ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH BIỂN - Pdf 36

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH BIỂN
Câu 1: Khái niệm Luật biển quốc tế. Lịch sử hình thành và phát triển của Luật biển
quốc tế:









Khái niệm Luật biển quốc tế:
Luật biển quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và các quy phạm pháp lý quốc tế được thiết
lập bởi các quốc gia trên cơ sở thải thuận hoặc thông qua thực tiễn có tính tập quán nhằm điều
chỉnh chế độ pháp lý các vùng biển và quan hệ phát sinh trong các hoạt động sử dụng biển vì
mục đích hòa bình cũng như bảo vệ môi trường biển và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia và
các tổ chức quốc tế trong các lĩnh vực này.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Trước năm 1930:
- Thuyết Res nullis:
+ Biển cả không phải của riêng quốc gia nào, do vậy ai muốn làm gì tại đó cũng được.
+ Đại diện quyền lợi cho các nước lớn, tuy nhiên, khó có thể áp đặt trên đó một trật tự
pháp lý, không có sự công bằng bình đẳng trong sử dụng và khai thác biển.
- Thuyết Res communis:
+ Biển cả là của chung, là đối tượng vật chất mà bất cứ quốc gia nào cũng có quyền sử
dụng.
+ Học thuyết này là hạt nhân hợp lý để sau này, Luật biển quốc tế hình thành tư tưởng:
biển phải được “đặt dưới một trật tự pháp luật, một sự cảnh sát quốc tế, một nền tư pháp quốc
tế”.
- Biển tự do:

Hội nghị Luật biển lần thứ ba của Liên hợp quốc (12/1973 – 12/1982 tại New York):
- Là một sự kiện lịch sử quan trọng trong việc phát triển tiến bộ và pháp điển hóa Luật
quốc tế nói chung và Luật biển quốc tế nói riêng.
- Các vấn đề cần được giải quyết bao gồm: thiết lập và thống nhất chiều rộng lãnh hải là
12 hải lý; đảm bảo sự qua lại tự do cho các tàu bè trên các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế;
giải quyết vấn đề đánh bắt cá; thiết lập vùng đặc quyền kinh tế với chiều rộng 200 hải lý; bảo
đảm tự do hàng hải và nghiên cứu khoa học biển ở vùng biển cả; xác định ranh giới ngoài và
chế độ pháp lý của thềm lục địa; thiết lập quy chế đáy biển ngoài thềm lục địa và thành lập tổ
chức quốc tế về tài nguyên ở đáy biển này; thông qua các quy phạm nhằm ngăn ngừa sự ô
nhiễm biển.
- Công ước quốc tế về Luật biển được kí chính thức vào ngày 10/12/1982 và có hiệu lực từ
ngày 16/11/1994.
Câu 2: Khái niệm Luật biển Việt Nam. Lịch sử hình thành và phát triển của Luật biển
Việt Nam:
Khái niệm Luật biển Việt Nam:
Luật biển Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm
tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc xác định
các vùng biển, hoạt động trong vùng biển, phát triển kinh tế biển, quản lý biển, đảo.

Lịch sử hình thành và phát triển:

Thời kỳ trước năm 1884:
- Các nhà nước phong kiến Việt Nam đã quan tâm đến việc khai thác và quản lý biển: chủ
yếu là tổ chức khai thác các nguồn lợi từ biển như mở cửa thông thương với các nước khác
(Vân Đồn, Hội An).
- Sự phát triển thương mại thông qua đường biển đòi hỏi phải triển khai các hoạt động
tương ứng nhằm quản lý biển và chống nạn cướp biển trên các cảng biển tiếp giáp với đất liền
và các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Thời kỳ thuộc Pháp (1884-1954):

- 21/6/2012: Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua Luật biển Việt Nam.


Câu 3: Các nguyên tắc cơ bản của Luật biển quốc tế:

Các nguyên tắc cơ bản:
+ Nguyên tắc tự do biển cả.
+ Nguyên tắc đất thống trị biển.
+ Nguyên tắc sử dụng biển cả vì mục đích hòa bình.
+ Nguyên tắc Vùng và tài nguyên trên Vùng là tài sản chung của nhân loại.
+ Nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.
+ Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển.

Nguyên tắc tự do biển cả:
- Biển cả thuộc sở hữu chung.
- Nguyên tắc tự do biển cả được cụ thể hóa thành quyền tự do cơ bản sau: tự do hàng hải,
tự do hàng không, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm, tự do xây dựng các đảo nhân tạo, tự do
nghiên cứu khoa học, tự do đánh bắt hải sản.
- Tác động của nguyên tắc tự do biển cả đối với việc quy định và thực hiện quy chế pháp
lý các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển: Các quyền tự
do không chỉ áp dụng riêng cho vùng biển cả mà còn áp dụng cho các vùng biển khác nhưng
vẫn đảm bảo quyền của quốc gia ven biển.

