Dịch vụ RICH COMMUNICATION SUIT và đề xuất phương án triển khai trên mạng IMS của VNPT - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trương Quế Thanh

DỊCH VỤ RICH CUMMUNICATION SUIT VÀ ĐỀ XUẤT
TRIỂN KHAI TRÊN MẠNG IMS CỦA VNPT Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số: 60.52.70 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI -2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học : TS. Đặng Đình Trang Phản biện 1: …………………………………………………


Suit (RCS) hay gọi là bộ giải pháp dịch vụ truyền thông phong phú. Đây là
bộ dịch vụ đã được tiêu chuẩn hóa và có thể nhanh chóng đưa ra thị trường
mang lại lợi nhuận cho nhà cung cấp dịch vụ.
Tập đoàn VNPT hiện đã đầu tư hệ thống IMS có khả năng triển
khai những dị
ch vụ tập trung, có hệ thống và phong phú cho người dùng.
Do đó việc nghiên cứu phương án triển khai RCS này trên hệ thống IMS
của VNPT là cần thiết nhằm tăng tính cạnh trang các dịch vụ viễn thông của
VNPT trên thị trường viễn thông Việt Nam. Ngoài ra nó cũng tận dụng
được toàn bộ thế mạnh mà hệ thống IMS của VNPT đã triển khai mà không
phải tốn kém nhiều chi phí để đầu tư mới hệ thống.
Xuấ
t phát từ nhu cầu trên em đã thực hiện luận văn “Dịch vụ Rich
Communication Suit và đề xuất phương án triển khai trên mạng IMS của
VNPT”. Luận văn tập chung chủ yếu vào các nội dung sau:
Chương I: Tổng quan về Rich Communication Suit (RCS). Chương này sẽ
giới thiệu sự hình thành và phát triển dịch vụ RCS, các tổ chức chuẩn hóa
RCS, kiến trúc RCS và các loại hình dịch vụ tích hợp trong gói dịch vụ
RCS.
Chương II: Hiện trạng mạng IMS c
ủa VNPT. Chương này sẽ giới thiệu kiến
trúc mạng IMS của VNPT và các dịch vụ chính trên mạng IMS.
Chương III: Đề xuất phương án triển khai RCS trên mạng IMS của VNPT.
Chương này sẽ phân tích đánh giá lợi điểm khi triển khai RCS trên mạng
IMS của VNPT, đánh giá thuận lợi và khó khăn khi triển khai RCS và xây
dựng phương án triển khai RCS trên mạng IMS của VNPT. 2


ổ chức này.
Đến nay RCS đã được chuẩn hóa về mô hình kiến trúc và
các dịch vụ với nhiều phiên bản bởi các tổ chức chuẩn hóa quốc tế và
bước đầu được đưa vào triển khai ở một số nhà mạng, mang lại
những điểm tích cực cho việc làm phong phú các dịch vụ viễn thông.
1.1.2 Các tổ chức chuẩn hóa RCS
1.1.2.1 GSMA
GSMA – GSM Association là tổ chức thành lập năm 1995,
tập hợp các nhà cung c
ấp dịch vụ di động và các doanh nghiệp có
liên quan trong việc hỗ trợ chuẩn hóa, triển khai và thúc đẩy hệ thống
điện thoại di động dựa trên công nghệ GSM. Số lượng thành viên của
3

GSMA hiện rất lớn: khoảng 800 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và
200 công ty có liên quan. GSMA được khởi phát từ năm 1982
nhưng tới năm 1995, GSMA mới chính thức trở thành tổ chức có vai
trò chuẩn hóa như hiện nay.
Ngày 15 tháng 9 năm 2008, tại London – Anh, GSMA chính
thức đưa nhóm dịch vụ Rich Communication Suite vào chương trình
làm việc chính của tổ chức.
Đến năm 2009, cùng với sự giúp đỡ của các thành viên, phiên
bản đầu tiên của nhóm dịch vụ RCS được đư
a ra với 3 nhóm dịch vụ
thành phần. Cụ thể có thể kham khảo tài liệu của GSMA: RCS RD
DOC 002 Release 1 Technical Realization và RCS RD DOC 001
Release 1 Functional Description
• Enriched Call: Tăng khả năng thoại với tính năng chia sẻ đa
phương tiện
• Enhanced Messaging: Tạo các phiên hội thoại cho dịch vụ

trong kiến trúc mạng IMS của mình và định nghĩa các dịch vụ RCS
trên cơ sở mạng IMS của Alcatel:

Hình 1.1. Giải pháp RCS trên cơ sở IMS của Acatel.
1.1.3.2 Huawei
Huawei cũng đưa ra một tập các dịch vụ RCS cho hệ thống
của mình. Trong đó, Huawei cũng dựa trên logic các dịch vụ cơ bản
được chuẩn hóa của GSMA làm cơ sở để phát triển các dịch vụ gia
tăng là của hãng. Các dịch vụ RCS của Huawei đều được xây dựng
trên nền tảng là mạng IMS
5 Hình 1.2. Giải pháp RCS trên cơ sở IMS của Huawei.
1.1.4 Mô tả chung về RCS
Trước hết cần định nghĩa nhóm dịch vụ RCS để tiện cho việc
tìm hiểu và xây dựng phương án triển khai dịch vụ ở các phần sau.
Theo GSMA:
Các dịch vụ RCS được xây dựng dựa trên một tập các tính
năng được tiêu chuẩn hóa sử dụng kiến trúc mạng IMS để cho phép
tích hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng những trải nghiệm trơn
tru, đồng thời cung cấp s
ự tương thích giữa các nhà cung cấp dịch vụ
với nhau. Dịch vụ RCS có thể được sử dụng cả trên mạng di động và
cố định, đặc biệt nó có thể tương thích giữa hai loại hình mạng này.
Dịch vụ RCS cho phép thiết lập kết nối tin cậy giữa người dùng và
các môi trường mạng.
1.2 Kiến trúc hệ thống RCS

Hình 1.3. Kiến trúc dịch vụ RCS

7

1.3.1 Enhanced Phonebook
Dịch vụ Enhanced Phonebook là dịch vụ cho phép tăng
cường các khả năng thực hiện dịch vụ của các contact và có khả năng
thực hiện dịch vụ Presence. Khả năng tăng cường dịch vụ cho các
contact ở đây có ý nghĩa là mỗi contact có khả năng thực hiện các
dịch vụ viễn thông từ ngay trên phonebook chỉ với một thao tác lựa
chọn loại hình dịch vụ viễn thông sẽ th
ực hiện ngay trên giao diện
phonebook (vi dụ: nhắn tin, gọi điện, …)
Một số dịch vụ cụ thể có thể kể đến như:
• Mời giao tiếp trong danh bạ chia sẻ thông tin xã hội.
• Mời giao tiếp trong danh bạ chia sẻ vị trí hiện tại.
• Chia sẻ trạng thái đăng nhập.

Hình 1.5. Ví dụ về dịch vụ Enhanced Phonebook.
Gói dịch vụ Enhanced Phonebook sẽ cung cấp một loạt các
tính năng mới cho người dùng. Trước đây danh sách liên lạc của mỗi
người dùng chỉ được lưu giữ tại thiết bị, hoặc được cập nhật trên một
số thiết bị trung gian (như email, phần mềm outlook, file danh bạ…)
mà chưa được các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp dịch vụ
lưu trữ tự động.
Gói d
ịch vụ này cho phép người dùng biết được trạng thái
(avatar, status, online, offline, busy, …) của các contact trong danh
sách, khả năng thực hiện dịch vụ của contact đó. Sau đó bằng việc
lựa chọn dịch vụ (contact có khả năng thực hiện) ở ngay trên danh
sách liên lạc người dùng có thể thực hiện được dịch vụ đó chỉ trong
một vài thao tác.

