Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
BÙI HOÀNG GIANG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TRONG
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CẤP QUẬN, HUYỆN (LẤY VÍ DỤ
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2012
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
1.1. Khái niệm hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở nớc ta 5
1.1.1 Hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở nớc ta 5
1.1.2 Hệ thống thông tin đất đai (LIS) 9
1.2. Tình hình xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng công nghệ tin học trong quản lý
hồ sơ địa chính trong nớc 10
1.2.1 Phần mềm CADDB. 16
1.2.2 Phần mềm PLIS 17
1.2.3 Phần mềm CILIS 18
1.3. Nhu cầu xây dựng (LIS) trong công tác quản lý nhà nớc về đất đai 11
1.4 Tình hình xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng công nghệ tin học trong quản lý
hồ sơ địa chính ở ngoài nớc ta. 20
1.4.1. Hà Lan 20
1.4.2. Thụy Điển 23
Chơng 2: thực trạng quản lý hồ sơ địa chính ở quận 6, thành phố hồ chí minh 26
2.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu 26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 26
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 27
2.2. Thực trạng quản lý đất đai tại quận 6 29
2.2.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ
chức thực hiện 29
2.2.2. Dữ liệu bản đồ 26
2.2.3. Dữ liệu hồ sơ 26
Chơng 3: ứng dụng hệ thống thông tin đất đai trong quản lý hồ sơ địa chính ở quận 6,
thành phố hồ chí minh 38
3.1 Giới thiệu phần mềm Vietnam Land Information System ViLIS 38
3.2. ứng dụng phần mềm Vilis trong quản lý hồ sơ địa chính quận 6 40
3.2.1. Quy trình xây dung CSDL quận 6 40
3.2.1. 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gốc 30
3.2.1. 2. Cập nhật chỉnh lý biến động lên thửa đất 30
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QLĐC
SDĐ
Quản lý địa chính
Sử dụng đất Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
Mở Đầu
1. Tính cấp thiết
Một trong những chiến lƣợc phát triển của mỗi quốc gia là thực hiện tốt chính
sách về quản lý các nguồn tài nguyên. Trong đó, tài nguyên Đất giữ vai trò nền tảng
của mọi ngành sản xuất. Ngày nay, cùng với sự gia tăng về quy mô dân số và quá trình
đô thị hoá nhanh chóng, công tác quản lý đất đai lại càng trở nên quan trọng hơn bao
giờ hết.
Hồ sơ địa chính là tài liệu quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai, trong đó bao gồm Bản đồ địa chính (dữ liệu không gian) và Hệ thống
sổ sách địa chính (dữ liệu thuộc tính). Đây là hai loại tài liệu có mối quan hệ mật thiết
và bổ sung cho nhau. Vì vậy cần phải kết hợp chặt chẽ hệ thống Bản đồ địa chính
(BĐĐC) và bộ Hồ sơ địa chính (HSĐC) trong công tác quản lý đất đai ở địa phƣơng.
Cùng với sự phát triển kỳ diệu của công nghệ thông tin trong những thập niên gần
đây, máy tính đã trở thành công cụ đắc lực, xâm nhập vào nhiều lĩnh vực trong đời sống,
xã hội; đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Tuy nhiên, hiện nay công tác
Quản lý đất đai (QLĐĐ) ở các địa phƣơng còn nhiều bất cập, sử dụng nhiều phần mềm
khác nhau để quản lý HSĐC nhƣ Famis, Caddb, CLIS, Access Do đó, cơ sở dữ liệu
(CSDL) địa chính đƣợc lƣu trữ dƣới nhiều khuôn dạng khác nhau gây khó khăn trong
việc quản lý thống nhất HSĐC trên phạm vi cả nƣớc, cũng nhƣ khó khăn trong việc theo
dõi, truy xuất, lƣu trữ, xử lý, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai. Nghiên cứu thực
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin đất đai trong
quản lý hồ sơ địa chính cấp quận huyện ( lấy ví dụ quận 6, thành phố Hồ Chí Minh).
