Chuyên đề 13. Giám sát công tác thi công lắp đặt thiết bị công
nghệ trong công trình công nghiệp (8 tiết)
Giảng viên: KS. NGUYỄN VĂN THÔNG
1. Tổng quan và phân loại các hệ thống thiết bị công nghệ trong công
trình công nghiệp
1.1 Phân loại công trình
Công trình xây dựng được phân loại như sau:
1.1.1 Công trình dân dụng:
a) Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ;
b) Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình
y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục
vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng
truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại.
1.1.2. Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công
trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng
và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình
công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình
công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho
chứa vật liệu nổ công nghiệp.
1.1.3. Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công
trình đường thủy; cầu; hầm; sân bay.
1.1.4. Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống
dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại.
1.1.5. Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử
lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải;
công trình chiếu sáng đô thị.
1.2 Phân loại cách lắp đặt máy, thiết bị theo nhóm, loại máy, thiết bị
Công tác lắp đặt máy, thiết bị bao gồm các công việc như sau:
Mở hòm, kiểm tra trước khi lắp đặt tại hiện trường;
Gia công các tấm căn kê máy ;
máy, thiết bị.
Yêu cầu kỹ, mỹ thuật đối với từng cách lắp đặt tăng dần từ A đến D
Việc xác định cách lắp đặt áp dụng theo quy định như sau:
Cách lắp đặt loại A
Máy và thiết bị thuộc cách lắp đặt loại A là loại máy và thiết bị khi lắp các khối, các
bộ phận máy đã hoàn chỉnh, được liên kết với nhau bằng then, chốt, định vị, hoặc bu lông
thành cỗ máy hoàn chỉnh.
Cách lắp đặt loại B
Máy và thiết bị thuộc cách lắp loại B là loại máy và thiết bị khi lắp các khối, bộ phận,
các cụm chi tiết có đủ điều kiện của cách lắp loại A và thêm những điều kiện sau:
- Khi lắp các khối, các bộ phận, các cụm chi tiết phải lắp các chi tiết trong từng khối,
từng bộ phận, từng cụm chi tiết phải rà cạo sơ qua các mặt tiếp xúc.
- Các chi tiết lắp đặt – lắp lên thành khối phải qua các khớp nối, ổ trượt, ổ lăn, ổ bi lót
đỡ trục đỡ .
2
Cách lắp đặt loại C
Máy và thiết bị thuộc cách lắp loại C là loại máy và thiết bị khi lắp các khối, các bộ
phận, các cụm chi tiết, có đủ các điều kiện kỹ thuật lắp của cách lắp loại A và B ngoài ra còn
thêm những điều kiện sau đây :
LẮP ĐẶT MÁY GIA CÔNG KIM LOẠI THÔNG DỤNG
LẮP ĐẶT MÁY GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
TỔ HỢP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NÂNG CHUYỂN
TỔ HỢP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ BĂNG TẢI
LẮP ĐẶT MÁY BƠM VÀ QUẠT CÁC LOẠI
LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ CÁC LOẠI
TỔ HỢP VÀ LẮP ĐẶT LÒ HƠI CÁC LOẠI
TỔ HỢP VÀ LẮP ĐẶT MÁY NGHIỀN SÀNG CÁC LOẠI
TỔ HỢP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ LỌC BỤI
TỔ HỢP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VAN CÁC LOẠI
3
với công nghệ và chưa qua kiểm định không được đưa vào sử dụng hay lắp đặt. Khi
thấy cần thiết, có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu.
Trong giai đoạn lắp đặt: theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công lắp đặt
thiết bị. Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng của nhà thầu
nhằm đảm bảo việc thi công lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt.
Kiểm tra biện pháp thi công, tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động mà nhà
thầu đề xuất. Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành, chất lượng công tác đạt
được và tiến độ thực hiện các công tác. Lập báo cáo tình hình chất lượng và tiến độ.
Phối hợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trong quá
trình thi công. Thực hiện nghiệm thu các công tác lắp đặt. Lập biên bản nghiệm thu
theo bảng biểu qui định.
Những hạng mục, bộ phận công trình mà khi thi công có những dấu hiệu chất lượng
không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí chất lượng của bộ hồ sơ
mời thầu hoặc những tiêu chí mới phát sinh ngoài dự kiến, trước khi nghiệm thu
phải lập văn bản đánh giá tổng thể về sự cố đề xuất của đơn vị thiết kế và của các cơ
quan chuyên môn được phép.
