Nghiên cứu elearning và đề xuất giải pháp triển khai elearning trong trường phổ thông - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGUYỄN THỊ LỆ
NGHIÊN CỨU VỀ E-LEARNING VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI E-LEARNING
TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và Mạng máy tính
Mã số: 60.48.15

Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG XUÂN DẬU TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI – 2012

1

ngoại lệ. Việc triển khai e-learning với mục đích đổi mới
phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giảng dạy
không nằm ngoài mục tiêu của trường và đây cũng là mục
tiêu của đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu về e-learning và
đề xuất giải pháp triển khai e-learning trong trường phổ
thông” .
Nội dung của luận văn được chia thành 3 chương chính với những nội
dung cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về e-learning
Chương 2: Các chuẩn E-learning và SCORM
Chương 3: Đề xuất giải pháp triển khai E-learning
trong trường phổ thông và thử nghiệm hệ thống quản
lý E-Learning Moodle
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Hoàng Xuân
Dậu đã nhiệt tình hướng dẫn em, cảm ơn các Thầy cô trường
THPT Cao Bá Quát – Quốc Oai – Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp đỡ cho em hoàn thành đề tài.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên trong đề tài
không thể tránh khỏi các thiếu sót, em rất mong nhận được mọi
ý kiến đóng góp để em hoàn thiện hơn nữa nội dung đề tài.
Em xin chân thành c
ảm ơn./.

3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING
1.1. Giới thiệu về e-learning
1.1.1. Lịch sử
Vào đầu những năm 1960, các giáo sư tâm lý học
của đại học Stanford Patrick Suppes và Richard C.

người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng
như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả
năng và sở thích của từng người.
1.1.3. Hiện trạng phát triển và sử dụng e-learening
trên thế giới
E-learning hình thức học trực tuyến rất phổ biến ở
các nước có nền công
nghệ phát triển, có nhiều trung tâm đào tạo trực tuyến tổ
chức đào tạo nhiều hệ học với với nhiều môn học khác
5

nhau, tại Mỹ khoảng 80% trường ĐH sử dụng phương
pháp đào tạo trực tuyến, có khoảng 35% các chứng chỉ
trực tuyến được chính thức công nhận; tại Singapore
khoảng 87% trường ĐH sử dụng phương pháp đào tạo
trực tuyến; tính đến năm 2005, tại Hàn Quốc đã có 9
trường ĐH trực tuyến trên mạng.
Hiện nay có nhiều công ty lớn đầu tư vào e-
learning, nổi bật là các công ty như SAP, Click2Learn,
Docent, Saba, IBM, Oracle, NTT, NEC. Năm 2002, thị
trường này đã đạt 13,5 tỷ USD, năm 2006 e-learning đạt
tới 100 tỷ USD. Theo ước tính năm 2010 e-learning trên
toàn cầu đạt 500 tỷ USD. Ở các nước công nghiệp phát
triển điển hình là Mỹ lĩnh vực này đang phát triển rất
nhanh. Thị trường e-learning ở Mỹ đã đạt 10,3 tỷ USD
vào năm 2002 và đạt 83,1 tỷ USD vào năm 2006. Tại châu
Á thị trường này tăng trưởng 25% mỗi năm (đạt 6,2 tỷ
USD).
1.1.4.Hiện trạng phát triển và sử dụng e-learning tại
Việt Nam

toàn bộ các nền tảng (platform) của hệ thống này dựa
trên sản phẩm của
Englishtowwn).
• (thuộc sở hữu của công
ty TNHH cleverlear),
• (thuộc sở hữu của Trung
tâm nghiên cứu công
nghệ Kỹ thuật Sài Gòn - saigon CTT).
• và
cho
luyện thi đại học.
Từ năm 2006, việc triển khai ứng dụng elearning
đã có nhiều khởi sắc, một
phần là được sự quan tâm của chính phủ, một phần là sự
nỗ lực của các doanh
nghiệp CNTT nghiên cứu elearning để đẩy mạnh nền giáo
dục nước nhà. Điển
8

