về giữ gìn vệ sinh môi trƣờng trong xây dựng NTM chƣa cao.
Trong năm vừa qua, các cấp hội phụ nữ cũng đã hăng hái xung phong đảm
nhận tiêu chí về môi trƣờng trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở địa
phƣơng. Ở xã, thị trấn nào, các chi hội phụ nữ cũng thành lập Tổ phụ nữ tự quản
bảo vệ môi trƣờng, tổ chức thu gom rác thải và tổng vệ sinh đƣờng làng, ngõ xóm.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng đối với
việc nâng cao sức khỏe, cải thiện điều kiện sống, Hội LHPN xã Thanh Lâm đã có
nhiều phong trào, hoạt động thiết thực giữ gìn môi trƣờng nông thôn gắn liền với
gắn với phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng
gia đình hạnh phúc”, cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” và
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng. Các chƣơng trình, kiến thức về
bảo vệ môi trƣờng đƣợc chuyển tải đến hội viên bằng nhiều hình thức nhƣ: tuyên
truyền trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, truyền thông lồng ghép trong các
buổi sinh hoạt Hội, sinh hoạt CLB...
Nhằm đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng, từ đó đề xuất
những giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ trong việc thực hiện tiêu chí môi
trƣờng, xây dựng Nông thôn mới nói riêng cũng nhƣ trong mọi hoạt động xã hội nói
chung tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang em tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông
thôn mới tại xã Thanh Lâm - huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

2


Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của phụ
nữ thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới, từ đó đề xuất một
số giải pháp nâng cao vai trò phụ nữ vào việc thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong
xây dựng NTM thời gian tới tại xã Thanh lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

nông thôn mới.
 Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của phụ nữ trong việcthực hiện tiêu chí
môi trƣờng
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
 Về nội dung:
- Thực trạng vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí môi trƣờng xây dựng
nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của phụ nữ trong việc thực hiện tiêu chí
môi trƣờng xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang.
-

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao vai trò của phụ nữ trong

việc thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong thời gian tới.
 Về không gian:
 Tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang.
 Về thời gian:
- Số liệu đƣợc thu thập từ năm 2013 - 2015 và tiến hành khảo sát trong năm
2016
- Đề tài đƣợc nghiên cứu từ tháng 1/2016 – 5/2016

4


PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Hệ thống cơ sở lý luận
2.1.1. Các quan điểm về vai trò của phụ nữ
2.1.1.1. Quan điểm “Phụ nữ trong phát triển” gọi tắt là WID (Women

sản xuất và tham gia công tác xã hội là biện pháp nâng cao vai trò, địa vị của phụ
nữ. Quan điểm này khẳng định, việc không thừa nhận và sử dụng vai trò sản xuất
của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội là những sai lầm dẫn đến việc sử dụng
kém hiệu quả các nguồn lực.
Quan điểm “Phụ nữ trong phát triển” đã nhấn mạnh vai trò của phụ nữ trong
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của đất nƣớc, coi trọng vai trò của phụ nữ
với tƣ cách là ngƣời hƣởng thụ thành quả của sự phát triển, nắm giữ đƣợc các
nguồn lực nhƣ chìa khóa mở đƣờng giúp cho phụ nữ thoát khỏi sự lệ thuộc. Tuy
nhiên, cách tiếp cận này mới chỉ đặt phụ nữ trong khuôn khổ phát triển đã đƣợc
định sẵn chứ chƣa coi phụ nữ là chủ thể của quá trình phát triển kinh tế xã hội, do
đó không chỉ hạn chế khả năng phát huy tính chủ động, sáng tạo của phụ nữ mà có
thể làm giảm hiệu quả của các quá trình kinh tế. Hơn nữa, Cách tiếp cận WID còn
xem xét vấn đề phụ nữ một cách tách biệt, quá nhấn mạnh đến khía cạnh sản xuất
trong công việc và lao động của phụ nữ, nhất là việc tạo ra thu nhập, trong khi đó đã
bỏ qua khía cạnh tái sản xuất (Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng, 2000).
- Quan điểm “Giới và phát triển” (GAD)
Tiếp cận “giới và phát triển ra” ra đời sau tiếp cận “Phụ nữ trong phát triển”
nên có đƣợc kinh nghiệm từ những thất bại của nhiều chƣơng trình phát triển.
Phƣơng pháp tiếp cận “giới và phát triển” quan tâm đến mối tƣơng quan giữa phụ
nữ và phát triển, giữa tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội. Tiếp cận giới và phát
triển quan tâm đến sự phát triển bền vững, tập trung vào cân bằng giới và các
nhƣơng trình phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu cả nam và nữ. Tức là GAD tạo sự
chuyển biến trong suy nghĩ, cũng nhƣ nhìn nhận về vai trò, trách nhiệm, các quyền
tiếp cận, kểm soát nguồn lực kinh tế của phụ nữ và nam giới, điều chỉnh các yếu tố
cơ cấu tác động ảnh hƣởng nhằm cải thiện tình trạng, vai trò của phụ nữ và cân
bằng các quan hệ giới (Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng, 2000).
Theo phƣơng pháp tiếp cận này, phụ nữ đƣợc nhìn nhận, đánh giá nhƣ là
những nhân tố tích cực chứ không phải là những ngƣời thừa hƣởng thành quả của
sự phát triển. Mục tiêu phát triển theo phƣơng pháp này là sự tự lực, sức mạnh của


