Nghiên cứu IMS và giới thiệu về nhóm dịch vụ giàu nội dung (rich communication suite) trên nền NGN IMS của VNPT - Pdf 10

1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG PHẠM THỊ THANH THỦY NGHIÊN CỨU IMS VÀ GIỚI THIỆU VỀ NHÓM
DỊCH VỤ GIÀU NỘI DUNG (RICH
COMMUNICATION SUITE) TRÊN NỀN NGN
IMS CHO VNPT Chuyên nghành: Truyền dữ liệu và Mạng máy tính
Mã số: 60.48.15 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI – 2012
2
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG


băng rộng/tốc độ cao và đa phương tiện để phát triển mạng viễn
thông. Trong đó, IP là công nghệ mang tính hội tụ cao, giúp cho nhà
khai thác dịch vụ viễn thông cung cấp đa dạng dịch vụ trên một hạ
tầng mạng duy nhất.
Mặt khác, xu hướng phát triển mạng NGN hiện nay theo
hướng All IP với việc sử dụng phân hệ IMS (IP Multimedia
Subsystem – Phân hệ đa phương tiệ
n IP) cho phép nhiều mạng truy
nhập khác, bao gồm cả mạng di động lẫn mạng cố định, kết nối với
nhau thông qua lớp dịch vụ chung để cung cấp các gói dịch vụ hội tụ.
Hiện nay, các nhà khai thác và nhà cung cấp dịch vụ Viễn
thông đã và đang triển khai NGN IMS có khả năng triển khai những
hệ thống dịch vụ tập trung, hệ thống và phong phú cho người dùng,
tuy nhiên các dịch vụ trên mạng NGN IMS còn rất hạn chế cả về
mặt số lượng và chất lượng. Do đó, việc nghiên cứu đề xuất các
nhóm dịch vụ mới cho VNPT, đồng thời đề xuất phương án triển
4

khai các nhóm dịch vụ mới đó trên nền mạng NGN IMS cho VNPT
là một vấn đề cấp thiết.
Trước thực trạng như vậy, học viên đề xuất việc “Nghiên
cứu IMS và giới thiệu về nhóm dịch vụ giàu nội dung (Rich
Communication Suite) trên nền NGN IMS cho VNPT”
Luận văn bao gồm các nội dung như sau:
Chương 1 – Tổng quan: Cung cấp cái nhìn tổng quát về xu
hướng phát triển mạng và các dịch vụ viễn thông nói chung.
Chương 2
- Công nghệ mạng và dịch vụ NGN IMS: Trình
bầy về công nghệ IP, công nghệ IMS và xu hướng hội tụ mạng NGN
IMS. Mô tả về nhóm các dịch vụ cơ bản, các dịch vụ gia tăng và

Xu hướng dịch vụ viễn thông ngày nay là phát triển các dịch
vụ mới phù hợp với xu h
ướng hội tụ công nghệ và dịch vụ.
1.2.1 Dịch vụ băng rộng
Theo xu hướng phát triển trên thế giới, nhu cầu về các dịch
vụ băng thông rộng như truyền hình theo yêu cầu (Video on
Demand), truyền hình HD sẽ còn tăng cao trong tương lai, trong đó
thông tin di động là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Do
6

đó, các dịch vụ băng rộng hay tốc độ cao và chất lượng cao ngày
càng phát triển. Còn các dịch vụ băng hẹp hay tốc độ có xu thế
chững lại và giảm dần.
1.2.2 Dịch vụ gia tăng
Có thể thấy, chưa bao giờ dịch vụ giá trị gia tăng lại phong
phú và đa dạng như hiện nay. Các nhà mạng đều đua nhau tung ra
các dịch vụ mới nhằm cung cấp các tiện ích mớ
i cho người sử dụng
đồng thời tìm kiếm thêm doanh thu từ các dịch vụ trên. Chính vì vậy,
việc cạnh tranh cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng là một trong những
xu hướng tất yếu của các nhà mạng hiện nay và trong thời gian tới.
1.2.3 Các dịch vụ hội tụ
Việc đưa ra các dịch vụ hội tụ sẽ đem lại rất nhiều lợi ích
cho khách hàng và nhà cung cấp như: Có thể cung cấ
p nhiều tiện
nghi cho người dùng bằng nhiều cách khác nhau; Giảm chi phí quản
lý, giảm chi phí thiết bị đầu cuối và giảm chi phí dịch vụ hàng
tháng…Với các tiện ích của việc hội tụ mang lại thì hội tụ dịch vụ
trở thành một hướng đi tất yếu của ngành viễn thông trong tương lai.
1.3 Kết chương

