Ứng dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trong chế tạo vũ khí - Pdf 36

z

BÀI TIỂU LUẬN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC


ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG CHẾ TẠO VŨ KHÍ

GVHD

:

GS.TSKH. HO ÀNG KIẾM

Học viên

:

NGUYỄN BÁ QUANG LÂM

Mã học viên:

1212019


MỤC LỤC
Trang
M ục lục
2

Xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG I: G IỚ I THIỆU VỀ KHO A HỌC VÀ C ÁC Q UY TẮC SÁNG TẠO
I.1 KHO A HỌ C & NGHIÊN CỨU K HO A HỌ C
1.Khoa học là gì?
Khoa học được hiểu là”hệ thống tri thức về m ọi loại quy luật vật chất và sự vận động
của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy”. Hệ thống tri thức đư ợc nói
ở đây là hệ thống tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm.
Tri thức kinh nghiệm là n hững hiểu biết được tích lũy một cách ngẫu nhiên từ trong
đời sống hằng ngày. Nhờ tri thứ c k inh nghiệm, con người có được những hình dung
thực t ế về các sự vật, biết cách phản ứng trước tự nhiên, biết ứn g xử trong các quan hệ
xã hội. Tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phong phú, chứ a những đặc điểm đúng
đắn, nhưng riêng biệt chư a thể đi sâu vào bản chất các sự vật , và do vậy tri thức kinh
nghiệm chỉ giúp cho con ngư ời phát triển đến một khuôn khổ nhất định. T uy nhiên, tri
thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở q uan trọng cho sự hình thành các tri thức khoa
học.
Tri thức khoa học là nhữ ng hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt động
nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động đư ợc vạch sẵn theo một m ục t iêu xác định và
được tiến hành dự a trên những phư ơng pháp khoa học. Tri thứ c khoa học không phải
là sự kế tục giản đơn các tri t hức kinh nghiệm, mà là sự tổng kết những tập hợp số liệu
và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơ sở lý thuyết về các liên hệ bản
chất.
2. Nghiên cứu khoa học là gì?


Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hư ớng vào việc tìm kiếm những điều
mà khoa học chưa biết hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học
về thế giới hoặc là sáng t ạo phư ơng pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo
thế giới.
Có nhiều cách phân loại nghiên cứu khoa học. Ở đây ta đề cập đến phân loại theo chức

Phán đoán có cấu trúc chung là “ S là P”, trong đó S được gọi là chủ từ của phán đoán,
còn P là vị từ (tức t huộc từ) của phán đoán.
Phán đoán được sử dụng trong trường hợp cần nhận định về bản chất một sự vật, trình
bày giả thuyết khoa học, trình bày luận cứ khoa học,…M ột số loại phán đoán được liệt
kê trong bảng dưới đây:
Phán đoán theo chất

Phán đoán theo lư ợng

Phán đoán phứ c hợp

Phán đoán khẳng định
Phán đoán phủ định
Phán đoán xác suất
Phán đoán hiện t hực
Phán đoán tất nhiên
Phán đoán chung
Phán đoán riêng
Phán đoán đơn nhất
Phán đoán liên kết
Phán đoán lự a chọn
Phán đoán có điều kiện
Phán đoán tương đư ơng

S là P
S không là P
S có lẽ là P
S đang là P
S chắc chắn là P
Mọi S là P

làm rõ mối liên hệ logic giữa các luận cứ và giữ a toàn bộ luận cứ với luận đề. Luận
chứng trả lời câu hỏi “Chứ ng minh bằng cách nào ?”.
3. Trình tự logic trong nghiên cứu khoa học:
Trình tự logic của nghiên cứ u khoa học đư ợc nêu ra như hình dưới đây, bao gồm một
số bư ớc cơ bản như sau:
Bước 1: Phát triển vấn đề nghiên cứ u
Bước 2: Xây dựng giả thuyết khoa học


Bước 3: Lập phương án thu thập thông t in
Bước 4: Xây dựng cơ sở lý luận
Bước 5: Thu thập dữ liệu
Bước 6: Phân tích và bàn luận kết quả xử lý thông tin
Bước 7: Tổng hợp kết quả, kết luận, khuyến nghị

