HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
PH
Ạ
M
TH
Ị
THANH
TH
Ủ
Y
NGHIÊN
CỨU
IMS
NGN
VÀ
ĐỀ
TRÊN
NỀN
NGN
IMS
CỦA
VNPT
Chuyên
ngành:
Truyền
dữ
liệu
và
Mạng
máy
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Võ Phản biện 1: ……….……………………………… ………………… Phản biện 2: ……………….….……………………….………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: …… giờ …….
ngày ……. tháng …… năm ……… Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Việt Nam.
Để đáp ứng nhu cầu đó, các nhà khoa học, các tổ chức viễn
thông quốc tế, các hãng cung cấp thiết bị, các nhà khai thác,… đã và
đang nghiên cứu phát triển và áp dụng các giải pháp công nghệ mới
băng
rộng/tốc
độ
cao
và
đa
phương
tiện
để
phát
triển
mạng
viễn
với
việc
sử
dụng
phân
hệ
IMS
(IP
Multimedia
Subsystem – Phân hệ đa phương tiện IP) cho phép nhiều mạng truy
nhập khác, bao gồm cả mạng di động lẫn mạng cố định, kết nối với
nhau thông qua lớp dịch vụ chung để cung cấp các gói dịch vụ hội tụ.
Hiện
nay,
các
nhà
còn
rất
hạn
chế cả
về
mặt
số
lượng
và
chất
lượng.
Do
đó,
việc
nghiên
triển
2 khai các nhóm dịch vụ mới đó trên nền mạng NGN IMS cho VNPT
là một vấn đề cấp thiết.
Trước thực trạng như vậy, học viên đề xuất đề tài : “Nghiên
cứu
IMS
NGN
và
đề
xuất
phương
án
triển
khai
cho
dịch
vụ
cơ
bản, các
dịch vụ
gia
tăng và
nghiên cứu về nhóm dịch vụ giàu nội dung trên mạng IMS NGN.
Chương
3
–
Phương
án
triển
khai
vụ
NGN
IMS
của
VNPT
hiện
nay.
Bên
cạnh
đó
phân
tích
nhu
cầu
và
đánh
đó.
3 CHƯƠNG
1.
TỔNG
QUAN
Mục
tiêu
của
chương
này
nhằm
giới
thiệu
xu
đã thu được một số thành công nhất định. Nhưng từ khi 3GPP giới
thiệu IMS thì IMS đã chứng tỏ được khả năng vượt trội hơn so với
mô hình sử dụng Softswitch về nhiều mặt, và IMS dần trở thành tiêu
chuẩn chung để xây dựng mạng NGN ngày nay. Cùng trên xu hướng
phát triển đó các mạng viễn thông tại Việt Nam đang từng bước được
xây dựng theo định hướng tiến tới mạng hội tụ NGN.
1.2
Xu
hướng
phát
triển
dịch
vụ
viễn
thông
Xu hướng dịch vụ viễn thông ngày nay là
phát triển các dịch
vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ.
1.2.1
(Video
on
Demand), truyền hình HD sẽ còn tăng cao trong tương lai, trong đó
thông tin di động là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Do
4 đó,
các
dịch
vụ
băng
rộng
hay
tốc
độ
cao
và
có
xu
thế
chững lại và giảm dần.
1.2.2
Dịch
vụ
gia
tăng
Có thể thấy, chưa bao giờ dịch vụ giá trị gia tăng lại phong
phú và đa dạng như hiện nay. Các nhà
mạng đều đua nhau tung ra
các dịch vụ mới nhằm cung cấp các tiện ích mới cho người sử dụng
đồng thời tìm kiếm thêm doanh thu từ các dịch vụ trên. Chính vì vậy,
việc cạnh tranh cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng là một trong những
xu hướng tất yếu của các nhà mạng hiện nay và trong thời gian tới.
1.2.3
Các
rất
nhiều
lợi
ích
cho
khách
hàng
và
nhà
cung
cấp
như:
Có
thể
cung
dịch
vụ
hàng
tháng…Với các tiện ích của việc hội tụ mang lại thì hội tụ dịch vụ
trở thành một hướng đi tất yếu của ngành viễn thông trong tương lai.
1.3
Kết
chương
1
Nội
dung
chương
này
đã
đề
cập
được
NGN
Tìm hiểu và phân tích phân hệ IMS trong phần mạng lõi của
NGN để thấy được vai trò hội tụ mạng và tích hợp dịch vụ của phân
hệ này. Nội dung chương 2 đề cập đến công nghệ và dịch vụ mạng
IMS/NGN.