ữa sự tăng vọt ồ ạt các
ứng dụng và công nghệ cũng như các thiết bị di động khác đã làm
cho không gian địa chỉ IPv4 ngày càng chật hẹp và bộc lộ nhiều điểm
yếu của Ipv4.
8

Hạn chế của địa chỉ IPv4 và sự ra đời của IPv6
Vấn đề lớn nhất của IPv4 mà thế giới phải đối mặt hiện nay
chính là sự cạn kiệt của không gian địa chỉ này. Để giải quyết vấn đề
cạn kiệt địa chỉ IPv4, một giải pháp công nghệ mới mang tên IPv6 ra
đời. IPv6 ra đời không những giải quyết được vấn đề cạn kiệt đị
a chỉ
mà còn khắc phục được những hạn chế của IPv4 và cung cấp thêm
những thuộc tính vượt trội như: Không gian địa chỉ lớn; Tiêu đề đơn
giản; Khả năng di động và bảo mật. Các thuộc tính này cho thấy
IPv6 dần dần trở thành công nghệ chủ đạo cho tất cả các mạng
truyền thông trong tương lai.
2.1.2 IMS
2.1.2.1 Tổng quan
Phân hệ đa phương tiên IP là một kiến trúc m
ạng lõi dựa trên
nền IP được xây dựng với mục đích phân phối các dịch vụ đa
phương tiện, hội tụ di động – cố định và kết nối với nhiều loại mạng
truy nhập khác nhau (mạng di động 2G/3G, WiFi, WiMAX, mạng cố
định,…).
IMS hỗ trợ nhiều phương thức truy nhập như GSM, UMTS,
CDMA IMS tạo điều kiện cho các hệ thống mạng khác nhau có thể
tương vậ
n với nhau. IMS hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho cả
người dùng lẫn nhà cung cấp dịch vụ.

chức năng đó do thành phần nào đảm nhiệm thì chưa được phân
công cụ thể. Do đó dựa trên cấu trúc chức năng đã được chuẩn hóa,
các nhà cung cấp thiết bị (Vendor) có thể đưa ra những giải pháp với
các thành phần chức năng khác nhau.
2.1.2.4 Các lợi ích khi triển khai IMS
- Dễ dàng mở các dịch vụ mới
- Hội tụ di động – cố định
- Chuyển vùng
- Tính cước
2.1.3 Xu hướng hội tụ mạng NGN IMS
Xu hướng hội tụ 3 yếu tố: Hội tụ dịch vụ, hội tụ về mạng
lưới và hội tụ về mặt thiết bị.
2.2 Dịch vụ trên mạng NGN IMS
2.2.1 Các dịch vụ cơ bản
11

Nhóm các dịch vụ cơ bản được triển khai trên mạng NGN
IMS bao gồm các dịch vụ thoại cơ bản. Các dịch vụ này có khả năng
hỗ trợ: Các loại đầu cuối và các cuộc gọi.
2.2.2 Các dịch vụ gia tăng
Trên nền tảng các dịch vụ thoại cơ bản, một số các dịch vụ
gia tăng trên thoại có khả năng được triển khai: Call Forwarding,
Call Waiting, 3 – party conference, Voice mail…Ngoài ra, còn một
s
ố các dịch vụ tiềm năng khác: Video call, Video Callference,
RCS…
2.2.3 Nhóm dịch vụ giàu nội dung - RCS
Bộ dịch vụ RCS là một bộ dịch vụ từ đầu cuối đến đầu cuối,
tập hợp các dịch vụ truyền thông đã có và có khả năng phát triển
trong tương lai.