I.3) VẤN Đ Ề KHO A HỌ C
1. Khái niệm:
Vấn đề k hoa học (Scientific Problem) cũng được gọi là vấn đề n ghiên cứu (research
problem) hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi đư ợc đặt ra khi ngư ời nghiên cứu đứ ng
trước mâu th uẫn giữa tính hạn chế của tri t hức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển
tri thứ c ở cấp độ cao hơn.
2. Phân loại:
Nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai vấn đề:
+ Vấn đề bản chất sự vật đang tìm kiếm.
+ Vấn đề phương pháp nghiên cứ u để làm sáng t ỏ về lý t huyết và thực tiễn như nhữ ng
vấn đề thuộc lớp thứ nhất.
3. Các tình huống vấn đề:
Có ba tình huống: Có vấn đề, không có vấn đề, giả vấn đề đư ợc cho trong hình dưới
đây:


+ Phá vỡ Vepol.
+ Xích Vep ol.
+ Liên trường.
2.40 nguyên tắc về phát minh, sáng tạo
1.Nguyên tắc phân nh ỏ
Nội dung
-Chia đối tư ợng thành các phần độc lập.-Làm đ ối tượng trở nên tháo lắp được.
–Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng
Nhận xét :
1- Thủ thuật này thường dùng trong những trường hợp khó làm "trọn gói",
"nguyên khối", "một lần". Nói cách khác, phân nhỏ ra cho vừa sức, cho dễ thự c
hiện, cho phù hợp với những phư ơng t iện hiện có....
2- T háo lắp làm cho đối tượng trở nên nhỏ gọn, thuận tiện cho việc chuyên chở,
xếp đặt và khả năn g thay thế từng bộ phận đối tượng, kể cả việc m ở rộng chức
năng của từn g bộ phận đó.4- Nguyên tắc phân nhỏ hay dùng với các nguyên tắc 2.
Tách khỏi, 3. Phẩm chất cục bộ, 5. K ết hợp, 6. Vạn năng, 15 Linh động...
2. Nguyên tắc tách kh ỏi đối tượng
Nội dung: Tách phần gây "phiền phức" (tính chất "phiền phức") hay ngư ợc lại,
tách phần duy nhất "cần t hiết" (t ính chất "cần thiết") ra khỏi đối tượng.
Nhận xét :
1 - Đối tượng, thông thư ờng, có nhiều thành phần (tính chất, khía cạnh, chức
năng…), trong khi đó, người ta chỉ thự c sự cần 1 trong những số đó. Vậy k hông
nên dùng cả đối tư ợng vì sẽ tốn thêm chi phí hoặc vận chuyển không th uận tiện.
Phải nghĩ cách tách cái cần thiết ra để sử dụng riêng.
2 - Do tách khỏi đối tượng m à phần tách ra (hoặc phần giữ lại) có thêm những tính
chất, những khả năng m ới (nhiều khi, ngược với cái cũ). Do đó, cần tận dụng
chúng. Những tính chất, những khả năn g m ới có thể là gọn hơn, linh động hơn, dễ
thay thế, tăng tính điều khiển…
3 - N guyên tắc tách khỏi hay dùng với các nguyên t ắc: 1. Phân nhỏ, 3. Phẩm chất
cục bộ, 5. Kết hợp, 6. Vạn năng, 15. Linh động…

Nhận xét :
1.Khi đối tư ợng chuyển sang dạn g ít đối xứ ng hơn, có thể làm xuất hiện nhữ ng
tính chất mới lợi hơn. Ví dụ tận dụng được những nguồn dự trữ về không gian
(nói chung là các khả năng tiềm ẩn), làm đối tượng ổn định hơn, bền vữ ng
hơn,...
2. Nguyên tắc phản đối xứng, có thể nói là trường hợp riêng của 3. Nguy ên tắc
phẩm chất cục bộ, có mục đích làm t ăng tính tương hợp (tương ứng và p hù
hợp) giữa các phần củ a hệ v ới nhau và với m ôi trư ờng bên ngoài, nhằm thực
hiện chứ c năng một cách tốt nhất.
5. Nguyên tắc kết hợp
Nội dung
a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động
kế cận.
b) K ết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
Nhận xét
1- "Kết hợp" cần hiểu theo nghiã rộng, không đơn thuần cộng thêm (kiểu số
học) hay gắn thêm (kiểu cơ học), mà còn được hiểu chuyển giao, đư a vào
những ý tưởng, tính chất, chức năng....từ những lĩnh vực hoặc những đối tượng
khác.
2- Đối tượng m ới, tạo nên do sự kết hợp, ,thư ờng có những tính chất, khả năn g
mà từng đối tượng riêng rẽ trước đây chưa có. điều này có nguyên nhân sâu xa
là lư ợng đổi thì chất đổi và do t ạo được sự thống nhất mới của các mặt đối lập..
3- N guy ên t ắc kết hợp thường hay sử dụng với 1. Nguy ên t ắc phân nhỏ, 3.
Nguy ên tắc phẩm chất cục bộ...Điều này phản ánh một khuynh hư ớng phát