tƣởng của Hồ Chí Minh về vấn đề giải phóng phụ nữ vẫn còn nguyên giá trị.
Trong tƣ tƣởng của Hồ Chí Minh về phụ nữ đƣợc xuất phát từ tình cảm đặc
biệt đối với những ngƣời phụ nữ nói chung và từ thực trạng bất bình đẳng của phụ

7


nữ dƣới chế độ phong kiến, sự cai trị thâm độc của thực dân Pháp đối với nƣớc ta
cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Bác Hồ luôn đánh giá cao vai trò to lớn của phụ nữ
Việt Nam và cho chúng ta thấy những nhà kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học
đánh giá cao vai trò của phụ nữ trong xã hội. Điều này có thể lý giải tại sao từ năm
1910 thế giới tiến bộ lấy ngày 08 tháng 3 là Ngày Phụ nữ quốc tế, nhằm đoàn kết
phụ nữ các nƣớc đấu tranh để giải phóng giới mình, giành các quyền bình đẳng về
kinh tế, chính trị và xã hội cho họ; cũng vì vậy mà khi thành lập Quốc tế Cộng sản
(3/1919) hay Quốc tế III đã tổ chức phụ nữ quốc tế vì những mục tiêu đó.
Cũng nhƣ Mác và Lênin, từ lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới, Bác Hồ thấy rõ
vai trò của phụ nữ thế giới nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng. Ngƣời nhận xét:
“Non sông gấm vóc Việt Nam do phụ nữ ta, trẻ cũng nhƣ già, ra sức dệt thêu mà
thêm tốt đẹp, rực rỡ”. Ngƣời cũng rút ra kết luận “Xem trong lịch sử cách mệnh
chẳng có lần nào là không có đàn bà tham gia”, rồi Ngƣời khẳng định: “An Nam
cách mệnh cũng phải có nữ giới tham gia mới thành công” (Hồ Chí Minh, 1970).
Với cách nhìn toàn diện, Bác Hồ nhấn mạnh rằng phụ nữ chiếm một nửa nhân loại;
“Nói đến phụ nữ là nói đến một nửa xã hội”, cũng tƣơng tự “Phụ nữ Việt Nam
chiếm một nửa tổng số nhân dân ta”; Ngƣời còn chỉ rõ: “Phụ nữ là một lực lƣợng
lao động rất quan trọng”. Vì vậy, theo Ngƣời, “Nếu phụ nữ chƣa đƣợc giải phóng
thì xã hộichƣa đƣợc giải phóng”, “Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ
nghĩa xã hội chỉ một nửa”.
Bác Hồ phân tích có lý, có tình, rằng: Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội,
“Nhất định phải sản xuất thật nhiều. Muốn sản xuất nhiều thì phải có nhiều sức lao
động. Muốn nhiều sức lao động thì phải giải phóng lao động của phụ nữ”. Quyền

giải quyết những thắc mắc khó khăn”. Đối với các đoàn thể phải có trách nhiệm
tuyên truyền, giáo dục pháp luật để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ. Đối với chính bản
thân ngƣời phụ nữ, phải tự đấu tranh vì quyền lợi của mình, không có tƣ tƣởng
trông chờ, ỷ lại. Bác khuyên chị em phụ nữ cố gắng học tập văn hóa, chính trị, nghề
nghiệp. Nếu không học thì không tiến bộ. Trong công tác và cuộc sống hàng ngày,
Bác Hồ rất coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ và quan tâm, chăm sóc đến cuộc sống
của ngƣời phụ nữ.
Trong Di chúc, Ngƣời biểu dƣơng tinh thần chiến đấu, hy sinh và căn dặn
toàn dân phải quan tâm, chăm sóc phụ nữ: “Trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nƣớc,
phụ nữ đảm đang ta đã góp phần xứng đáng trong chiến đấu và trong sản xuất. Đảng