3.1.1.1 Mô hình Logic

Hình: Mô hình logic dịch vụ IM
3.1.1.2 Mô hình logic chi tiết
3.1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Hệ thống IMS bổ sung các yêu cầu kỹ thuật sau để có thể
cung cấp dịch vụ IM:
- Phải hỗ trợ định tuyến báo hiệu SIP giữa IM client và IM
server thông qua cơ chế STP
14

- Dịch vụ IM yêu cầu lõi điều khiển IMS ngoài các bản tin SIP
thông thường phải hỗ trợ thêm xử lý bản tin: SIP MESSAGE
: RFC 3428
- Dịch vụ IM yêu cầu hạ tầng IMS yêu cầu hỗ trợ việc gửi
nhận bản tin MSRP giữa thiết bị người dùng với nhau và
giữa người dùng với IM Server
3.1.1.4 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ

Để triển khai dịch vụ IM, cần phải có một hệ thống máy chủ
IM trong đó cần phải có một số thực thể chính: IM server; IM
XDMS; Share XDMSs.
3.1.1.5 Yêu cầu kỹ thuật với dữ liệu IM
Dịch vụ IM có 2 chế độ khác nhau là Page Mode và Session
Mode. Mỗi chế độ lại sử dụng các định dạng dữ liệu dịch vụ (ở đây
là dữ liệu tin nhắn) khác nhau.
3.1.2 Phân tích nhóm dị
ch vụ Presence
3.1.2.1 Mô hình Logic

3.1.3.1 Mô hình Logic

Hình: Mô hình logic dịch vụ MMS
3.1.3.2 Mô hình logic chi tiết
3.1.3.3 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Hệ thống IMS bổ sung các yêu cầu kỹ thuật sau để có thể
cung cấp dịch vụ MMS
17

- Phải hỗ trợ định tuyến báo hiệu SIP giữa hệ thống Server của
dịch vụ MMS thông qua cơ chế STP
- Dịch vụ IM yêu cầu lõi điều khiển IMS ngoài các bản tin SIP
thông thường phải hỗ trợ thêm các bản tin là: SIP
MESSAGE
- BGF hỗ trợ cấu hình; Cần cung cấp các thông tin tính cước.
3.1.3.4 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ

- MMS Server; MMS Proxy – Relay
Trong các hệ thống, MMS Server mà MMS Relay được kết
hợp làm một và được gọi chung là MMS Relay/Server.
3.1.3.5 Yêu cầu kỹ thuật với dữ liệu MMS
Có hai cách truyền dữ liệu MMS cho khách hàng là:
- Gắn dữ liệu MMS trong bản tin MESSAGE
- Gửi tham chiếu của dữ liệu đến MMS trong bản tin
MESSAGE
3.1.4 Phân tích nhóm dịch vụ Sharing
3.1.4.1 Mô hình Logic

18

nghĩa t
ại: 3GPP TS 26.141 IMS Messaging and Presence: Media
Formats and codecs
Video share:
Codec
3.1.5 Phân tích nhóm dịch vụ Enhanced Phonebook
3.1.5.1 Mô hình logic