triển biện chứng: sự liên kết, hợp tác hoá thư ờng đi kèm với sự phân công lao
động và chuyên môn hoá.
6. Nguyên tắc vạn năng
Nội dung:Đối tượng thự c hiện một số chứ c năng khác nhau, do đó không cần

nhỏ, 2. nguy ên tắc "t ách khỏi", 5. nguyên tắc kết hợp, 6. Nguyên t ắc vạn năng,
12. nguyân tắc đẳng thế, 20.nguyên tắc liên tục tác động có ích....
8. Nguyên tắc phản trọng lượng
Nội dung
a) Bù trừ trọng lư ợng của đối tư ợng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác,
có lự c nâng.


b) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tư ơng tác với môi trư ờng như sử
dụng các lự c thủy động, khí động...
Nhận xét
1- Thủ thuật này đòi hỏi sự mềm dẻo trong cách tiếp cận giải quyết vấn đề:
nếu khắc phục trực tiếp nhược điểm là điều khó làm thì nên nghĩ cách bù trừ
nó bằng sự kết hợp với ưu điểm nào đó.
2- "Bù trừ" một cách tiết kiệm nhất, trư ớc hết, cần nghĩ đến việc khai thác các
nguồn dự trữ có sẵn trong hệ thống, đặc biệt những nguồn dự trữ tời cho không
mất tiền, có sẵn trong tự nhiên.
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Nội dung
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc
không m ong mu ốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm
việc sẽ dùng ứng suất ngư ợc lại ).
Nhận xét
1- Từ "ứng suất" cần phải hiểu theo nghiã rộng, không chỉ đơn thuần là sự nén,
sự kéo căng cơ học....mà là bất ký loại ảnh hưởng, tác động nào.
2- Th ông thường, sau tác đ ộng sẽ có phản tác động. Cần chú ý làm sao cho
phản tác động mang lại ích lợi nhất.
3-Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ cùng với 10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ, 11.
Nguy ên tắc dự phòng, phản ánh sự thống nhất giữa quá khứ, hiện tại và tương
lai.

cần sử dụng các vật liệu mới, các hiệu ứ ng mới, cách tổ chứ c m ới.....
2-Tinh thần chung của n guyên tắc này là cảnh giác và chuẩn bị biện pháp đối
phó từ trước.
12. Nguyên tắc đẳng thế
Nội dung
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tư ợng.
Nhận xét:
Tinh thần chung của nguyên tắc này là phải đạt được kết quả cần thiết với năng
lượng, chi phí ít nhất. Góp phần bảo vệ m ôi trường và sử dụng tài nguyên năng lượng
hiệu quả.
13. Nguyên tắc đảo ngược
a Nội dung:
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ: không
làm nóng m à làm lạnh đối tư ợng).
- Làm phần chuy ển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên
và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
- Lật ngược đối tượng
b Nhận xét:
- Việc xem xét khả năng lật ngư ợc vấn đề, trên t hực tế, là xem xét “nửa kia” của hiện
thực khách quan nhằm mục đích tăng tính bao quát, to àn diện, đầy đủ và khắc phục
tính ỳ t âm lý.
- Về mặt suy nghĩ, khi giải bài toán cho trước (bài toán t huận) ngư ời giải nên xem xét
thêm khả năng giải bài toán ngược và khả n ăng đem lại lợi tích của lời giải bài toán
ngư ợc trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nào, để tận dung nó.
- Làm ngư ợc lại có thể cho đối tư ợng có thêm những chức năng, tính chất, khả năng
mới.
14. Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá
Nội dun g
a) Chuy ển nhữ ng phần thẳng c ủa đối t ượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết
cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.