9


và Chính phủ cần phải có kế hoạch thiết thực để bồi dƣỡng, cất nhắc và giúp đỡ để
ngày càng nhiều phụ nữ phụ trách mọi công việc lãnh đạo. Bản thân phụ nữ phải cố
gắng vƣơn lên. Đó là một cuộc cách mạng đƣa đến quyền bình đẳng thật sự cho phụ
nữ” (Hồ Chí Minh, 1970).
2.1.1.3. Quan điểm của nhà nước Việt Nam về vai trò của phụ nữ trong xây dựng
nông thôn mới
Vai trò và vị trí của phụ nữ Việt Nam trong sự nghiệp phát triển và xây dựng
đất nƣớc luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ghi nhận, đánh giá cao và đã đƣợc thể chế
hóa thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm lợi ích chính
đáng của phụ nữ trong tất cả các lĩnh vực.Từ trƣớc đến nay, tất cả các chính sách,
đặc biệt chính sách liên quan đến giới, đều chú trọng bình đẳng giới, tôn trọng và đề
cao vai trò của phụ nữ. Để thúc đẩy các cơ hội cho phụ nữ phát triển và thụ hƣởng
từ các thành quả của mình, Luật Bình đẳng giới đã đƣợc Quốc hội thông qua ngày
29 tháng 11 năm 2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 7 năm 2007; ngày 27
tháng 4 năm 2007, Bộ Chính trị đã có Nghị quyết số 11-NQ/TW về công tác phụ nữ
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Nghị quyết nêu rõ “phải

Lan Hƣơng, 2014).
Ý kiến Bà Shoko Ishikawa, Trƣởng đại diện của Cơ quan Liên Hiệp Quốc
về Bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ (UN Women) tại Việt Nam cho rằng
nhiều ngƣời có quan điểm phụ nữ phải lo công việc gia đình và “Chúng ta cần thay
đổi quan điểm đó và khuyến khích phụ nữ thực hiện vai trò lãnh đạo trong đời sống
chính trị, kinh doanh và trong xã hội.” Theo Bà Shoko Ishikawa cũng nói rằng ta
nên quan tâm tới việc thể hiện vấn đề này trong nhà trƣờng và trên phƣơng tiện
thông tin đại chúng “Chúng ta cần nêu bật những gƣơng điển hình và hình ảnh tích
cực của các lãnh đạo nữ, nhấn mạnh vai trò lãnh đạo nữ trong các lĩnh vực phi
truyền thống nhƣ lãnh đạo doanh nghiệp, nhà khoa học, kiến trúc sƣ để có thể thay
đổi quan niệm về những công việc mà phụ nữ có thể đảm nhận” (Vũ Lan Hƣơng,
2014).
Ý kiến của Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, bà Victoria
Kwakwa, cho rằng: “Chính phủ và khu vực công cần có các hành động thiết thực, cần

11


có các chính sách và cơ chếtạo cơ hội và khuyến khích tăng quyền cho phụ nữ.” (Vũ
Lan Hƣơng (2014). Vì vậy, có thể nhận thấy rằng, theo các quan điểm hiện đại về vai
trò phụ nữ, phụ nữ cần thích ứng với sự phát triển của xã hội để có thể đảm đƣơng
nhiều vai trò hơn nữa, và cần có sự chia sẻ của chính phủ, xã hội, cộng đồng và đặc biệt
là nam giới trong gia đình.
Vậy qua các quan điểm về vai trò phụ nữ theo quan điểm WID, quan điểm
GAD, quan điểm của Hồ Chí Minh, quan điểm của các nhà quản lý hiện đại, chúng
tôi rút ra rằng: Vai trò của phụ nữ trong một lĩnh vực nào đó tƣơng đƣơng với vị thế
mà họ nắm giữ là tất cả những gì họ thực hiện để giữ vị thế của mình có giá trị, là
những hành vi mà xã hội mong chờ họ thể hiện phù hợp với vị thế của họ. Khi xét
về vai trò của phụ nữ, cần xét trong mối tƣơng quan của họ với cộng đồng, với nam
giới và cần có sự chia sẻ của cộng đồng, của Chính phủ và đặc biệt nam giới để phụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status