4
Giai đoạn hoàn thành công trình: phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài
liệu về quản lý chất lượng. Lập danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình. Khi
kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu của
thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình, chủ đầu tư tổ chức tổng nghiệm thu
lập thành biên bản. Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để làm bàn giao đưa
công trình vào khai thác sử dụng.
Các yêu cầu của công tác lắp đặt máy móc thiết bị
Cần kiểm tra máy móc cẩn thận ngay khi mở hòm máy, đảm bảo đầy đủ các bộ phận,
các chi tiết, đúng chủng loại như thiết kế chỉ định, tính nguyên vẹn của máy, mức độ
bảo quản và hư hỏng nhẹ cần sử lý.
Mặt bằng đặt máy phải đúng vị trí và đảm bảo sự trùng khớp và tương tác giữa các bộ
g) Có quyền từ chối nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong khi các bộ phận của thiết bị
chưa được nghiệm thu từng phần hoặc chưa sửa chữa hết các sai sót ghi trong phụ lục của
biên bản nghiệm thu từng phần trước đó. Mặt khác nếu bên nhận thầu đã chuẩn bị đầy đủ điều
kiện nghiệm thu mà bên chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu kịp thời thì phải trả cho bên
nhận thầu mọi chi phí do kéo dài nghiệm thu.
Trách nhiệm của tổ chức nhận thầu lắp đặt
a) Có trách nhiệm tự kiểm tra hoàn chỉnh việc lắp đặt thiết bị, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
nghiệm thu (biên bản, sơ đồ hoàn công, nhật ký công trình…), tạo mọi điều kiện để Chủ đầu
tư hoặc đại diện Chủ đầu tư ( tư vấn giám sát ) làm việc thuận tiện.
b) Chuẩn bị hiện trường thuộc phần lắp đặt thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận
hành, công nhân sửa chữa thiết bị, các nguồn năng lượng, vật liệu cần thiết để phục vụ việc
nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu không tải đơn động thiết bị.
c) Trong thời gian chạy thử không tải liên động và chạy thử có tải, bố trí đủ cán bộ kĩ
thuật và công nhân trực để kịp thời xử lý các sự cố và các khiếm khuyết phát sinh.
d) Có trách nhiệm bàn giao lại cho chủ đầu tư các tài liệu thiết kế và các biên bản
nghiệm thu khi bàn giao công trình.
e) Tổ chức nhận thầu lại cũng có trách nhiệm như tồ chức nhận thầu chính trong các
phần việc mình thi công trong việc nghiệm thu bàn giao thiết bị.
f) Tổ chức nhận thầu lắp đặt có quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý cấp trên của
tổ chức nhận thầu và chủ đầu tư khi công trình bảo đảm chất lượng mà chủ đầu tư không chấp
nhận hoặc chậm trễ kéo dài việc nghiệm thu.
Trách nhiệm của tồ chức nhận thầu thiết kế và của nhà chế tạo
b) Thiết bị nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo các yêu cầu chung về kỹ thuật sau
đây:
Có chất lượng còn lại lớn hơn hoặc bằng 80% so với nguyên thuỷ; Phải đảm bảo các
chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường của Việt nam.
c) Việc xác nhận sự phù hợp chất lượng của thiết bị đã qua sử dụng với yêu cầu chung
về kỹ thuật nêu trong mục 5.1. được thực hiện bởi một Tổ chức giám định của nước ngoài
hoặc Việt nam có đầy đủ tư cách pháp nhân. Tổ chức giám định đó chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước pháp luật Việt nam về kết quả giám định.
Khi có khiếu nại về sự khác nhau của kết quả giám định thì Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường là cơ quan có ý kiến quyết định cuối cùng.
d) Khi nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng, ngoài việc đảm bảo các thủ tục nhập khẩu
hàng hoá, thủ tục hải quan theo quy định, tổ chức và cá nhân nhập khẩu phải nộp chứng thư
giám định chất lượng hàng hoá của Tổ chức giám định như đã nêu trên và văn bản xác nhận
tư cách pháp nhân của tổ chức giám định chất lượng đó do cơ quan chức năng của nước sở tại
cấp cho phép hành nghề giám định kỹ thuật (nếu là bản sao phải có công chứng).
e) Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân
dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành thanh tra, kiểm tra Nhà nước việc
chấp hành Qui định này.
Trường hợp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng vi phạm qui định của văn bản này thì
tuỳ theo mức độ vi phạm, Chủ đầu tư sẽ bị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Uỷ ban
Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương xử lý theo các qui định của pháp luật hiện
hành.