Nguyên tắc đất thống trị biển:
- Việc mở rộng quyền lực quốc gia ra hướng biển được quyết định bởi các nhân tố chính
trị và KHKT nhưng không thể tách rời cơ sở pháp lý được cộng đồng quốc tế thừa nhận, đó là
chủ quyền lãnh thổ.

3


triển khai hoạt động quân sự ở biển cả.
Nguyên tắc Vùng và tài nguyên Vùng là di sản chung của nhân loại:
- Vùng được xác định là bắt đầu từ bên ngoài của thềm lục địa pháp lý.
- Mọi loại tài nguyên trên Vùng là chung của nhân loại.
- Nội dung:
+ Không cho phép một quốc gia nào có quyền đòi thực hiện chủ quyền hay các quyền
thuộc chủ quyền của mình trên một phần nào đó của Vùng.
+ Quy định trên dẫn đến hệ quả không cho phép một cá nhân hay pháp nhân nào có
thể chiếm đoạt bất cứ phần nào của Vùng hoặc tài nguyên của Vùng.
+ Các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên trong lòng đất của Vùng có thể tiến
hành dưới sự quản lý của cơ quan quyền lực (về Vùng).
+ Về mọi phương diện, hoạt động của Vùng được tiến hành vì lợi ích chung của cộng
đồng quốc tế với các mục đích hòa bình.
Nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo vệ sinh vật trên biển:
- Các quốc gia phải đảm bảo việc đánh bắt sinh vật biển ở một mức độ nhất định.
- Trong quá trình khai thác phải bảo vệ tài nguyên sinh vật sống trên biển.
Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển:
- Nguyên tắc này được hình thành vào giữa thế kỷ XX khi mà biển ngày càng có vị trí
quan trọng đối với đời sống con người, không chỉ từ góc độ kinh tế mà còn ở góc độ môi
trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nếu con người không có kế hoạch bảo vệ môi trường
biển thì không chỉ không mang lại lợi ích mà còn là thảm họa đe dọa sự sống của con người.
- Nhiều Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển ra đời:
+ Công ước London 1972: ngăn ngừa ô nhiễm chất thải do tàu và các chất khác.
4


+ Công ước 1973: ngăn ngừa ô nhiễm biển từ các chất thải do tàu.
+ Công ước Brucxen 1969: các biện pháp phòng chống ô nhiễm dầu từ các tai nạn
trên biển…
+ Công ước Luật biển 1982 của LHQ: đặc biệt củng cố lĩnh vực bảo vệ môi trường

Xác định phạm vi:
- Công ước Luật biển 1982: “Mỗi quốc gia có quyền định chiều rộng của lãnh hải đến một
giới hạn không quá 12 hải lý từ đường cơ sở được xác định phù hợp với Công ước này.”
- Luật biển Việt Nam 2012: “Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường
cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.”

Quy chế pháp lý:
- Quốc gia ven biển cũng có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ trong vùng lãnh hải song không
tuyệt đối như nội thủy.
- Các tàu thuyền nước ngoài có quyền đi qua không gây hại mà không phải xin phép nước
ven biển.

Các trường hợp đi qua gây hại:
5


- Đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại chủ quyền, độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia
ven biển.
- Luyện tập, diễn tập với bất kỳ loại vũ khí nào.
- Thu thập tin tức tình báo gây thiệt hại cho nước ven biển.
- Tuyên truyền nhằm làm hại đến nước ven biển.
- Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay, phương tiện quân sự.
- Xếp dỡ hàng hóa, tiền bạc, đưa người lên xuống tàu trái quy định của nước ven biển.
- Cố ý gây ô nhiễm nghiêm trọng.
- Đánh bắt hải sản.
- Nghiên cứu, đo đạc.
- Làm rối loạn hoạt động giao thông liên lạc.
- Mọi hoạt động khác không trực tiếp liên quan đến việc đi qua.
Câu 7: Xác định vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và quy chế pháp lý với
vùng tiếp giáp lãnh hải, ĐQKT theo quy định của Công ước Luật biển 1982 và Luật biển

này vì mục đích kinh tế.
- Quốc gia ven biển có quyền tài phán về việc lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các
thiết bị, công trình nghiên cứu khoa học về biển, bảo vệ và giữ gìn môi trường biển.
Quốc gia ven biển có quyền thi hành mọi biện pháp cần thiết, kể cả việc khám xét,
kiểm tra, bắt giữ, khởi tố tư pháp để đảm bảo việc tôn trọng luật pháp của mình.