hình năm 2007, trong cuộc thi danh giá của ngành CNTT
– “Nhân tài đất Việt” do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền
thông đồng tổ chức đã trao tặng giải Nhất cho giải
pháp về elearning, đó là giải pháp “Học trực tuyến và
thi trực tuyến ứng dụng cho việc nâng cao chất lượng
đào tạo” của công ty Trí Nam.
Giải pháp của công ty Trí Nam đã được triển khai
thành công cho một số Bộ, Ngành, Tổng công ty lớn và
các trường Đại học. Đặc biệt, Giải pháp này cũng thành
công khi ứng dụng cho việc xây dựng và triển khai trường

• E-learning giúp giảm chi phí học tập.
• E-learning còn giúp làm giảm tổng thời gian cần
thiết cho việc học
10

1.2.2. Nhược điểm
• Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống
nên học viên và giáo viên sẽ gặp một số khó khăn
về cách học tập và giảng dạy.• Do đào tạo từ xa là môi trường học tập phân tán
nên mối liên hệ gặp gỡ giữa giáo viên và học viên
bị hạn chế
• Mặt khác, do e-learning được tổ chức cho đông đảo
học viên tham gia, có thể thuộc nhiều vùng quốc
gia, khu vực trên thế giới nên mỗi học viên có thể
gặp khó khăn về các vấn đề yếu tố tâm lý, văn hóa.
• Giáo viên phải mất rất nhiều thời gian và công sức
để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho
phù hợp với phương thức học tập e-learning.
1.2. Mô hình ứng dụng tổng quát của e-learning

11

viên, hướng dẫn sinh viên tham gia thảo luận nhóm,
cung cấp tài liệu giảng dạy, cung cấp khả năng cập nhật
nhanh các kiến thức và kỹ năng trong giảng dạy.
Với công tác đào tạo e-learning đã làm giảm chi
phí học tập như tiền lương phải trả cho giáo viên, tiền thuê
phòng học, chi phí đi lại và ăn ở của học viên. Đối với
những người thuộc các tổ chức này, học tập qua mạng
giúp họ không mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc
13

trong khi dy chuyển, đi lại, tổ chức lớp học… , góp phần
tăng hiệu quả công việc.
CHƯƠNG II: CÁC CHUẨN CỦA E-LEARNING
VÀ SCORM
2.1. Các chuẩn của e-learning
2.1.1. Chuẩn là gì
Chuẩn là “Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả
kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng
một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các
định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật
liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục đích
của chúng
2.1.2. Các chuẩn hiện có
Chuẩn đóng gói (packaging standards)., chuẩn trao
đổi thông tin (communication standards), chuẩn metadata
(metadata standards), chuẩn chất lượng (quality
standards).

những kỹ thuật cơ bản trong eLearning, như metadata, gói
nội dung (content packaging) và xác định cơ chế cho việc
giao tiếp với việc học tập hoặc hệ thông quản lý nội dung
học tập (LCMS).
2.3.3. Dạng đóng gói SCOs:
SCOs là kết quả đóng gói của một đối tượng học
tập LO (bài giảng, môn học) theo chuẩn SCORM.
2.4.5.
Daulsoft lecture maker
Một asset” là tên gọi tượng trưng cho phương tiện truyền
thông (media) như văn bản (text), hình ảnh (images), âm
thanh (sound), hoặc bất kỳ mẩu dữ liệu của một trang
web client nào mà có thể phân phát.
2.4. Các công cụ biên tập nội dung e-learning
2.4.1.Ms producer

2.4.2. LCDS
2.4.3.Adobe presenter

2.4.4.Adobe authorware

16

2.4.5. Daulsoft lecture maker
2.4.6.Toolbook
2.4.7.Mindflash web- Training sofware
2.4.
8.Reload

2.4.9.Lersus

3.1.2.1. Những chủ trương và giải pháp

Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là
tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học
tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinh
viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được
học tập, hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất
kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và học
tập suốt đời (life long learning). Để thực hiện được các
mục tiêu nêu trên, e-learning có một vai trò chủ đạo trong
việc tạo ra một môi trường học tập ảo.