“một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
Nhận xét
1- Tinh thần chung của nguyên tắc n ày là không nên quá cầu toàn, chờ đợi các
điều kiện lý tưởng.
2- Về cách tiếp cận, nếu việc giải chính bài toán là khó thì 1) Giảm bớt đòi hỏi để
bài toán dễ giải hơn, mặc dù kết quả không thật hoàn toàn như ý muốn, hoặc
phải tốn thêm chi phí trong khả năng chấp nhận được; 2) Giải bài toán dễ h ơn
(có thể đưa bài toán về trường hợp đặc b iệt) để qua đó tìm được những gợi ý có
giá trị, giúp giải chính bài toán cho trước.
3- Giải "thiếu", giải "thừ a" trong nhiều trư ờng hợp làm đối tượng có thêm nhữ ng
tính chất mới, trước đây chư a có.4- Nguyên tắc này hay thực hiện với 10. N guy ên
tắc t hực hiện sơ bộ.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Nội dung
a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đư ờng (một
chiều) sẽ đư ợc khắc phục nếu cho đối tượng khả n ăng di chuy ển trên m ặt phẳn g
(hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các
đối tượng trên mặt phẳng sẽ đư ợc đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba
chiều).
b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
c) Đặt đối tư ợng nằm n ghiêng.
d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trư ớc.
e) Sử dụng các luồng ánh sáng t ới diện tích bên cạnh hoặc tới m ặt sau của diện tích
cho trước.
Nhận xét
1- "Chuyển chiều" phản ánh khuynh hướng phát triển, thấy rõ nhất trong các lĩnh
vực xây dựng, giao thông vận tải, không gian toán học, vật lý tinh thể, cầu trúc
các hợp chất, hoá học…



chỉ riêng đối với m áy móc. Ví dụ, các kết quả nghiên cứ u cho thấy, ánh sáng nhấp
nháy, âm thanh thay đổi ngắt quãng gây sự chú ý tốt hơn là chiếu sáng liên tục
hoặc âm thanh đều đều. Có một ngành gọi là "tâm lý học kỹ thuật" chuyên nghiên
cứu những qui luật khách quan của các quá trình tương t ác thông tin giữa người và
kỹ thuật để thiết kế, chế tạo và vận hành các hệ thống " người- máy mó c". Điều
này làm tăng t ính tương hợp giữa người và m áy móc khi làm việc với nhau t ạo ra
kết quả tốt nhất, con người thấy thoải m ái, dễ chịu, đỡ mệt mỏi.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có í ch
Nội dung
a) Thực hiện công việc m ột cách liên tục (tất cả các phần của đối tư ợng cần luôn
luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
Nhận xét


1- N guyên tắc này phản ánh khuynh hư ớng phát triển, do vậy rất có tác dụng trong
việc đánh giá, phê bình những giải pháp đã có, đặt và lực chọn những bài toán, dự
báo về sự phát triển.
2- Nguy ên t ắc liên tục tác động có ích - mang tính định hướng cao nên cần, nên
cần biến nó thành cách nhìn, cách nghĩ, cách tiếp cận vấn đề mang tính thường
trực và khỏi phát.
3- Nguyên tắc này hay dùng với các thủ thuật khác như 1- nguy ên tắc phân nhỏ, 2nguyên tắc tách khỏi, 3-nguy ên tắc phẩm chất cục bộ, 5- nguyên tắc kết hợp, 6nguyên tắc vạn năng, 15- nguyên tắc linh động, 25-nguyên tắc tự phục vụ...
21. Nguyên tắc “vượt nhanh ”
Nội dung
a. Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
b. Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
Nhận xét
1- Tinh thần chung của nguyên tắc này là cần xem xét, chú ý đến khả năng làm
tăng năng suất công việc.