Hình: Mô hình logic dịch vụ Enhanced Phonebook
20

3.1.5.2 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Việc truy vấn năng lực của thiết bị đầu cuối được thực hiện
khi:
- Lần đầu đăng ký (cập nhật cho năng lực thiết bị, tài khoản)
- Khi thêm một giao tiếp mới và danh bạ
- Theo chu kỳ
- Truy vấn năng lực đối phương khi thực hiện dịch vụ
3.1.5.3 Yêu cầu kỹ thuật với hệ thống máy chủ dịch vụ
Tương tự dịch vụ Presence nhưng bổ sung khả năng xử lý
bản tin OPTIONS của AS (AS cần xử lý thông tin trong bản tin
OPTIONS để cập nhật khả năng thực hiện dịch vụ cho thuê bao.)
3.1.5.4 Yêu cầu kỹ thuật về việc tích hợp dịch vụ
Thông tin cập nhật khả năng thực hiệ
n dịch vụ của thuê bao
cũng được lưu chung với trạng thái thể hiện của thuê bao và được
cập nhật cho các giao tiếp có trong danh bạ của thuê bao.
3.1.6 Phân tích nhóm dịch vụ Enriched Call
3.1.6.1 Mô hình logic


3.1.7.4 Yêu cầu kỹ thuật về việc tích hợp dịch vụ
Yêu cầu cho việc tích hợp dị
ch vụ Enhanced Messaging là
cần xây dựng hoàn thiện dịch vụ Enhanced Phonebook trước.
Tích hợp hai máy chủ ứng dụng Presence và IM thành mô
hình máy chủ IMPS cho việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng.
3.2 Phân tích hiện trạng mạng và dịch vụ NGN IMS hiện nay
của VNPT
23

Hiện nay mạng NGN của VNPT đã đi vào hoạt động, đang
từng bước cung cấp dịch vụ tới người dùng và đem lại rất nhiều tiện
ích cho khách hàng. Bên cạnh đó vẫn đang tiếp tục nâng cấp mạng
lưới theo xu hướng phát triển chung của thế giới.
3.3 Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ và đánh giá lợi ích khi
triển khai nhóm dịch vụ giàu nội dung trên mạng NGN
IMS c
ủa VNPT
Hiện nay, dịch vụ trên mạng cố định của VNPT khá nghèo
nàn và dần thu nhỏ do sự phát triển mạnh mẽ của mạng di động.
Dịch vụ RCS ra đời sẽ lôi kéo một bộ phận người sử dụng công nghệ
cao, giới trẻ trở thành khách hàng thường xuyên cho loại hình dịch
vụ này. Tuy nhiên để triển khai nó thành dịch vụ có thể hoạt động
trên mạng lưới, cần đáp ứng nhiề
u yếu tố kỹ thuật, do đó việc xây
dựng phương án triển khai nhóm dịch vụ này trên nền mạng NGN
IMS – based của VNPT là một nhu cầu không thể thiếu.
3.4 Phân tích đánh giá khả năng triển khai nhóm dịch vụ giàu
nội dung trên mạng NGN IMS của VNPT
3.4.1 Thuận lợi

Dịch vụ cơ bản: hiển thị trạng thái online, offline; thực hiện
cuộc gọi thoai; chia sẻ hình ảnh, âm thanh…
Dịch vụ gia tăng: Hiển thị trạng thái tăng cường, hiển thị
Avatar, chát conference…
3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS của VNPT
Để hỗ trợ dịch vụ RCS thì các thực thể ch
ức năng trong hệ
thống ngoài việc hỗ trợ các thông số cho thoại, thông số đối với
video và đặc biệt là các thông số, giao thức đặc trưng của dịch vụ.
3.5.4 Yêu cầu kỹ thuật với hệ thống máy chủ dịch vụ cần đầu tư
mới của VNPT
Hệ thống máy chủ cần thực hiện các chức năng cơ bản:
- Hệ
thống máy chủ phục vụ dịch vụ Presence
- Hệ thống máy chủ phục vụ dịch vụ IM
- Hệ thống máy chủ phục vụ dịch vụ MMS
- Hệ thống máy chủ phục vụ dịch vụ Sharing
- Hệ thống máy chủ tích hợp
3.5.5 Yêu cầu kỹ thuật cho định dạng dữ liệu
Định dang dữ liệu : Voice, tin nhắn, Image, Video, dữ
liệu
Presence
3.5.6 Các dịch vụ RCS tiềm năng triển khai trên mạng NGN
IMS của VNPT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status