9 Hình 1.7. Ví dụ về dịch vụ Enhanced Message.
Với gói dịch vụ Enhanced Message có một số loại hình dịch vụ có
thể triển khai:
• Instant message: IM
• MMS:
• File transfer: Dịch vụ này tương tự như dịch vụ file
sharing của gói dịch vụ Enriched call do đó sẽ không nhắc lại ở đây
mà chỉ nêu điểm khác biệt. Thay vì thực hiện một phiên thoại, hoạt
động gửi file trong gói dịch vụ Enhanced Message s
ẽ được thực hiện
trong phiên gửi tin nhắn.
1.4 Kết luận chương
Chương I đã giới thiệu tổng quan về bộ dịch vụ RCS. Cho ta thấy rõ
gói dịch vụ RSC được chia làm 3 nhóm dịch vụ chính :
- Dịch vụ Enhanced Phonebook: là gói dịch vụ cho phép tăng
cường khả năng thực hiện dịch vụ của các contact
- Dịch vụ Enriched Call: là gói dịch vụ cung cấp cho người
dùng khả nă
ng thực hiện các dịch thoại phong phú hơn như gọi video
giữa các khách hàng. Đặc biệt có khả năng cho phép chia sẻ đa
phương tiện khi không thực hiện dịch vụ thoại hay đang thực hiện
dịch vụ thoại.
- Dịch vụ Enhanced Message: là gói dịch vụ cho phép người
dùng có thể theo dõi và kích hoạt các kết nối khác nhau ( cuộc gọi,
nhắn tin SMS, chia sẻ file ) trên hộp đối thoại.
Trong đó nền tả
ng của 03 nhóm dịch vụ này bao gồm 4 loại

ừ biên của nhà khai thác về phía khách
hàng.
Các hệ thống IPDSLAM, FTTx, GPON được kết nối tới các
thiết bị SR7750 của Alcatel-Lucent đóng vai trò làm PE. Ngoài các
thiết bị PE, lớp truy nhập của mạng NGN còn có các MGW-Media
Gateway, đóng vai trò cầu nối giữa mạng PSTN và mạng IP. Media
12

gateway đảm nhận chức năng Trunking gateway, A/C-BGF, I-BGF
sẽ được đặt phân tán tại các tỉnh. Trong giai đoạn đầu tiên mới triển
khai MG tại 22 Tỉnh /Thành phố, gồm VPC, LSN, PTO, HNM,
NDH, TBH, HDG, HYN, THA, HNI, BNH, BCN, HGG, QNH,
NAN, BDH, QNM, DLK, DNG, BTN, HCM, BDG. Các tỉnh còn lại
sẽ được triển khai ở các pha tiếp theo.
2.1.2 Lớp truyền tải:
Mạng truyền tải IP/MPLS (mạng IP Backbone – VN2) được
thiết kế để cung cấp một hạ tầng mạng IP phủ rộng khắp Việt Nam,
làm nền tảng cho việc phát triển các dịch vụ băng thông rộng. Mạng
truyền tải IP/MPLS được triển khai theo kiến trúc phân cấp bao gồm
2 lớp chính: lớp lõi (Core) và lớp biên (Edge). Lớp Core (T1600 –
Juniper) gồm 5 nút mạng chính tại HNI, HPG, ĐNG, HCM và CTO
kết nối với nhau bằng các giao diện STM-16/STM-64. Tại mỗi node
mạng HNI, ĐNG và HCM được trang bị thêm các thiết bị SR7750
đóng vai trò làm các ASBR để kết nối với các mạng khác.
2.1.3 Lớp điề
u khiển:
Chức năng điều khiển phiên được triển khai tương ứng tại
Hà Nội, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh.
Các chức năng IMS core như P-CSCF, MGCF, A-SBC có
kết nối trực tiếp tới phần truy nhập cũng được xây dựng độc lập nhau

ọn dịch vụ khác (chưa triển khai)
2.3 Kết luận chương
Với hệ thống IMS của ALU, VNPT có thể tiến tới một
mạng hội tụ mà ở đó mỗi khách hàng sẽ được nhận dạng và xác thực
duy nhất cho một tập các dịch vụ cung cấp trên cả mạng cố định và
di động. Mặt khác VNPT cũng có thể phát triển hàng loạt các dịch vụ
giá trị gia tăng trên hệ
thống để cung cấp cho các khách hàng như đã
đề cập ở mục 2.2
14

CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI RCS TRÊN MẠNG IMS
CỦA VNPT
Chương 3 sẽ phân tích đánh giá lợi điểm khi triển khai RCS trên
mạng IMS của VNPT, đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi
triển khai RCS và xây dựng phương án triển khai RCS trên mạng
IMS của VNPT.
3.1 Phân tích đánh giá lợi ích khi triển khai RCS trên mạng IMS
của VNPT
Hiện nay, dịch vụ trên mạng cố định của VNPT khá nghèo nàn
và dần thu nhỏ do sự phát triển mạnh mẽ củ
a mạng di động. Tuy
nhiên, VNPT lại có hệ thống mạng lưới cố định lớn nhất cả nước, trải
dài từ Bắc vào Nam, nếu khai thác hết lợi thế này sẽ đem lại lợi
nhuận đáng kể cho tập đoàn.
Dịch vụ internet, và thoại trên internet phát triển rất nhanh
nhưng hiện nay không có tổ chức nào dám đảm bảo cho chất lượng,
an ninh và các vấn đề cá nhân liên quan của các dịch vụ tho
ại miễn

dạng truy nhập:
o Di động: VMS, VNP
o Cố định: Viễn thông tỉnh thành
- Lượng thuê bao đông đảo:
o Thuê bao di động
o Thuê bao cố
định
o Thuê bao internet
- Công nghệ RCS đã được chuẩn hóa và bước đầu phát triển thành
công trên thế giới
- Thị hiếu tiêu dùng ngày một cao, yêu cầu với dịch vụ viễn thông
ngày một khắt khe
3.2.2 Khó khăn
- Cần phải đầu tư hệ thống Application Server cho dịch vụ RCS
- Cần cài đặt thêm các thông số cho mạng lõi IMS
- Cần có kế hoạch trang bị đầu cuối tương thích dịch vụ RCS tớ
i
người sử dụng
- Cần quảng cáo sản phẩm khi đưa vào triển khai để thu được lợi
ích lớn nhất.
Với hiện trạng thuận lợi và khó khăn đã phân tích ở trên,
hiện nay VNPT hoàn toàn có thể triển khai nhóm dịch vụ RCS cung
cấp tới khách hàng.
16

3.3 Xây dựng phương án triển khai RCS
3.3.1 Xây dựng phương án triển khai nhóm dịch vụ IM
3.3.1.1 Mô hình logic

Hình 0.1. Mô hình logic của IM.

- Page Mode sử dụng phương thức SIP MESSAGE để truyền
dữ liệu tin nhắn người dùng, được định nghĩa trong RFC 3428.
-
Session Mode sử dụng giao thức MSRP (Message Session
Relay Protocol) được định nghĩa trong RFC 4975 và RFC 4976 để
truyền dữ liệu tin nhắn.
3.3.2 Xây dựng phương án triển khai nhóm dịch vụ Presence
3.3.2.1 Mô hình logic

Hình 0.2. Mô hình logic của Presence.
3.3.2.2 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Hệ thống IMS bổ sung các yêu cầu kỹ thuật sau để có thể
cung cấp dịch vụ Presence:
- PHẢI hỗ trợ định tuyến báo hiệu SIP giữa hệ thống và
Server của dịch vụ Presence thông qua cơ chế STP: Trigger đảm bảo
việc định tuyến các bản tin báo hiệu của dịch vụ Presence gửi từ
thuê bao lên
đến IM Server và ngược lại. Ví dụ: “Method: NOTIFY;
UserID: user identity; tag riêng cho dịch vụ Presence, …
- Dịch vụ IM yêu cầu lõi điều khiển IMS ngoài các bản tin SIP
thông thường (như SIP INVITE, BYE, ACK, các bản tin báo lỗi 404,
480, …)
3.3.2.3 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ
Để triển khai dịch vụ Presence, cần phải có một hệ thống máy
chủ IM trong đó cần phải có một số thực thể chính:
18

• Presence Server (PS)
• Resource List Server (RLS)