b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
Nhận xét
1-Nguyên tắc này phản ánh khuynh hư ớng phát triển: làm tăng tính điều khiển đối
tượng, tự động hoá cho nên rất có ích cho việc suy nghĩ định hướng hay lựa chọn
bài toán, cách tiếp cận, dự báo.
2-Nguyên tắc này còn có tác dụng với chính người giải: thư ờng xuyên rút kinh
nghiệm dựa trên nhữ ng tác động ngược lại, tự điều chỉnh để ngày càng tiến bộ,
tránh mắc lại những sai lầm của chính m ình và của người khác.
24. Nguyên tắc sử dụng trun g gian
Nội dung
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
Nhận xét
1-Mới thoạt nhìn ta thấy không thuận lắm, vì trung gian, chuyển tiếp thường gây
phiền phức, tốn thêm chi phí.... (20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích- khuy ên
chúng t a cần khắc phục v ận hành không tải, trung gian). Ở đây cần hiểu là do
tính lịch sử - cụ thể của các kiến thức, giải pháp đã biết, không cho phép người ta
giải quyết vấn đề m ột cách trự c tiếp. Vậy không nên cầu toàn, chờ đợi, m à n ên
giải quyết thông qua các đối tượng trung gian, chuyển tiếp. Tuy nhiên, khi điều
kiện cho phép thì trung gian loại này nên bỏ.
2-M ặt khác, có những trường hợp, "trung gian" là sự đòi hỏi khách quan, thiếu nó
hoạt động của hệ thống sẽ kém hiệu quả. Điều này liên quan đến quá trình phân
công, chuy ên môn hoá, ghép nối, sự cần thiết qui về một mối.... Ví dụ, tiền là
hàng hoá trung gian, ta thử tưởng tượng không có tiền thì sự lư u thông trong kinh
tế sẽ ra sao.
3-Nhờ trung gian mà người ta có thể tạo nên sự thống nhất các mặt đối lập, loại
trừ nhau nhưng lại mang lợi ích cho con người, nếu xét riêng rẽ từng m ặt đối lập.
4-"Tr ung gian" khách quan có thể cho thêm nhữ ng tính chất, hiệu ứng mới, có
những trường hợp, là dấu hiệu đánh giá mứ c phát triển. Ví dụ, các nư ớc công
nghiệp đều có hệ thống dịch vụ phát triển.
25. Nguyên tắc tự phụ c vụ

gặp khó khăn. Việc phản ánh đối tư ợng theo từng m ặt, khiá cạnh, phương
diện...rất có ích lợi trong việc đi tìm những cái tương tự giữa những đối
tượng khác nhau, thậm trí rất xa nhau. Mặt khác, đối tư ợng phản ánh chính
là mô hình của đối tượng cho trước thường dễ "giải", dễ nghiên cứu hơn.
M ô hình hoá là cách t iếp cận hiệu quả khi giải các bài toán khó.
2- Đối tượng nhận đư ợc do sao chép, nhiều khi, có được thêm những tính chất
mới mà trư ớc đây đối tượng cũ không có như gọn, nhẹ, dễ b ảo quản, lưu
trữ....
3- Nguyên tắc sao chép hay dùng với các thủ thuật 2-nguyên tắc tách khỏi, 17nguyên tắc chuyển sang chiều khác, 24 nguyên tắc sử dụng trung gian, 27nguyên tắc 'rẻ" thay cho "đắt", 28-nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học, 32-nguy ên
tắc t hay đổi màu sắc......
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Nội dung
Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn
(thí dụ như về tuổi thọ).
Nhận xét
1- "Rẻ" thay cho "đắt" có thêm đư ợc nhữ ng tính chất mới như có thể sản xuất
nhanh, nhiều, thay đổi mẫu mã, kiểu dáng nhanh chóng, bảo đảm các điều
kiện vệ sinh, tránh lây lan bệnh tật (vì chỉ dùng m ột lần)....
2- Về cách tiếp cận giải quyết vấn đề, nguyên tắc này đòi hỏi ngư ời giải không
cứng nhắc, cầu t oàn, chờ đợi điều kiện lý tưởng khi phải giải các bài toán khó.
28. Thay thế sơ đồ cơ học
Nội dung
a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.


b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tư ơng tác v ới đối
tượng
c) Chuyển các trư ờng đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang
thay đổi theo thời gian, các trư ờng đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
d) Sử dụng các trư ờng kết hợp với các hạt sắt từ.

1- Thủ thuật này liên quan đến bề mặt, lớp ngăn cách đối tư ợng, t ại đó có
những y êu cầu mà kết cấu khối không đáp ứng được hoặc đáp ứng như ng
với mức độ hiệu quả không lớn. Vỏ dẻo và m àng m ỏng có nhiều ưu điểm
như nhẹ, linh động, chiếm ít không gian, có chức năng bảo vệ tốt, cho phép
đối tượng có những bề mặt đa dạng về trang trí, mỹ thuật, tiết kiệm nguy ên
vật liệu....