6


- Quốc gia ven biển có nghĩa vụ thi hành các biện pháp thích hợp để bảo tồn và quản lý
nhằm duy trì các nguồn lợi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế của mình khỏi bị khai thác
quá mức.

Đối với các quốc gia khác:
- Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn
ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia trong vùng đặc quyền kinh tế của
Việt Nam không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích
quốc gia trên biển của Việt Nam.
Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên,
nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt
Nam theo điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN là thành viên, hợp đồng được kí kết theo
quy định của luật pháp Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.
Câu 8: Xác định thềm lục địa và quy chế pháp lý đối với thềm lục địa theo quy định của
Công ước LHQ về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam 2012:

Xác định phạm vi:
- Công ước Luật biển 1982: Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải quốc gia đó, trên toàn bộ phận kéo dài tự nhiên của

nghiên cứu, lắp đặt thiết bị và công trình trên thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước
quốc tế mà nước CHXHCNVN là thành viên, hợp đồng kí kết theo quy định của pháp luật Việt
Nam hoặc được phéo của chính phủ Việt Nam.
Câu 9: Khái niệm đảo và quần đảo. Quy chế pháp lý đối với đảo và quần đảo theo quy
định của Công ước biển 1982 và Luật biển Việt Nam 2012.

Khái niệm đảo và quần đảo:
- Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên
mặt nước.
- Quần đảo là tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và
các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.

Quy chế pháp lý:
- Các đảo và quần đảo thuộc chủ quyền của một quốc gia được coi giống như đất liền.
- Mỗi đảo có vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
của riêng nó và quy chế pháp lý đối với những vùng này được thực hiện giống như chế độ
pháp lý của vùng nội thủy, vùng lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
của đất liền.
Câu 10: Khái niệm Biển cả. Quy chế pháp lý đối với Biển cả theo quy định của Công ước
Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam 2012:

Khái niệm Biển cả (theo Công ước Luật biển 1982): Biển cả là vùng biển không nằm trong
vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trong
vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo.

Quy chế pháp lý:
Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển, quyền tự do
này đặc biệt bao gồm:
- Tự do hàng hải
- Tự do hàng không

dân tộc chưa giành được nền độc lập đầy đủ hay một chế độ tự trị khác.


Câu 12: Khái niệm phân định biển. Các phương pháp phân định biển cơ bản.
Khái niệm phân định biển:
Phân định biển được hiểu là quá trình hoạch định đường ranh giới phân chia các vùng biển
giữa hai hay nhiều quốc gia hữu quan.

Các phương pháp phân định biển cơ bản:
- Phương pháp đường trung tuyến cách đều:
+ Đường ranh giới để phân định biển chính là đường mà tất cả các điểm nằm trên đường đó
đều cách đều các điểm gần nhất của đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của các
quốc gia.
+ Áp dụng trong trường hợp các quốc gia có bờ biển tiếp liền hoặc đối diện nhau.
+ Thường được áp dụng để phâ định lãnh hải. Các quốc gia phải xem xét đến những hoàn
cảnh cụ thể để đạt được một kết quả công bằng.
- Phương pháp công bằng:
Các bên hữu quan cần phải xem xét cân nhắc các yếu tố cụ thể như: yếu tố hình dạng bờ biển,
yếu tố đảo, yếu tố hàng hải…để từ đó tìm ra được những giải pháp công bằng.


Câu 13: ND cơ bản Hiệp định về phân định lãnh hải , vùng ĐQKT và thềm lục địa trong
Vịnh Bắc Bộ giữa CP CHXHCNVN và CHND Trung Hoa (25/12/2000).
9


- Hai bên kí két đồng ý đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ được xác định bằng 21 điểm nối tuần tự nhau bằng các đoạn
thẳng, tọa độ của 21 điểm được xác định cụ thể, rõ ràng.
- Đường phân định từ điểm số 1 đến điểm số 9 quy định tại Hiệp định này là biên giới lãnh

thông tin liên quan và thỏa thuận về cách thức khai thác hữu hiệu nhất, lợi nhuận thu được sẽ
được phân chia công bằng.
- Mọi tranh chấp giữa các bên kí kết liên quan đến việc giải thích và áp dụng Hiệp định này
sẽ được giải quyết một cách hòa bình thông qua đàm phán hoặc thương lượng.
10