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
2. Mục tiêu của đề tài
Dựa trên thực trạng quản lý hồ sơ địa chính của quận 6 thành phố Hồ Chí Minh
- ý nghĩa thực tiễn:
+ Đề tài đã đƣa ra đƣợc những giải pháp có tính khả thi cao nhằm xây dựng
CSDL địa chính quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý,
các nhà lãnh đạo có những biện pháp cụ thể để tập trung vào từng giải pháp nhằm xây
dựng CSDL địa chính trên địa bàn quận đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và phát triển
kinh tế - xã hội của huyện.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo cấu trúc
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan về hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa
chính ở trong nƣớc.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính ở quận 6, thành phố Hồ
Chí Minh
Chƣơng 3. ứng dụng hệ thống thông tin trong quản lý đất đai quận 6, thành phố
Hồ Chí Minh
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
Chƣơng 1
Tổng quan về hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa chính
ở trong nƣớc
1.1. Khái niệm hệ thống thông tin đất đai và hệ thống quản lý hồ sơ địa chính ở
trong nƣớc
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn; đƣợc lập phủ kín
một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diện
tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một
hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ
tiêu thống kê.
+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền xác nhận. Bản đồ địa chính đƣợc thành lập bằng các phƣơng pháp: đo vẽ trực
tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở đƣợc đo vẽ bổ sung để vẽ
trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từng
chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và đƣợc hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính.
Bản đồ địa chính đƣợc lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ
nhà nƣớc. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là một
trong những tài liệu quan trọng, đƣợc sử dụng, cập nhật thông tin một cách thƣờng
xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chính để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp
GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói
riêng. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của
từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phƣờng, thị trấn). Làm cơ sở để thanh tra
tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thƣớc, hình thể, số thứ tự, diện tích, loại đất.
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đê,
- Thông tin về đƣờng giao thông gồm đƣờng bộ, đƣờng sắt, cầu.
- Mốc giới và đƣờng địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn
công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trƣờng hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất.
b. Sổ mục kê đất đai:
Sổ mục kê đất đai là sổ lƣu trữ những thông tin về thửa đất, về đối tƣợng chiếm
đất nhƣng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến
quá trình sử dụng đất.
Sổ mục kê đất đai đƣợc lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và
phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai. Sổ đƣợc lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị
trấn trong quá trình đo vẽ BĐĐC.
Nội dung sổ mục kê đất đai gồm :
- Thửa đất: số thứ tự thửa, tên ngƣời sử dụng đất hoặc ngƣời đƣợc giao đất để
quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất.
- Đối tƣợng có chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo
vệ an toàn nhƣ đƣờng giao thông, hệ thống thủy lợi, khu vực đất chƣa sử dụng không
có ranh giới thửa khép kín trên bản đồ gồm tên đối tƣợng, diện tích trên bản đồ; trƣờng
hợp đối tƣợng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo đạc lập
bản đồ địa chính.
c. Sổ theo dõi biến động đất đai:
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ lƣu trữ những biến động về sử dụng đất trong
quá trình sử dụng.
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm: tên và địa chỉ của ngƣời đăng ký
biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến
động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng.
Sổ theo dõi biến động đất đai đƣợc lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị
trấn; do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cán bộ địa chính xã, phƣờng, thị trấn
lập, quản lý.
d. Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc lập để lƣu trữ thông tin về các
giấy chứng nhận đã đƣợc cấp. Nội dung ghi trong sổ tƣơng tự các nội dung ghi trong
giấy chứng nhận.
ban hành Thông tƣ số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(GCNQSDĐQSHNƠ&TSKGLVĐ).
Theo hai văn bản này này, Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
phát hành theo một mẫu thống nhất và đƣợc áp dụng trong phạm vi cả nƣớc đối với
mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn
trang, mỗi trang có kích thƣớc 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng
cánh sen. Trên giấy này đƣợc in đầy đủ các đầu mục thông tin về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất. Trƣờng hợp cấp Giấy chứng nhận
đối với thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhƣng
ngƣời đề nghị cấp Giấy chƣa có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ghi
“Chƣa chứng nhận quyền sở hữu” vào các mục không có tài sản hoặc không đề nghị.
Nhƣ vậy, ba thành phần cơ bản của HSĐC (gồm: BĐĐC, hệ thống sổ bộ địa
chính và (GCNQSDĐQSHNƠ&TSKGLVĐ)) có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
nhau và không thể tách rời. Do đó, để công tác Quản lý Nhà nƣớc về đất đai muốn đạt
hiệu quả cao thì cần phải liên kết chặt chẽ ba thành phần này với nhau.