2.1
Công
nghệ
mạng
IMS
NGN
2.1.1
Công
nghệ
IP
2.1.1.1 Tổng quan
Công nghệ IP được đánh giá là công nghệ mang tính hội tụ
cao, giúp cho các nhà khai thác dịch vụ viễn thông cung cấp đa dạng
cấp cơ sở cho những gói sản phẩm/dịch vụ giá trị cao. Và IP đã trở
thành công nghệ viễn thông được lựa chọn trong suốt thập kỷ qua.
2.1.1.2 Sự phát triển của công nghệ IP
IPv4
Kể từ khi chính thức được đưa vào sử dụng đến nay, IPv4 đã
chứng minh được khả năng dễ triển khai, dễ phối hợp và hoạt động,
tạo ra sự phát triển bùng nổ của các mạng máy tính. Tuy nhiên với sự
phát
triển
công
nghệ
hiện
nay,
hầu
như
tất
cả
các
chế
của
địa
chỉ
IPv4
và
sự
ra
đời
của
IPv6Vấn đề lớn nhất của IPv4 mà thế giới phải đối mặt hiện nay
chính là sự cạn kiệt của không gian địa chỉ này. Để giải quyết vấn đề
cạn kiệt địa chỉ IPv4, một giải pháp công nghệ mới mang tên IPv6 ra
đời. IPv6 ra đời không những giải quyết được vấn đề cạn kiệt địa chỉ
mà còn khắc phục được những hạn chế của IPv4 và
dần
dần
trở
thành
công
nghệ
chủ
đạo
cho
tất
cả
các
mạng
truyền thông trong tương lai.
2.1.2
đa
phương tiện, hội tụ di động – cố định và kết nối với nhiều loại mạng
truy nhập khác nhau (mạng di động 2G/3G, WiFi, WiMAX, mạng cố
định,…).
IMS hỗ trợ nhiều phương thức truy nhập như GSM, UMTS,
CDMA IMS tạo điều kiện cho các hệ thống mạng khác nhau có thể
tương
vận
với
nhau.
IMS
hứa
hẹn
mang
lại
nhiều
lợi
ích
Kiến
trúc
IMS
theo
3GPP
[5]2.1.2.3 Chuẩn hóa IMS
Tháng 3/2002, IMS được Dự án hợp tác về viễn thông thế hệ
thứ 3 (3GPP – 3
rd
Generation Partnership Project) giới thiệu đầu tiên
trong phiên bản thứ 5 (Release 5) với các tính năng xử lý cuộc gọi cơ
bản.
Cũng
trong
năm
2002,
3GPP2
sót
trong
Release
5
về
tính cước, quản lý chất lượng, 3GPP đưa ra Release 6. Sau đó ETSI
TISPAN đã sử dụng Release này để xây dựng cấu trúc ứng dụng cho
mạng cố định và gọi là NGN Release 1.
8 Giữa năm 2007, Release 7 được hoàn thiện và cho ra mắt với
việc
thêm
vào
tính
năng
hỗ
trợ
lượt
ra
mắt
và
được
chuẩn hóa với nhiều tính năng hỗ trợ thoại, WiMAX và LTE.
Đến nay thì IMS đã được chuẩn hóa về mặt chức năng, song
chức
năng
đó
do
thành
phần
nào
đảm
nhiệm
mạng
IMS
NGN
Xu
hướng
hội
tụ
3
yếu
tố:
Hội
tụ
dịch
vụ,
hội
bản
9 Nhóm
các
dịch
vụ
cơ
bản
được
triển
khai
trên
mạng
IMS
NGN
bao
Các
dịch
vụ
gia
tăng
Trên nền tảng các dịch vụ thoại cơ bản, một số các dịch vụ
gia
tăng
trên
thoại
có
khả
năng
được
triển
khai:
Nhóm
dịch
vụ
giàu
nội
dung
-
RCS
Bộ dịch vụ RCS là một bộ dịch vụ từ đầu cuối đến đầu cuối,
tập
hợp
các
dịch
vụ
truyền
thông
tảng mạng
IMS.