Đối với thiết bị mới
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về
a) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về chất lượng chỉ được thông
quan khi cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thông quan
trước, kiểm tra chất lượng sau thì cơ quan Hải quan chỉ cho tạm thời thông quan sau
khi người nhập khẩu hàng hoá đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá
nhập khẩu tại cơ quan kiểm tra. Sau khi được tạm thời thông quan, người nhập khẩu
phải liên hệ với cơ quan kiểm tra để thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập
khẩu.
c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thông quan
trước, kiểm tra chất lượng sau thì người nhập khẩu không được phép đưa hàng hoá đó
ra lưu thông trên thị trường nếu chưa hoàn thành việc kiểm tra chất lượng hàng hoá
nhập khẩu theo quy định.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu
8
(Tham khảo Chương II Thông tư Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập
khẩu số 17 /2009/TT-BKHCN, ngày 18 tháng 6 năm 2009)
Giám sát khi chuẩn bị thi công lắp đặt máy
Kiểm tra việc giao nhận hồ sơ, thiết kế và chỉ dẫn lắp đặt máy.
a) Yêu cầu nhà thầu cung cấp thiết bị giao cho Chủ đầu tư hồ sơ về máy, chỉ dẫn lắp
đặt của người chế tạo máy, quy trình vận hành sử dụng thiết bị .
b) Yêu cầu nhà thầu lắp đặt thiết bị cần nhận đầy đủ các tài liệu nêu trên từ phía chủ
đầu tư .
b) Việc thi công móng máy cần phù hợp với sự sắp đặt móng máy trong bản vẽ thi
công lắp đặt. Cấu tạo lớp nền đỡ móng máy phải phù hợp với thiết kế .
c) Kiểm tra vị trí bu lông:
- Vị trí lỗ chôn bu lông giữ máy vào móng máy cần đảm bảo chính xác Tốt nhất là dập
lấy mẫu mặt bằng đế máy để xác định lỗ bu lông , sau đó làm dưỡng để cắm bu lông trước khi
đổ bê tông.
- Đo nhiều cách khác nhau để không có sai lệch dẫn truyền và biến dạng vị trí.
- Nếu máy chưa sẵn sàng mà phải làm móng máy trước, lỗ bu lông được chừa bằng
các lỗ có độ sâu theo qui định và nên là lỗ vuông có kích thước tiết diện ngang 100 x100 mm.
Làm khuôn cho lỗ này nên làm có độ vuốt hơi nhỏ khi xuống sâu để dễ rút lên. Đổ xong bê
tông nên rút khuôn này sau 4 ~ 5 giờ. Nếu để có độ bám dính chặt không rút dễ dàng được.
d) Kiểm tra công tác đổ bê tông :
- Khi bê tông đem đến hiện trường cần kiểm tra độ sụt, đúc mẫu kiểm tra cường độ
mới được sử dụng. Mẫu đúc cần được gắn nhãn ghi rõ số hiệu mẫu, ngày giờ lấy mẫu và kết
cấu được sử dụng.
- Bê tông đổ thành từng lớp khắp đáy móng, mỗi lớp dày 250 ~ 300 mm để đầm kỹ dễ
dàng. Lớp trên đợc phủ lên lớp dưới khi lớp bê tông dưới còn tươi , nghĩa là bê tông lớp dưới
chưa bắt đầu ninh kết.
- Sử dụng đầm chấn động sâu (đầm dùi) để đầm thì khi đầm lớp trên, mũi đầm phải
ngập trong lớp dưới ít nhất 50 mm.
- Nếu phải sử dụng các biện pháp hạ nhiệt trong quá trình bê tông đóng rắn thì cần
tuân thủ nghiêm ngặt qui trình đã bảo vệ và được duyệt.
- Sau khi đổ bê tông 6 giờ phải tiến hành bảo dưỡng như Tiêu chuẩn qui định
e) Khi chuẩn bị đưa máy ra hiện trường, cần chỉnh sửa mặt trên cùng của móng máy.
Cần kiểm tra cao trình đặt máy, chính xác đến 2mm. Với những máy chính xác, yêu cầu căn
chỉnh độ ngang bằng đến sai số nhỏ hơn 1/10 mm. Lớp vữa mỏng hoàn thiện mặt móng máy
nên để khi lắp máy xong sẽ hoàn thiện.
cẩu sao cho nâng được toàn bộ máy như chỉ dẫn của nhà chế tạo máy thiết kế và bên cung ứng
máy qui định. Cần quan sát bên ngoài bao bì và theo chỉ dẫn về vị trí điểm cẩu. Thông thờng
bên đóng bao bì có vẽ hình dây xích tại các vị trí được phép cẩu bên ngoài hòm máy hoặc trên
bao bì.