1.1.2. Hệ thống thông tin đất đai (LIS)
a. Định nghĩa LIS
Hệ thống thông tin đất đai đƣợc hiểu là công cụ phục vụ cho việc quản lý, sử
dụng hợp lý tài nguyên đất đai bao gồm:
- Một CSDL lƣu trữ các dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất của một vùng hay
lãnh thổ trong một hệ qui chiếu thống nhất;
- Một tập hợp các qui trình, thủ tục, công nghệ để thực hiện việc thu thập, cập
nhật, xử lý và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống.
Theo thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 và thông tƣ 17/2009/TT-
BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thì hệ thống thông tin đất
đai (hệ thống hồ sơ địa chính dạng số) đƣợc hiểu một cách đơn giản là hệ thống thông
tin đƣợc lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung bản đồ địa chính, sổ mục
thiết. Nó sẽ cùng lúc giải quyết đƣợc nhiều vấn đề của các ngành có liên quan. Do đó
phải khắc phục những tồn tại nêu trên nhƣ:
+ Nâng cao trình độ, năng lực nghiệp vụ của các cán bộ quản lý đặc biệt là trình
độ công nghệ thông tin.
+ Thống nhất quy trình quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính, đánh số thửa, mã ngƣời
sử dụng.
+ Từng bƣớc hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Lợi ích của một hệ thống thông tin quản lý dữ liệu số (dữ liệu điện tử) đƣợc khai
thác sử dụng trên các hệ thống máy tính là một điều cần thiết. Hơn nữa trong thời đại
bùng nổ thông tin và yêu cầu hội nhập nhƣ hiện nay, việc nâng cao năng lực làm việc,
hiệu quả công việc, tiết kiệm chi phí là một yêu cầu cấp thiết. Để làm đƣợc việc này thì
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
có một yêu cầu hết sức quan trọng đó là việc xây dựng đƣợc các hệ thống thông tin có
khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu về quản lý của từng ngành, từng lĩnh vực, thỏa mãn
tốt các yêu cầu về sử dụng, khai thác, và phân phối các thông tin vốn có trong hệ thống
phục vụ cho công tác quản lý của ngành, đồng thời cho các ngành, các lĩnh vực khác
có liên quan và của nhân dân.
Trong ngành Địa chính cũng cần thiết phải xây dựng các hệ thống thông tin nhƣ
vậy. Các hệ thống thông tin này đƣợc gọi là hệ thống thông tin đất đai. Hệ thống thông
tin đất đai (LIS) đƣợc hiểu chung là sự bao gồm của hai khối thông tin bản đồ và hồ sơ
địa chính quản lý thống nhất tại các cấp. Trƣớc đây, bản đồ đƣợc vẽ trên các vật liệu
truyền thống nhƣ ván gỗ bồi, giấy, diamat, hồ sơ địa chính đƣợc lƣu trữ trong các loại
sổ sách. Sự phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu ngày càng tăng với thông tin
đất đai và tiềm năng của việc áp dụng công nghệ mới trong lĩnh vực này là các động
lực thúc đẩy việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở cả cấp trung ƣơng và địa
phƣơng.
1.3. Tình hình xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng công nghệ tin học trong
quản lý hồ sơ địa chính trong nƣớc
- Trong xu hƣớng chung của thế giới, hệ thống quản lý đất đai ở nƣớc ta đang
nƣớc ta còn chƣa đầy đủ, độ chính xác không cao và chƣa đƣợc chuẩn hóa trọn vẹn,
đặc biệt với các bản đồ đƣợc lập từ những năm 90 của thế kỷ trƣớc do những nguyên
nhân khác nhau nhƣ chiến tranh, hoàn cảnh kinh tế, Với sự nỗ lực rất lớn của toàn
ngành Địa chính cũng nhƣ sự áp dụng công nghệ hiện đại, từ những năm 1990 trở lại
đây, công tác thành lập bản đồ địa chính ở nƣớc ta đã có những bƣớc tiến nhƣ cả nƣớc
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
đã thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính với khoảng 76% diện tích cần đo đạc tính đến
tháng 11/2011.