Dịch
vụ
RCS
có
thể
được
sử
dụng cả
trên
mạng di
động
và
cố
định,
trúc
dịch
vụ
RCS
[10]2.2.3.3 Các loại hình dịch vụ tích hợp trong gói dịch vụ giàu nội
dung Hình
cập
đến công nghệ
mạng
IMS
NGN
trong
đó có công nghệ IP và phân hệ IMS. Bên cạnh đó cũng đưa ra được
các dịch vụ trên mạng IMS NGN: Nhóm các dịch vụ cơ bản, dịch vụ
gia tăng và tập trung nghiên cứu về nhóm dịch vụ RCS.
11 CHƯƠNG
3.
PHƯƠNG
ÁN
TRIỂN
KHAI
NHÓM
đã
có,
nội
dung
chương
3
đề
cập
đến
phương án triển
khai
nhóm dịch
vụ
RCS
trên
vụ
IM
3.1.1.1 Mô hình Logic
Hình:
Mô
hình
logic
dịch
vụ
IM
thể
cung cấp dịch vụ IM:
- Phải
hỗ
trợ
định
tuyến
báo
hiệu
SIP
giữa
IM
client
và
IM
server thông qua cơ chế STP
12
gửi
nhận
bản
tin
MSRP
giữa
thiết
bị
người
dùng
với
nhau
và
giữa người dùng với IM Server
3.1.1.4 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ
Để triển khai dịch vụ IM, cần phải có một hệ thống máy chủ
IM
Mode. Mỗi chế độ lại sử dụng các định dạng dữ liệu dịch vụ (ở đây
là dữ liệu tin nhắn) khác nhau.
3.1.2
Phân
tích
nhóm
dịch
vụ
Presence
3.1.2.1 Mô hình Logic
13
sung
các
yêu
cầu
kỹ
thuật
sau
để
có
thể
cung cấp dịch vụ Presence:
- Phải hỗ trợ định tuyến báo hiệu SIP giữa hệ thống và Server
của dịch vụ Presence thông qua cơ chế SIP.
- Dịch vụ IM yêu cầu lõi điều khiển IMS ngoài các bản tin SIP
thông thường phải hỗ trợ thêm các bản tin là: SUBSCRIBE,
NOTIFY, PUBLISH
- BGF hỗ trợ cấu hình
- Cần cung cấp thông tin tính cước.
3.1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ
IM
trong
đó
cần
phải
có
một
số
thực
thể
chính:
Presence
Server
(PS);
Resour
List
Data
Format
(PIDF)
được
định
nghĩa trong [RFC3863]
và
các
mở
rộng đều
dựa
trên định dạng chuẩn mà dịch vụ đã cung cấp.
3.1.3
Phân
tích
nhóm
vụ
MMS3.1.3.2 Mô hình logic chi tiết
3.1.3.3 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Hệ
thống
IMS
bổ
sung
các
yêu
cầu
kỹ
thuật
sau
để
MESSAGE
- BGF hỗ trợ cấu hình; Cần cung cấp các thông tin tính cước.
3.1.3.4 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ
- MMS Server; MMS Proxy – Relay
Trong các hệ thống, MMS Server mà MMS Relay được kết
hợp làm một và được gọi chung là MMS Relay/Server.
3.1.3.5 Yêu cầu kỹ thuật với dữ liệu MMS
Có hai cách truyền dữ liệu MMS cho khách hàng là:
- Gắn dữ liệu MMS trong bản tin MESSAGE
- Gửi
tham
chiếu
của
dữ
liệu
đến
MMS
trong
H
ệ
th
ố
ng
IMS
c
ầ
n
h
ỗ
tr
ợ16
IMS SIP INVITE Method M Accept-Contact và Contact header
IMS SIP OPTIONS Method O Accept-Contact
header
và
optional
trong Contact header
IMS SIP REGISTER Method O Contact header
MSRP connection method M
Chức năng Yêu cầu Chú ý
IMS SIP INVITE Method M Accept-Contact và Contact header
IMS SIP OPTIONS Method M Accept-Contact
header
và
optional
trong Contact header
IMS SIP REGISTER Method O Contact header
RTP method M
17 RTCP method M
Image
share:
Chi tiết định dạng dữ liệu cho việc chia sẻ Image được định
nghĩa
tại:
3GPP
TS
26.141
IMS
Messaging
and
Presence:
Media
Formats and codecs
Video
share:
Codec
Hình:
Mô
hình
logic
dịch
vụ
Enhanced
Phonebook
18 3.1.5.2 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Việc truy vấn năng lực của thiết bị đầu cuối được thực hiện
khi:
- Lần đầu đăng ký (cập nhật cho năng lực thiết bị, tài khoản)
- Khi thêm một giao tiếp mới và danh bạ
- Theo chu kỳ
- Truy vấn năng lực đối phương khi thực hiện dịch vụ
3.1.5.3 Yêu cầu kỹ thuật với hệ thống máy chủ dịch vụ
Tương
AS
(AS
cần
xử
lý
thông
tin
trong
bản
tin
OPTIONS để cập nhật khả năng thực hiện dịch vụ cho thuê bao.)