Khi điểm cẩu trên 3, phải chú ý cho chiều dài dây cẩu cân bằng tránh bị lệch hòm máy
trong quá trình nâng chuyển.
c) Nên mở hòm máy gần nơi lắp nhất có thể được và chỉ mở hòm máy khi thời tiết
không mưa.
d) Nếu không có điều kiện chuyển máy bằng phương tiện cơ giới trong cự lý ngắn của
công trường, có thể dùng tời, palăng xích để kéo chuyển trên mặt trượt. Mặt trượt nên là
những mặt ghép gỗ đủ độ rộng để phân bố được áp lực của máy xuống nền với áp lực không
quá lớn (nên nhỏ hơn 2kg/cm2). Cần bố trí kê lót dưới bàn trượt cho đảm bảo sức chịu của nền
với trọng lượng máy mà không gây lún lệch máy trong quá trình dịch chuyển. Nền mặt trượt
phải đủ cứng để máy không bị lún trong quá trình trượt.
e) Các điểm móc, điểm kéo phải đảm bảo cho không vướng vào máy mà kéo chuyển
được toàn bộ đáy đỡ di chuyển. Đà lót thùng máy cần song song với hướng dịch chuyển.
g) Hệ con lăn phải nằm trên đà đỡ và đủ số lượng con lăn cho máy dịch chuyển đều
mà không bị chuyển hướng do thiếu con lăn.
h) Quá trình lăn chuyển mà gặp mưa, phải ngừng công việc và che đậy cẩn thận hòm
máy, tránh bị mưa làm ướt hòm máy.
i) Không được buộc ngang thân hòm máy để tời, kéo. Chỉ được buộc điểm tời kéo vào
thanh đà ở tấm sàn đỡ đáy gắn với hòm máy.
k) Sử dụng tời hay palăng xích để kéo thì quá trình kéo chỉ được dịch chuyển với tốc
độ không quá 0,20 m/s. Khi cho trượt xuống dốc phải có tời hãm khống chế tốc độ và kê
chèn.
11
l) Trước khi tiến hành tời trượt làm máy dịch chuyển phải kiểm tra an toàn. Phải chuẩn
4. Giám sát quá trình lắp đặt
4.1. Kiểm tra trước khi lắp đặt thiết bị
- Kiểm tra khâu làm vệ sinh, tẩy rửa những dầu mỡ sử dụng bảo quản chống gỉ trong
quá trình vận chuyển và cất giữ. Những chi tiết đã được làm vệ sinh, tẩy rửa sạch phải sắp xếp
có thứ tự trên nền sạch sẽ, có lót miếng vải nhựa PVC để chống lấm, bụi.
- Quá trình làm vệ sinh phải hết sức cẩn thận, chống va chạm mạnh, làm xây xước.
Nếu phát hiện những hư hỏng như chi tiết bị nứt, bị lõm hoặc mối hàn thiếc bị bong, cũng như
các khuyết tật mới phát sinh trong quá trình vận chuyển phải lập biên bản có sự chứng kiến
của bên chủ đầu tư, bên cung ứng máy móc và bên nhận thầu lắp máy.
- Đối với các chi tiết điện và điện tử, không thể dùng giẻ để lau chùi mà dùng bàn chải
lông mịn quét nhẹ nhàng. Đối với những linh kiện mỏng manh, có thể chỉ dùng ống xịt khí để
12
thổi bụi. Không được thổi bằng miệng vì trong khí thổi ra từ miệng có hơi nước, có thể làm
ẩm linh kiện hoặc nước bọt bám vào linh kiện gây tác hại khác.
4.2. Kiểm tra trình tự lắp đặt
- Việc lắp máy phải tiến hành từ khung đỡ cơ bản. Đặt xong khung đỡ cơ bản cần căn
chỉnh đúng cao trình, đúng độ thăng bằng mới lắp tiếp các chỉ tiết khác vào khung đỡ cơ bản.
- Những bộ phận cần liên kết bằng bulông, đinh tán hay hàn cần gá, ướm thử. Khi thật
chính xác thì xiết dần ốc cho chặt dần. Cần chú ý khâu xiết đối xứng các ốc để tránh sự phát
sinh ứng suất phụ do xiết lệch. Việc xiết các ốc hoàn chỉnh với độ chặt nào cần theo chỉ dẫn
của cataloge do bên lắp máy cung cấp.