2- M àng m ỏng không đơn thuần là chuyển từ mô hình ba chiều thành hai
chiều, cần chú ý "lượng đổi, chất đổi": xuất hiện những hiệu ứng mới, đặc
thù riêng cho m àng mỏng (đặc biệt ở mứ c vi mô).
3- "sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng" hay dùng với các thủ t huật như 2-nguy ên
tắc tách khỏi, 3- nguyên t ắc phẩm chất cục bộ, 11- nguyên tắc dự phòng, 27nguyên tắc rẻ thay cho đắt, 29 -sử dụng kết cầu khí và lỏng, 31 -sử dụng các vật
liệu nhiều lỗ, 32- N guy ên tắc thay đổi m àu sắc...
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
Nội dung
a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ
(miếng đệm , tấm phủ..).
b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
Nhận xét
1-Các lỗ trống thư ờng chứa không khí nên t hủ thuật này nhắc sử dụng nguồn
dự trữ dễ kiếm từ môi trư ờng xung quanh.
2-Việc t ẩm các lỗ bằng những chất khác nhau có thể cho sự thống nhất mới
giữa các mặt đối lập, rất cần thiết để giải quyết các mâu thuẫn, có trong bài toán
cần giải.
3-Thủ th uật này hay dùng với các thủ thuật 2 nguyên tắc t ách khỏi, 3 nguy ên
tắc phẩm chất cục bộ, 5 nguyên t ắc kết hợp, 7 nguyên tắc chứa trong, 30 sử
dụng vỏ dẻo và màng mỏng, 34 nguyên tắc phân hủy hoặc t ái sinh các ph ần....
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
Nội dung

a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự
phân hủy (hoà tan, bay hơi..) hoặc phải biến dạng.
b) Các phần mất m át của đối tượng phải đư ợc phục hồi trực tiếp trong quá trình
làm v iệc.
Nhận xét
1-Nguyên t ắc này là trường hợp đặc biệt của hai nguyên tắc 15. nguyên t ắc linh
động, 20.nguyên tắc liên tục tác đ ộng có ích: khi không còn có ích nữ a thì phải
linh động biến mất, ngược lại khi cần có tác động có ích thì phải linh động xuất
hiện. Như vậy mới thật tối ưu.
2-Với tinh thần trên, "Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần" có t ính định
hướng cao: đư a hệ (đối tượng) về p hiá tăng mức độ lý tưởng. Do vậy nguy ên
tắc này rất có ích trong việc đánh giá, đặt bài toán và dự báo khuynh hướng
phát triển của đối tượng....
3-Nguyên t ắc này hay dùng với các t hủ t huật như 2.nguy ên tắc 'tách khỏi",
3.nguyên t ắc phẩm chất cục bộ, 9 nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ. 10. nguy ên
tắc thực hiện sơ b ộ, 11 nguy ên tắc dự phòng, 2 5 nguyên trắc tự phục vụ, 35.
Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng, 36. Sử dụng chuyển pha.....
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
Nội dung
a) Th ay đổi trạng thái đối tượng.
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c) Th ay đổi độ dẻo
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
Nhận xét
1- Khi thay đổi thông số, cần chú ý : lượng đổi, ch ất đổi" để có đư ợc nhữ ng
tính chất mới m à trước đây, đối tượng chưa có.
2- Việc sử dụng các trạng thái khác nhau của đối tượng chính là sự thể hiện cụ
thể của "khai thác các nguồn dự trữ có sẵn trong đối tượng".
3- Ngư ời giải có thể áp dụng tinh thần của n guyên t ắc này vào chính bản th ân
mình để có thể chủ động thay đổi các trạng thái tâm lý cho thích hợp với

trong bài toán.
2- Tuy "nhiệt học" là bộ môn khoa học tương đối cổ như ng với thời gian nó
vẫn phát hiện thêm n hững hiệu ứng mới, bất ngờ, có nhiều tính chất thú
vị, có thể áp dụng trong các sáng chế, ví dụ, hiệu ứng "trí nhớ" của kim
loại.....
38. Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh
Nội dung
a.Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
b.Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
c.Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy .
d.Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn.
Nhận xét
1Ôxy rất cần cho sự cháy, nổ, thực hiện các phản ứ ng cần thiết,
cho sự sống, thường được d ùng để 1- Làm các quá trình xảy ra nhanh
hơn, 2- tạo các lớp ôxít bảo vệ, 3- Cải tạo m ôi trường bị ô nhiễm, 4chống các vi trùng kị khí. Hàng năm, riêng các nước phát triển sử dụng
tới hơn 50 tỷ mét khối ôxy, gần một nử a là dùng trong luyện kim.