3.1.5.4 Yêu cầu kỹ thuật về việc tích hợp dịch vụ
Thông tin cập nhật khả năng thực hiện dịch vụ của thuê bao
cũng
được
lưu
chung
dịch
vụ
Enriched
Call
3.1.6.1 Mô hình logic
19 Hình:
Mô
hình
hiện
cuộc
gọi
và
kiểm tra khả năng thực hiện dịch vụ của thuê bao nếu khi thực hiện
dịch vụ gặp lỗi.
3.1.6.3 Yêu cầu kỹ thuật với hệ thống máy chủ dịch vụ
Cần
có
Presence
Application
Server
cho
việc
cập
nhật
khả
Hình:
Mô
hình
logic
dịch
vụ
Enhanced
Message3.1.7.2 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Các yêu cầu cho dịch vụ IM và MMS đối với lõi điều khiển
máy
chủ
ứng
dụng
Presence
và
IM
thành
mô
hình máy chủ IMPS cho việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng.
3.2
Phân
tích
hiện
trạng
mạng
tích
nhu
cầu
sử
dụng
dịch
vụ
và
đánh
giá
lợi
ích
khi
triển
khai
dần
thu
nhỏ
do
sự
phát
triển
mạnh
mẽ
của
mạng
di
động.
Dịch vụ RCS ra đời sẽ lôi kéo một bộ phận người sử dụng công nghệ
cao, giới trẻ trở thành khách hàng thường xuyên cho loại hình dịch
vụ
triển
khai
nhóm
dịch
vụ
này
trên
nền
mạng
NGN
IMS – based của VNPT là một nhu cầu không thể thiếu.
3.4
Phân
tích
đánh
giá
VNPT
3.4.1
Thuận
lợi
- Đã đầu tư hệ thống NGN IMS based đặt tại VTN.
- Có hệ thống mạng lưới trải dài trên cả nước với phong phú
các dạng truy nhập; Lượng thuê bao đông đảo.
- Công nghệ RCS đã được chuẩn hóa và bước đầu phát triển
thành công trên thế giới.
- Thị
hiếu tiêu dùng ngày một cao, yêu cầu với dịch vụ viễn
thông ngày một khắt khe hơn.
22 3.4.2
Khó
khăn
- Cần
phải
khó
khăn
đã
phân
tích
ở
trên,
hiện
nay VNPT hoàn toàn có thể triển khai nhóm dịch vụ RCS cung cấp
tới khách hàng.
3.5
Phương
án
triển
khai
nhóm
trúc
tổng
thể
hệ
thống
Hình:
Mô
hình
khi
triển
khai
dịch
vụ
RCS
trên
mạng
VNPT
Dịch vụ cơ bản: hiển thị trạng thái online, offline; thực hiện
cuộc gọi thoai; chia sẻ hình ảnh, âm thanh…
Dịch
vụ
gia
tăng:
Hiển
hạ
tầng
IMS
của
VNPT
Để hỗ trợ dịch vụ RCS thì các thực thể chức năng trong hệ
thống
ngoài
việc
hỗ
trợ
các
thông
số
cho
dịch
vụ
cần
đầu
tư
mới
của
VNPT
Hệ thống
máy chủ cần thực hiện các chức năng cơ bản:
- Hệ thống máy chủ phục vụ dịch vụ Presence
- Hệ thống máy chủ phục vụ dịch vụ IM
- Hệ thống máy chủ phục vụ dịch vụ MMS
- Hệ thống máy chủ phục vụ dịch vụ Sharing
- Hệ thống máy chủ tích hợp
3.5.5
Yêu
liệu
Presence
3.5.6
Các
dịch
vụ
RCS
tiềm
năng
triển
khai
trên
mạng
NGN
IMS
của