- Khi lắp những chi tiết quay cần theo dõi quá trình lắp, làm sao bảo đảm mọi thao tác
xiết chặt ốc không làm cản trở sự quay của chi tiết. Nếu thấy việc xiết ốc làm cản trở sự quay,
cần nới để điều chỉnh cho thích hợp.
- Với những chi tiết có quá trình dịch chuyển khi vận hành cũng giống như các chi tiết
quay, quá trình lắp và xiết chặt ốc phải không cản trở sự di chuyển. Sự dịch chuyển và sự
quay càng nhẹ, càng tốt. Nếu cảm thấy sự dịch chuyển hay sự quay bị cản trở cần có giải pháp
Sự tương hợp với các máy khác trong cùng phân xưởng.
Sự tương tác với cần trục cẩu chuyển nguyên liệu , thành phẩm gia công trên máy.
Cự ly, độ lớn của lối đi an toàn của công nhân vận hành khi đứng thao tác lao động và
dịch chuyển trong quá trình sản xuất.
Độ chặt của các bu lông hay độ bền của ri vê , mối hàn.
13
Sự dễ dàng của các chi tiết có quá trình quay hay dịch chuyển.
Mức độ và chủng loại của vật liệu bôi trơn và làm mát
Các bộ phận điện và điện tử: Đấu đúng dây. Đảm bảo thông mạch. Các thiết bị tự
động vận hành bình thường, độ cách điện và tiếp đất an toàn. Các thông số đặt đảm
bảo theo đúng thông số ở chế độ vận hành.
Sau khi tập hợp đầy đủ các dữ liệu kiểm tra theo các yêu cầu trên, tiến hành chạy thử máy
heo chế độ do nhà sản xuất đề xuất trong cataloge. Bắt đầu chạy thử máy phải do Chủ đầu tư
ra lệnh và kết quả chạy thử máy phải có sự chứng kiến và ký kết của chủ đầu tư, đại diện nhà
cung ứng máy và đại diện bên nhà thẩu lắp máy.
6. Nghiệm thu hoàn thành hệ thống thiết bị công nghệ
Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong tiến hành theo 3 bước nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu
chạy thử không tải và nghiệm thu chạy thử có tải.
6.1. Nghiệm thu tĩnh
a) Nghiệm thu tĩnh là kiểm tra, xác định chất lượng lắp đặt đúng thiết kế và phù hợp
với các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt đề chuẩn bị đưa thiết bị và chạy thử không tải.
Công việc nghiệm thu tĩnh do chủ đầu tư thực hiện với sự tham gia của đại diện đơn vị
bãi, mất mát...), xác định tình trạng thiết bị trước khi lắp đặt. Nếu thiết bị hư hỏng thì sau khi
sửa chữa xong phải có biên bản nghiệm thu tình trạng thiết bị sau khi sửa chữa.
c) Sau khi đã nghiên cứu hồ sơ nghiệm thu và kiểm tra thiết bị lắp đặt tĩnh tại hiện
trường. Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công phải thực hiện để xác
định chất lượng và khối lượng thiết bị lắp đặt vào công trình. Đánh giá sự phù hợp của công
việc lắp đặt thiết bị so với thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật. Cho phép nghiệm thu và thực
hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản theo mẫu Phụ lục 4B.
Những người trực tiếp nghiệm thu phải ký tên và ghi rõ họ tên trong biên bản nghiệm thu.
Nếu phát hiện thấy 1 số khiếm khuyết thì các bên tham gia nghiệm thu yêu cầu nhà
thầu lắp máy tiến hành sửa chữa, hoàn chỉnh và hẹn ngày nghiệm thu lại. Nếu những khiếm
khuyết đó không ảnh hưởng tới việc chạy thử máy thì vẫn có thể lập và ký biên bản nghiệm
thu tĩnh cùng tập phụ lục những khiếm khuyết và định thời hạn hoàn thành. Phía nhận thầu
lắp máy phải nghiêm chỉnh thực hiện công việc khắc phục các khiếm khuyết trên đúng thời
hạn.
6.2. Nghiệm thu chạy thử không tải
a) Nghiệm thu chạy thử không tải là kiểm tra xác định chất lượng lắp đặt và tình trạng
thiết bị trong quá trình chạy thử không tải, phát hiện và loại trừ những sai sót, khiếm khuyết
chưa phát hiện được trong nghiệm thu tĩnh.