3.1.2.2.
Một số hoạt động triển khai e-learning
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các doanh
nghiệp triển khai e-learning và thi trực tuyến. Thứ nhất, là
18

Cuộc thi "Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử e-learning" năm
học 2009 - 2010
Thứ hai, cuộc thi giải toán qua mạng tại Website
Violympic.vn, Thứ ba: Cuộc thi Olympic tiếng Anh (IOE)
3.1.2.3. Một số khó khăn khi triển khai e-learning
trong trường phổ thông
Một là, khó khăn trong xây dựng nguồn tài nguyên bài
giảng
Hai là, khó khăn về phía người học
Ba là, khó khăn về cơ sở vật chất
Bốn là, khó khăn về nhân lực phục vụ website e-learning
3.1.3. Đề xuất giải pháp

trình học tập và phân phát nội dung khoá học tới người

học

.

20

3.2.2. Chức năng của LMS
• Đăng kí
• Lập kế hoạch
• Phân phối
• Theo dõi
• Trao đổi thông tin
• Kiểm tra
3.2.3. Nhiệm vụ của LMS
• Quản lý các khoá học trực tuyến (Online
courses) và quản lý người học
• Quản lý quá trình học tập của người học và
quản lý nội dung dạy học của

các khoá học
• Đảm bảo việc đăng kí khoá học của người
học, kết nạp và theo dõi quá trình

tích luỹ
kiến thức của người học.

Ngoài ra hệ thống còn tích hợp các dịch vụ
cộng tác hỗ trợ quá trình trao đổi


- Người học có thể truy nhập tới các kiến thức bất kỳ
lúc nào, từ bất kỳ nơi nào
- Moodle hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo
thời gian biểu tự lập
- Người học có thể chọn phương pháp học thích
hợp cho riêng mình
Một số ưu điểm của Moodle thể hiện đối với người dạy
- Người dạy có thể cung cấp tài liệu/bài giảng từ
bất kỳ nơi nào
- Giảm thời gian/chi phí đi lại
- Có thể thay đổi/cập nhật nội dung tài liệu một
cách dễ dàng
- Giảm thời gian quản lý lớp học
- Truy cập dễ dàng các thông tin về học viên,
lớp học
- Theo dõi được tiến độ học của từng người học
Một số ưu điểm của Moodle thể hiện đối với tổ chức triển
khai đào tạo
- Đảm bảo/kiểm soát được chất lượng giảng dạy
- Cho phép triển khai nội dung đào tạo rộng khắp
- Linh hoạt trong triển khai nội dung đào tạo
- Có thể triển khai đào tạo tại nơi làm việc
23

- Cho phép nhận các phản hồi về chất lượng dịch
vụ từ học viên để có thể điều chỉnh, sửa đổi nhằm nâng
cao chất lượng.
3.3.3. Những hạn chế của Moodle
- Moodle yêu cầu tốn nhiều công sức.

• Hiểu được định nghĩa, kiến trúc, ưu khuyết điểm,
tình hình phát triển của hệ thống e-Learning .
• Tìm hiểu các chuẩn e-Learning, các đối tượng học tập
(Learning Objects -LOs)
• Nắm được các chuẩn đặc tả hỗ trợ cho việc đóng
gói nội dung học tập SCORM (Sharable Content
Object Reference Model) do ADL đưa ra.
• Các công cụ mã nguồn mở cho việc soạn thảo nội
dung học tập, đề thi, giáo trình cho một khóa học e-
Learining như Công cụ đóng gói RELOAD Editor,
Exe, công cụ tạo bài thi Hots Potatoes.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status