Câu 15: ND cơ bản Hiệp định giữa CP CHXHCNVN và CP CH Indonexia về phân định
ranh giới thềm lục địa (26/6/2003).
- Đường ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam và Indonexia được xác định bằng các đoạn
thẳng nối tuần tự các điểm: 20, H, H1, A4, X1 có tọa độ được xác định cụ thể rõ ràng và nối
thẳng đến Điểm 25.
- Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ hiệp định nào được kí trong tương lai giữa
các bên kí kết về phân định ranh giới vùng ĐQKT.
- Các bên kí kết sẽ tham khảo ý kiến của nhau nhằm phối hợp chính sách của mình phù hợp
với luật pháp quốc tế về bảo vệ môi trường biển.
- Trong trường hợp có một cấu tạo mỏ dầu hoặc khí tự nhiên, hoặc mỏ khoáng sản khác
dưới đáy biển nằm vắt ngang đường ranh giới nêu tại Hiệp định này, các bên kí kết sẽ thông
báo cho nhau mọi thông tin liên quan và thỏa thuận về cách thức khai thác hữu hiệu nhất và về
việc phân chia công bằng lợi ích thu được.
- Mọi tranh chấp giữa các bên kí kết nảy sinh trong việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định
này sẽ được giải quyết một cách hòa bình thông qua hiệp thương hoặc đàm phán.
Câu 16: ND cơ bản Hiệp định về vùng nước lịch sử của nước CHXHCNVN và nước
CHND Campuchia (7/7/1982).
- Vùng nước nằm giữa bờ biển tỉnh Kiên Giang, đảo Phú Quốc đến quần đảo Thổ Chu của
nước CHXHCNVN và bờ biển tỉnh Kampot đến nhóm đảo Poulo Wai của nước CHND
Campuchia là vùng nước lịch sử của hai nước theo chế độ nội thủy.
- Hai bên sẽ thương lượng vào thời gian thích hợp trên tinh thần bình đẳng, hữu nghị, tôn
trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau
để hoạch định đường biên giới trên biển giữa hai nước trong vùng nước lịch sử.

Có 2 phương thức giải quyết tranh chấp về biển:
- Thương lượng hoặc các biện pháp hòa bình như đàm phán hoặc hòa giải.
- Tiến hành trao đổi về quan điểm nếu không nhất trí được với nhau về cách thức giải quyết
hoặc cách thức đó không dẫn đến một giải pháp.

Các biện pháp mang tính xét xử và có tính bắt buộc:
- Tòa án công lý quốc tế
- Tòa án quốc tế về Luật biển
- Tòa trọng tài được thành lập theo Phụ lục VII của Công ước 1982
- Tòa trọng tài đặc biệt
Câu 19: Cơ cấu, thẩm quyền, trình tự tố tụng và giá trị phán quyết của Tòa án quốc tế
về Luật biển.

Cơ cấu:
- Gồm 21 Thẩm phán chuyên trách.
- Nguyên tắc lựa chọn thành phần của Tòa:
+ Thành phần của Tòa phải đảm bảo có sự đại diện của các hệ thống pháp lý chủ yếu của thế
giới và một sự phân chia công bằng về mặt địa lý.
+ Mỗi quốc gia thành viên có quyền chỉ định nhiều nhất là 2 người. Các thành vien của Tòa
sẽ được tuyển lựa trên danh sách đề cử, tuy nhiên trong thành phần của Tòa không thể có quá
một công dân của cùng một quốc gia.
+ Các thành viên của Tòa được bầu bằng bỏ phiếu kín, người trúng cử là những ứng cử viên
đạt được số phiếu bầu cao nhất và phải được 2/3 số quốc gia thành viên có mặt và bỏ phiếu.
- Nhiệm kì của các thành viên là 9 năm và họ đều có quyền tái cử. Ở cuộc bầu cử đầu tiên 7
người sẽ mãn nhiệm sau 3 năm, 7 người sẽ mãn nhiệm sau 6 năm và họ được chỉ định qua rút
thăm do Tổng thư ký Liên hợp quốc thực hiện ngay sau cuộc bầu cử đầu tiên.
- Một tòa được coi là hợp lệ khi có đủ ít nhất 11 thành viên được bầu ngồi xử án.

Thẩm quyền:
Tòa án có thẩm quyền đối với tất cả các vụ tranh chấp và tất cả các yêu cầu được đưa ra Tòa

các bên.