Việc chạy thử không tải thiết bị chỉ tiến hành sau khi dã có biên bản nghiệm thu tĩnh.
b) Đối với thiết bị độc lập thì nghiệm thu chạy thử không tải thực hiện một bước do
đại diện Nhà thầu lắp đặt thiết bị , tư vấn giám sát ( đại diện cho Chủ đầu tư ) thực hiện.
c) Đối với dây chuyền công nghệ gồm nhiều thiết bị thì nghiệm thu chạy thử không
tải tiến hành 2 bước:
- Nghiệm thu chạy thử không tải từng máy độc lập (đơn động).
- Nghiệm thu chạy thử không tải dây chuyền sản xuất (liên động).
d) Nghiệm thu chạy thử từng máy độc lập do đại diện Nhà thầu lắp đặt thiết bị , tư vấn
giám sát (đại diện cho Chủ đầu tư) thực hiện.Trong quá trình chạy thử cần theo dõi sự hoạt
động của thiết bị, các thông số về tốc dộ, độ rung, nhiệt độ, các hệ thống làm mát, bôi trơn...
nếu phát hiện các khuyết tật thì dừng máy, tìm nguyên nhân và sửa chữa.
15
Công việc nghiệm thu do đại diện chủ đầu tư , đơn vị giám sát lắp đặt thiết bị , tư vấn
thiết kế ,nhà thầu lắp đặt thiết bị , nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện.
Các mức mang tải và thời gian chạy thử thường quy định trong tài liệu hướng dẫn vận
hành thiết bị. Nếu trong tài liệu trên không có quy định, sau khi thiết bị mang tải 72 giờ liên
tục không ngừng máy, bảo đảm các thông số kỹ thuật về thiết bị và thông số kỹ thuật sản xuất
thì kết thúc chạy thử có tải.
Đại diện chủ đầu tư , đơn vị giám sát lắp đặt thiết bị , tư vấn thiết kế, nhà thầu lắp đặt
thiết bị, nhà thầu cung cấp thiết bị lập và ký biên bản nghiệm thu chạy thử có tải theo mẫu
Phụ lục số 6 và biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp theo mẫu Phụ lục số 7.
16
7. Các tiêu chuẩn kỹ thuật , phương pháp thí nghiệm, quan trắc, đo
đạc áp dụng trong thi công và nghiệm thu
Những phương pháp chủ yếu của kiểm tra chất lượng trên công trường là:
Đối với vật tư, thiết bị:
Người cung ứng vật tư thiết bị là người phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản
phẩm trước hết. Đây là điều kiện được ghi trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà
thầu. Từ điều này mà mọi vật tư thiết bị cung ứng đưa vào công trình phải có các chỉ tiêu
chất lượng đáp ứng với yêu cầu của công tác. Trước khi đưa vật tư, thiết bị vào tạo nên sản
phẩm nhà thầu phải đưa mẫu và các chỉ tiêu cho Trưởng dự án duyệt và mẫu cũng như các
chỉ tiêu phải lưu trữ tại nơi làm việc của Chủ đầu tư ở công trường. Chỉ tiêu kỹ thuật (tính
năng) cần được in thành văn bản như là chứng chỉ xuất xưởng của nhà cung ứng và thường
yêu cầu là bản in chính thức của nhà cung ứng . Khi dùng bản sao thì đại diện nhà cung ứng
phải ký xác nhận và có dấu đóng xác nhận màu đỏ và có sự chấp thuận của Chủ đầu tư bằng
văn bản. Mọi sự thay đổi trong quá trình thi công cần được Chủ đầu tư duyệt lại trên cơ sở
Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :
Trong quá trình thi công, cán bộ, kỹ sư của nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra
chất lượng sản phẩm của công nhân làm ra sau mỗi công đoạn hay giữa công đoạn khi thấy
cần thiết. Những lần kiểm tra này cần có sự chứng kiến của tư vấn giám sát chất lượng. Mọi
việc kiểm tra và thi công không có sự báo trước và yêu cầu tư vấn giám sát chất lượng
17
chứng kiến. Tư vấn giám sát chất lượng có quyền từ chối khi có yêu cầu xác nhận sau đó.
Kiểm tra kích thước công trình thường dùng các loại thước như thước cuộn 2 - 5 mét và
thước cuộn dài hơn. Kiểm tra độ cao, độ thẳng đứng thường sử dụng máy đo đạc như máy
thuỷ bình, máy kinh vĩ .