Trong khi đó, hệ thống sổ sách cũ nát, hƣ hỏng, không đƣợc cập nhật thƣờng
xuyên và thiếu đồng bộ. Mặc dù, công nghệ thông tin đã đƣợc áp dụng ở nƣớc ta để
quản lý hồ sơ địa chính, tuy nhiên, nó mới chỉ nhƣ một phƣơng tiện để soạn thảo và lƣu
trữ các văn bản ở hầu hết các đơn vị thuộc khu vực đô thị và các đơn vị cấp huyện trở
lên ở khu vực nông thôn. Đây cũng là mức độ thấp nhất của việc áp dụng công nghệ
thông tin. Các dữ liệu bản đồ và các dữ liệu trong văn bản đƣợc xây dựng không đƣợc
lƣu trữ theo các nguyên tắc tổ chức của CSDL, hay nói khác đi là đƣợc xây dựng
không theo một quy chuẩn dữ liệu nhất định. Điều này dẫn đến việc phân tích và xử lý
thông tin vẫn rất khó khăn, năng suất lao động thấp, khả năng xảy ra sai sót lớn.
1.3.1. Phần mềm CADDB
- Hệ quản trị CSDL hồ sơ địa chính - CADDB là phần mềm chuẩn thống nhất
trong toàn ngành địa chính, thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính.
- Phần mềm đƣợc thiết kế nhằm phục vụ: Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính,
cấp GCNQSDĐ, lƣu trữ và xử lý biến động đất đai sau khi đã hoàn thành hệ thống hồ
sơ ban đầu.
- Phần mềm phục vụ công tác tra cứu, hỗ trợ các hoạt động thanh tra, quản lý sử
dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai. Phục vụ công tác thống kê tình hình sử dụng
đất theo các biểu mẫu của nhà nƣớc. Trên cơ sở các thông tin thu đ−ợc về tình hình sử
dụng đất, về thay đổi của từng loại đất, hỗ trợ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Hệ thống phần mềm CSDL hồ sơ địa chính CADB quản lý hai đối tƣợng chính
điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng và tìm kiếm dữ liệu, tăng khả năng chia sẻ dữ liệu,
đồng thời có thể cập nhật chỉnh sửa dữ liệu một cách chính xác kịp thời. Access còn
cho phép thiết kế mẫu biểu, báo cáo phức tạp đáp ứng đ−ợc các yêu cầu đặt ra theo
Ứng dụng VILIS trong công tác quản lý đất đai tại TP. Hồ Chí Minh
dạng thức chuyên nghiệp.
+ Hệ quản trị CSDL quan hệ Oracle, là hệ quản trị có tốc độ cao sử dụng cho dữ
liệu có quy mô lớn và cho giải pháp mạng.
* Tổ chức hệ thống
- Hệ thống đƣợc tổ chức ở ba cấp: Tỉnh, huyện, xã. Phân cấp theo từng phiên bản
phù hợp cho mỗi cấp theo các modul khác nhau.
* Tính thích ứng.
- Chƣơng trình chạy trên Windows do đó thuận tiện, tiện lợi cho ng−ời sử dụng.
- Giao diện bằng tiếng Việt, thân thiện với ng−ời sử dụng.
- Phần mềm có tính mở, dễ phân cấp và hoàn thiện theo yêu cầu của công tác quản
lý đất đai.
- Tạo các modul chuyển đổi dữ liệu phù hợp với từng địa phƣơng.
1.3.3. Phần mềm CILIS
- Phần mềm CILIS đƣợc phát triển bởi Trung tâm Thông tin của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng. Hệ thống CILIS thông đƣợc phát triển nhằm mục đích quản lý các
thông tin phục vụ cho công tác quản lý đất đai cho cả đô thị và nông.
- Quản lý các thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin đăng ký sử dụng đất và nhà,
thông tin về cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà.
- Quản lý việc cập nhật, theo dõi và quản lý biến động đất đai.
- Tra cứu thông tin bản đồ.
- Tạo bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quản lý, phân tích và trợ giúp quy hoạch sử dụng đất.
- Cung cấp cơ chế bảo mật, bảo trì, sao l−u dữ liệu với độ an toàn cao.
- Hệ thống làm việc theo đơn vị hành chính
* Giải pháp phần mềm
phân bố tại các phòng ban của Sở. Các máy tính trong phạm vi Sở Tài nguyên và Môi