Trong các hệ thống, MMS Server và MMS Relay được kết hợp làm
một và được gọi chung là MMS Relay/Server.
3.3.3.4 Yêu cầu kỹ thuật với dữ liệu MMS
Có hai cách truyền dữ liệu MMS cho khách hàng là:
- Gắn dữ liệu MMS trong bản tin MESSAGE: dữ
liệu được
truyền ngay trong tin nhắn đến. Dữ liệu MMS là dạng text với dung
lượng nhỏ.
- Gửi tham chiếu của dữ liệu đến MMS trong bản tin
MESSAGE: khách hàng sẽ tải lấy nội dung MMS qua giao thức
HTTP bằng cách sử dụng URI tham chiếu được gắn trong bản tin
MESSAGE.
3.3.4 Xây dựng phương án triển khai nhóm dịch vụ Sharing
3.3.4.1 Mô hình logic 20

Hình 0.4. Mô hình logic của dịch vụ Sharing
3.3.4.2 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Truyền Image:
• Quá trình mời gọi (SIP)
• Truyền Image (MSRP)
• Kết thúc truyền (SIP)
Truyền Video:
• Quá trình mời gọi (SIP)
• Truyền Video (RTP)
• Kết thúc phiên truyền
3.3.4.3 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ

Việc truy vấn năng lực của thiết bị đầu cuối được thực hiện khi:
• Lần đầu đăng ký (cập nhật cho năng lực thiết bị, tài khoản)
• Khi thêm một giao tiếp mới và danh bạ
• Theo chu kỳ
• Truy vấn năng lực đối phương khi thực hiệ
n dịch vụ
3.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ
Tương tự Error! Reference source not found. nhưng bổ
sung khả năng xử lý bản tin OPTIONS của AS:
AS cần xử lý thông tin trong bản tin OPTIONS để cập nhật
khả năng thực hiện dịch vụ cho thuê bao.
3.3.4.4Yêu cầu kỹ thuật về tích hợp dịch vụ
Thông tin về cập nhật khả n
ăng thực hiện dịch vụ của thuê
bao cũng được lưu chung với trạng thái thể hiện của thuê bao và
được cập nhật cho các giao tiếp có trong danh bạ của thuê bao.
3.3.6 Xây dựng phương án chi tiết triển khai tích hợp các dịch vụ
tạo thành nhóm dịch vụ Enriched Call
3.3.6.1 Mô hình logic

Hình 0.6. Mô hình logic nhóm dịch vụ Enriched Call.
22

3.3.6.2 Yêu cầu kỹ thuật bổ sung trên hạ tầng IMS
Cho phép thực hiện việc chia sẻ khi thực hiện cuộc gọi và
kiểm tra khả năng thực hiện dịch vụ của thuê bao nếu khi thực hiện
dịch vụ gặp lỗi.
3.3.6.3 Yêu cầu kỹ thuật với các thực thể trong hệ thống máy chủ
dịch vụ

• Thực thể dịch vụ Presence
• Thực thể dịch vụ IM
• Thực thể dịch vụ nhóm
• Thực thể dịch vụ nội dung
3.3.7.4 Yêu cầu kỹ thuật về tích hợp dịch vụ
Yêu cầu cho việc tích hợp dịch vụ Enhanced Messaging là
cần xây dựng hoàn thiện dịch vụ Enhanced Phonebook trước.
Tích h
ợp hai máy chủ ứng dụng Precence và IM thành mô
hình máy chủ IMPS cho việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng.
3.4 Kết luận chương
Chương 3 đã đưa ra những phân tích đánh giá lợi điểm khi
triển khai RCS trên mạng IMS của VNPT, đánh giá thuận lợi và khó
khăn khi triển khai RCS và xây dựng phương án triển khai RCS trên
mạng IMS của VNPT. Để xây dựng được phương án triển khai RCS
trên mạng IMS của VNPT chúng ta cần xây dựng phương án triển
khai dựa trên các dị
ch vụ như IM, Presence, MMS và Sharing rồi từ
đó mới đưa ra phương án chi tiết tích hợp các dịch vụ trên thành 3
nhóm dịch vụ thuộc gói dịch vụ RCS là: Enhanced Phonebook,
Enriched call và Enhanced Message. Khi xây dựng phương án triển
khai các dịch vụ đã đưa ra được mô hình logic, yêu cầu kỹ thuật bổ
xung trên hạ tầng IMS sẵn có.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status