Những dụng cụ kiểm tra trên công trường phải được hiệu chuẩn theo đúng định kỳ.
Việc hiệu chuẩn định kỳ là cách làm tiên tiến để tránh những sai số và nghi ngờ xảy ra qua
quá trình đánh giá chất lượng.
Trong việc kiểm tra thì nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính và tư vấn giám sát chất
lượng chỉ chứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu. Khi nào nghi ngờ kết quả kiểm tra
thì tư vấn giám sát có quyền yêu cầu nhà thầu thuê đơn vị kiểm tra khác. Khi thật cần thiết,
tư vấn giám sát chất lượng có quyền chỉ định đơn vị kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu
cầu này.
Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm:
Việc thuê các phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra một số chỉ tiêu đánh giá chất
lượng trên công trường được thực hiện theo qui định của tiêu chuẩn kỹ thuật và khi tại công
trường có sự không nhất trí về sự đánh giá chỉ tiêu chất lượng mà bản thân nhà thầu tiến
hành.
như thời tiết , diễn biến công tác ở từng vị trí, nhận xét qua sự chứng kiến công tác
về tính hình chất lượng công trình. Ý kiến của những người liên quan đến công tác
thi công khi họ chứng kiến việc thi công, những ý kiến đề nghị, đề xuất qua quá
18
trình thi công và ý kiến giải quyết của tư vấn đảm bảo chất lượng và ý kiến của giám
sát của nhà thầu.
Bản vẽ hoàn công cho từng kết cấu và bộ phận công trình được lập theo đúng qui
định.
Tất cả những hồ sơ này dùng làm cơ sở cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành
và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu, bàn giao công trình cho sử dụng.
Phụ lục: Nhóm, loại máy, thiết bị chi tiết
Nhóm, loại máy, thiết bị
Mã hiệu
1.01.0000
Máy gia công kim loại thông dụng
Lắp loại A gồm :
Máy khoan bàn
Máy khoan cần
Máy khoan tâm các loại
Máy khoan chuyên dụng
Máy mài hai đá
Máy phay ngang
Máy tiện gỗ
Máy khoan gỗ
Máy bào gỗ
Máy tiện ren vít chuyên dùng
Máy tiện ROVOLVE
Máy tiện cụt
Máy tiện tự động và bán tự động
Máy tiện đứng , tiện hớt lưng
Máy tiện điều khiển bằng thuỷ lực
Máy khoan đứng
Máy khoan nhiều trục chính bán tự động để gia công bàn ren tròn
Máy doa toạ độ
Máy mài giường dạng khung ngang và khung đứng
Máy bào ngang
Máy bào dọc
Máy bào chuốt rãnh then
Máy bào chuyên dùng
Máy bào giường
Máy phay giường chép hình
Máy phay hình côn tự động và bán tự động
Máy cắt đột liên hợp
Máy cắt băng, cắt ống, cắt tấm
Máy chuốt và cắt dây
Máy cưa đĩa bán tự động
Máy cắt sắt hai chiều
Cơ cấu nạp sắt tấm
Máy gia công kim loại bằng áp lực
Lắp đặt loại B gồm :
Máy ép trục vít
Máy cán , dát kim loại
Máy uốn kim loại
Lắp đặt loại C gồm :
Máy ép thuỷ lực
Thang máy
Máy nâng chạy điện công suất >2000kw
Máy và thiết bị băng tải cao su
1.05.0000
Lắp đặt loại C gồm :
Băng tải có chiều dài Ê10m
Băng tải có chiều dài Ê20m
Băng tải có chiều dài Ê50m
Lắp đặt loại D gồm :
Băng tải có chiều dài Ê100m
Băng tải có chiều dài Ê150m
Băng tải có chiều dài Ê200m
Băng tải có chiều dài Ê250m
Băng tải có chiều dài Ê300m
Băng tải có chiều dài >300m
Máy bơm và quạt các loại
1.08.0000
Lắp đặt loại A gồm :
Máy bơm chạy điện
Quạt ly tâm
Máy bơm nước chạy bằng động cơ điện, chiều cao cột nước hÊ17m