2- Ôxy có trong không khí, trong nư ớc. Do vậy, thủ thuật này cũng
mang tính nhắc nhở sử dụng nhữ ng nguồn dự trữ có sẵn trong môi
trường.
3- Chú ý sự tăng "nhịp độ" trong việc sử dụng ôxy: không khí - không
khí giàu ôxy - ôxy bị ion hoá- ôzôn. T inh thần của nhịp độ này, trong
nhiều trư ờng hợp, cũng cần áp dụng cho các loại tác động khác. Ở đây
có sự chú ý tăng về chất chứ không phải tăng về lư ợng.
39. Thay đổi độ trơ
Nội dung
a) Thay môi trường thông t hường bằng môi trường trung hoà.
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
c) Thực hiện quá trình trong chân không.

nhỏ.
Bom chùm đã được chứng m inh khả năng phá huỷ hiệu quả tại chiến trư ờng châu Âu
và Bắc Phi những năm trư ớc đó. Không quân Đức cũng đã sử dụng bom chùm
cassette SD2, có chứa 108 quả bom nhỏ để phá huỷ các mục tiêu của quân đồng minh
trong chiến tranh thế giới thứ 2.


Sử dụng vật liệu tổng hợp:
ông Phan Bội Trân - hậu duệ của cụ Phan Bội Châu - luôn có suy nghĩ mình phải học
hỏi kỹ thuật của họ, đặc biệt là về mặt khí tài quân sự. Theo ông, thế mạnh duy nhất
của m ình là bộ óc. Mình không có tiền để mua nhiều tàu ngầm, máy bay, như ng có thể
nghiên cứu sản xuất những chiếc tàu ngầm, máy bay không quá đắt tiền để phục vụ Tổ
quốc.
Dẫn tôi thăm xưởng sản xuất tàu ngầm của m ình, ông Trân giới thiệu đứa con cư ng
vừa mới chào đời, đang được bảo quản cẩn th ận. Chiếc tàu đen ngòm dài khoảng 3,2
m, bề n gang 1 m, cao 1,5 m, nặn g gần 1 tấn, chở đư ợc 1 người. To àn bộ vỏ t àu đư ợc
chế t ạo bằng composite. Do tàu chạy bằng bình ắc quy nên chỉ “bơi” được hơn 4 tiếng
và lặn sâu khoảng 70 m. Tàu có thể lặn được, nổi được, chạy nhanh, chậm hoặc lùi.
Tàu cũng được trang bị ống kính tiềm vọng, hệ thống bánh lái trước, bánh lái sau,
bánh lái nằm ngang... Ngoài ra tàu còn có máy khí nén sử dụng động cơ m ột chiều
cung cấp khí nén cho người lái... Nếu muốn lặn sâu, đi xa hơn có thể lắp động cơ
diesel hay gắn thêm bình nhiên liệu ở bên ngoài vỏ tàu.

Tàu ngầm bản thân của nó không phải là quân sự, nó chỉ là phương t iện dân sự . Trên
thế giới họ bán t àu ngầm cho dân sự rất nhiều để làm du lịch, tham quan dưới đáy
biển, phục vụ ngành dầu khí. Nhưng khi gắn lên tàu ngầm ống phóng ngư lôi, tên lửa
thì nó thành khí tài quân sự.
M ột chiếc tàu ngầm khoảng 15.000 USD, nếu làm 3.000 chiếc khoảng 45 triệu USD,
tương đương chiếc tàu ngầm lớp K ilo Project 636. Chỉ cần một số tiền không nhiều
trong ngân sách quốc phòng cũng có khả năng chế t ạo được tổ hợp khí tài, về mặt lý

Trong quân
sự, các nhà
khoa học Đ ại
học T exas ở
thành
phố
Đa-lớt đã sử
dụng
graphene
để
làm biến mất
các vật thể khỏi
tầm mắt của
con
ngư ời.
Những t ấm
áo choàng vô
hình này sẽ
giúp tàng hình
các phương
tiện quân sự
như xe tăng, pháo… thậm chí cả con người trư ớc mắt đối phương.
Rẻ thay cho đắt
Công nghệ làm giàu bằng lase r giúp chế tạo bom hạt nhân giá rẻ.
Các nhà khoa học lo ngại phương pháp làm giàu Uranium tuy ệt mật cũ khi được phổ
biến trên thị trư ờng thư ơng mại sẽ tạo ra những cơ hội m ới để sản xuất và phổ biến vũ
khí hạt nhân.
Nguyên lý ho ạt độn g của công nghệ làm già u bằng laser



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status