Giá trị phán quyết:
- Phán quyết của Tòa mang tính chung thẩm và bắt buộc đối với tất cả các bên trong vụ tranh
chấp và đối với trường hợp đã được quyết định. Trong trường hợp có sự tranh cãi về ý nghĩa
và phạm vi của phán quyết thì Tòa có trách nhiệm giải thích theo yêu cầu của bất kì bên nào.
- Trong trường hợp một quốc gia thành viên cho rằng quyền lợi của mình bị đụng chạm thì có
quyền tham gia vụ kiện, nếu được chấp nhận thì phán quyết của Tòa có giá trị với cả bên đó.

Câu 20: Nêu cơ cấu, thẩm quyền, trình tự tố tụng và giá trị phán quyết của Tòa trọng tài
được thành lập theo đúng Phụ lục VII của Công ước Luật biển.

Cơ cấu:
- Danh sách các trọng tài do Tổng thư ký Liên hợp quốc lập ra. Mỗi quốc gia thành viên đều
được quyền chỉ định 4 trọng tài.
- Khi có tranh chấp phát sinh, từ danh sách trọng tài viên của Liên hợp quốc, một Tòa trọng
tài được thành lập bao gồm 5 thành viên. Mỗi bên tranh chấp có quyền chỉ định 1 thành viên
13


tham gia Tòa trọng tài. Ba thành viên còn lại được các bên thỏa thuận cử ra và Chủ tịch hội
đồng trọng tài sẽ được lựa chọn trong số 3 thành viên đó.
- Các trọng tài viên nêu trên phải có quốc tịch khác nhau, không được làm việc cho một bên
nào trong vụ tranh chấp, không phải là công dân của một trong các bên tranh chấp, không trú
ngụ thường xuyên trên lãnh thổ của quốc gia tranh chấp.

Thẩm quyền của trọng tài:
- Tòa trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp sau:
+ Các tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước về việc thi hành

Chính sách bảo vệ tài nguyên và môi trường biển:
Văn bản pháp luật quan trọng nhất về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển là Luật tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo 2005 quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan tổ chức và cá nhân
trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam. Nội dung cơ
bản của Luật tập trung quy định về:

14




1.

2.
3.

4.
5.
6.


1.

2.

- Các công cụ, cơ chế, chính sách điều phối, phối hợp liên ngành, liên vùng, nguyên tắc,
nội dung phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo.
- Quy định cụ thể về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và quy định chi tiết về
ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

ương phê duyệt. Thời hạn cho vay: 11 năm, miễn lãi năm đầu tiên và lãi suất 7%/năm từ năm
thứ 2 trở đi.
Cơ chế xử lý rủi ro:
Trường hợp thiệt hại

Đối với chủ tàu

Đối với ngân hàng thương
mại cho vay
15


Tàu vẫn có thể sửa chữa - Được cơ cấu lại thời
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
được
hạn trả nợ.
cho khách hàng.
- Công ty bảo hiểm
thanh toán toàn bộ chi
phí sửa tàu.
Tàu không thể sửa chữa - Việc xử lý rủi ro -doTài sản đã mua bảo hiểm
được
ngân hàng thương mại
thì xử lý theo hợp đồng bảo
thực hiện theo quy định.
hiểm.
- Sử dụng khoản dự phòng
được trích lập đối với dư nợ
cho vay chính con tàu trong
chi phí để bù đắp theo quy

trên tàu (bảo hiểm mọi rủi ro).
Chính sách ưu đãi thuế:
Miễn thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên khai thác.
Không thu lệ phí trước bạ đối với tàu, thuyền khai thác thủy, hải sản.
Miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và
dịch vụ hậu cần nghề cá.
16


4.
5.

6.
7.
8.

9.






Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân.
Các trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng:
- Sản phẩm thủy sản của tổ chức, cá nhân nuôi trồng, khai thác bán ra.
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực
tiếp khai thác thủy sản.
Chủ tàu khai thác hải sản được hoàn thuế giá trị gia tăng của tàu dùng để khai thác hải sản

biển. Phát triển tổng hợp kinh tế biển, xây dựng căn cứ hậu cần ở một số đảo. Kết hợp chặt chẽ
phát triển kinh tế biển với bảo vệ an ninh vùng biển.
17


Trong thực tế, việc thực hiện các chính sách biển Việt Nam đã đạt được nhiều thành quả
quan trọng, góp phần đổi mới nền kinh tế biển đảo của đất nước, tuy nhiên còn tồn tại nhiều
hạn chế. Các đề án đầu tư hỗ trợ phát triển khai thác thủy sản chưa tiếp cận hiệu quả đến người
dân, việc sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả. Nhiều trường hợp dân đã ra đảo sống một thời
gian lại quay về do điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội chưa đảm bảo để dân yên tâm, ổn định
cuộc sống lâu dài.

18


19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status