Lắp đặt loại B gồm :
Máy bơm nước chạy bằng động cơ điện, chiều cao cột nước h >17m
Quạt hướng trục và quạt (hút) gió hai phía
Lắp đặt loại C gồm :
Máy bơm nước chạy bằng động cơ diezel và động cơ xăng
Lò hơi ống lửa kiểu nằm
Lắp đặt loại C gồm :
Lò hơi ống nước ghi xích
Lò hơi phun nhiên liệu không ghi áp suất 100kg/cm2
Lắp đặt loại D gồm :
Lò hơi kiểu phun nhiên liệu không ghi áp suất hơi >100kg/cm2
Lò tầng sôi
Máy nghiền, sàng các loại
1.11.0000
Lắp đặt loại A gồm:
Máy sảy than các loại
Lắp đặt loại B gồm :
Máy sàng nghiêng
Máy sàng phẳng
Máy sàng ống
Máy nghiền côn
Máy nghiền búa
Máy nghiền trục ngang
Máy nghiền ly tâm
Máy nghiền và trộn các loại
Máy nghiền, chà quả các loại
Máy say men sứ các loại
Lắp đặt loại C gồm :
Máy nghiền hàm các loại
Máy nghiền lồng
Máy sàng lệch tâm
Máy cán các loại
Lắp đặt loại D gồm :
1.13.2000
1.13.3000
1.14.0000
Lắp đặt loại C gồm:
Máy phát điện chạy xăng
Máy phát điện chạy điêzen
Máy phát điện thuỷ lực
Lắp đặt loại D gồm:
Rô to các loại máy phát điện
Stato máy phát các loại máy phát điện
Turbine các loại và hệ điều khiển
1.15.0000
Lắp đặt loại D gồm :
Các loại tuốc bin hơi
Các loại tuốc bin thuỷ lực
Xi lanh thuỷ lực
Trạm điều khiển xi lanh thuỷ lực
Máy và thiết bị nhiệt luyện (Loại lò điện)
1.16.0000
Lắp đặt loại B gồm:
Lò điện kiểu buồng chuyên dùng và vạn năng
Lò điện kiểu giếng để tôi và ram
Lò điện trở hoá nhiệt
Máy và thiết bị nấu chảy kim loại...
Nhóm, loại máy, thiết bị
1.18.0000
Máy và thiết bị nhào trộn đất trong sản xuất gạch ngói
Trạm trộn bê tông và bê tông asphan
Lắp đặt loại C gồm :
Máy khuấy đất, khuấy bùn cho sản xuất Xi măng
Máy khuấy trộn bông trong sản xuất sợi
Máy khuấy và đánh tơi giấy trong sản xuất giấy
Máy khuấy dùng trong nhà máy tuyển quặng
Máy và thiết bị đóng bao, xếp bao
1.19.0000
Lắp đặt loại A gồm:
Máy cuốn giấy
Lắp đặt loại B gồm :
Máy gấp vải
Máy đóng thuốc vào ống trong sản xuất dược phẩm
Máy đóng gói thuốc tự động trong sản xuất dược phẩm, thuốc lá, kẹo bánh,
lương thực, thực phẩm
Máy xén, cắt giấy
Lắp đặt loại C gồm :
Máy và thiết bị đóng bao xi măng
Máy và thiết bị xếp bao xi măng
Máy đóng bao các chuyên ngành mía đường, bánh kẹo, hoá chất,gạo
Máy rửa chai, đóng két
Máy và thiết bị nấu, sấy các loại
Máy nhuộm, sấy văng trong dệt nhuộm
Thiết bị gia nhiệt trong SX đường mật
Lắp đặt loại D gồm :
Lò nung Clinke
1.20.0000
Máy và thiết bị thu hồi, Đùn ép, cào, bóc, đảo ... các loại
1.21.0000
Lắp đặt loại A gồm:
Máy ép lọc đất trong sản xuất sành sứ
Thiết bị thu hồi cồn trong SX rượu bia
Tời máy cào từ 10 đến 15kw
Máy đảo nhiên liệu
Lắp đặt loại B gồm :
Máy đùn ép gạch trong sản xuất gạch
Máy xay sát gạo các loại trong chế biến lương thực
Máy làm mì sợi các loại trong chế biến lương thực
Máy chọn quả trong sản xuất chế biến rau quả
Máy rửa và bóc quả, máy khử hạt của quả trong SX chế biến rau quả
Dàn nguội chao
Máy vò chè trong SX chè
Máy đảo nhiên liệu của buồng chính, phụ máy cán
Máy đảo nhiên liệu thiết bị nén
Lắp đặt loại C gồm :
Máy cào , đánh đống nguyên liệu trong sản xuất xi măng...
Máy xé bông trong sản xuất sợi
Máy bóc vỏ đay trong sản xuất dệt nhuộm