LỜI CẢM ƠN
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐAI HÓC Sư PHAM HÀ NÔI 2
•
•••
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Đính đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thày, Cô trong Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội
2 cùng các Thầy, Cô trong Ban Chủ nhiệm khoa Sinh- KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, Phòng
HƯƠNG
Sau đại học trường ĐHSP HàNGUYỄN
Nội 2 đã tạoTHỊ
mọi LAN
điều kiện
ừong thời gian tôi học tập chương
trình thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. La Việt Hồng - Trưởng phòng thí nghiệm Sinh lí thực
vật và tập thể cán bộ phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật - trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều
kiện thuận lợi về thiết bị, phương tiện và có những đóng góp quý báu để tôi có thể hoàn thành
so
ẢNH HƯỞNG CỦA xử LÍ ETHREL, ĐẤT ĐÈN
Tôi RA
xin chân
thành TRÁI
cảm ơn tập
thể SINH
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn
động viên, gópChuyên
ý cho tôi ừong
thờiSinh
gian qua.
ngành:
học thực nghiệm Mã số: 60 42 0114
Hà Nội, tháng 6 năm 2015 Tác giả
•
LUẬN VĂN THẠC Sĩ SINH HỌC
••
Người hướng
dẫn khoa
TS. Nguyễn Văn Đính
Nguyễn
Thị học:
Lan PGS.
Hương
HÀ NỘI, 2015
LỜI CAM ĐOAN
Đây là đề tài nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trên đất trồng dứa tại khu vực địa
phương Suối Hai - Ba Vì - Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Đính.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình. Các số liệu, kết quả
1.1.5. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa ở Việt Nam và ừên thế giới..................................16
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP RẢI VỤ THU HOẠCH DỨA VÀ CÁC
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG RẢI VỤ THƯ HOẠCH
DỨA....................................................................................................................................... 17
1.2.1. Khái quát về các phương pháp rải vụ thu hoạch dứa.................................................17
1.2.2. Một số biện pháp cảm ứng sự ra hoa của cây dứa..................................................... 19
1.3. CẢM ỨNG Sự RA HOA VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT DỨA
BẰNG CÁC CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BÓN.......................................22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu...........................................28
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu............................................................................................................28
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu..................................................................................................28
2.2.1. Bố trí thí nghiệm....................................................................................................28
2.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc.................................................................................... 28
2.2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................ 29
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm..................................................................... 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...........................................................................35
3.1.SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA
BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN THỜI GIAN VÀ TỶ LỆ RA HOA CỦA CÂY DỨA..35
3.2.so SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA
BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA QUẢ CỦA GIỐNG DỨA
VICTORIA.............................................................................................................................38
3.2.1. So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và
đất đèn đến chiều cao quả của giống dứa Victoria...............................................................38
3.2.2. So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và
đất đèn đến đường kính quả của giống dứa Victoria............................................................40
Bảng 3.3. Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến đường kính quả dứa
(cm).....................................................................................................................41
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu
chín và tỷ lệ quả chín (%) của giống dứa Victoria.................................................43
Bảng 3.5. Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến năng suất thực thu
(NSTT) của giống dứa Victoria............................................................................46
Bảng 3.6. Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến pH, vitminC, đường
tan và đường khử ừong dịch chiết quả..................................................................47
Bảng 3.7. Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến hàm lượng nước
trong quả giống dứa Victoria khi thu hoạch..........................................................49
Bảng 3.8. So sánh hiệu quả kinh tế của xử lý Ethrel và đất đèn trên giống
dứa Victoria.........................................................................................................51
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cây dứa (Ananas comosus (L) MeưJ......................................................................5
Hình 3.1. Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra
hoa (%) của giống dứa Victoria..........................................................................36
Hình 3.1. A: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lý bằng Ethrel)......................................................36
Hình 3.1. B: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lý bằng đất đèn)....................................................37
Hình 3.2. Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đếnchiều cao quả của
giống dứa Victoria.............................................................................................39
Hình 3.3. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel (Anh bên trái) và đất đèn (Anh bên
phải) đến chiều cao quả dứa...............................................................................40
Hình 3.4. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến đường kính quả dứa.. 41 Hình 3.5. Ảnh
hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến đường kính quả dứa.. 42 Hình 3.6. Anh hưởng của xử lý
Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu
chín và tỷ lệ quả chín của giống dứa Victoria......................................................44
Hình 3.7. Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu
chín và tỷ lệ quả chín của giống dứa Victoria......................................................44
dứa làm bột giấy.
Ở nước ta, dứa trồng tò Bắc đến Nam, diện tích ừồng cả nước hiện khoảng 40.000 ha với
sản lượng khoảng 500.000 tấn, ừong đó 90% là phía Nam. Các tỉnh trồng dứa nhiều ở miền
Nam là Kiên Giang, Cà Mau, cần Thơ, Long An...Miền Bắc có Thanh Hóa, Tuyên Quang, Phú
Thọ...Miền Trung có Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định...Năng suất quả bình quân một năm ở
các tỉnh phía Bắc khoảng 10 tấn, phía Nam 15 tấn/ha [19].
Trong năm, do đặc điểm thời tiết, khí hậu mà cây dứa thường chỉ ra hoa theo vụ: miền
Bắc vụ chính ra hoa tháng 2-3, thu hoạch tháng 6-7; ở miền Nam, dứa có thể ra hoa quanh năm,
song thường tập trung vào tháng 4-5 và
2
tháng 9-10. Từ khi ra hoa đến thu hoạch trung bình khoảng 4-5 tháng. Cây dứa có thời vụ chín
rất tập trung nên lúc thu hoạch sản phẩm quá nhiều, sử dụng không kịp, bảo quản khó khăn, giá
thành rẻ, người trồng ừọt thường bị ép giá...
Đe khắc phục tình trạng dứa chín đồng loạt trong cùng một thời vụ, những cơ sở sản xuất
diện tích lớn và những hộ nông dân trồng dứa trên diện tích nhiều càn phải tiến hành các biện
pháp rải vụ thu hoạch nhằm thu hoạch dứa ở các thời điểm khác nhau trong năm.
Hiện nay có rất nhiều biện pháp rải vụ thu hoạch khác nhau đang được con người sử dụng
như chọn giống phù hợp, dùng các hormone thực vật, ánh sáng nhân tạo nhằm kích thích cây
trồng ra hoa trái vụ, ra hoa đồng loạt, nuôi trái to hơn, ngọt hơn, màu sắc sáng hơn và mùi vị
thơm hơn trên nhiều đối tượng cây trồng như dứa, thanh long, xoài v.v. Với cây dứa nói riêng
cũng đã có nhiều biện pháp để rải vụ thu hoạch như: trồng các giống dứa khác nhau, rải vụ thu
hoạch theo vĩ độ địa lý, tuổi và khối lượng của lượng chồi, xử lí các chất điều hòa sinh trưởng
[6],[16],[17],[30],[33],[34],[26],[45].
Ở Việt Nam hiện nay thường dùng hai loại hóa chất để xử lý ra hoa dứa là Ethrel và đất
đèn (khí đá). Tuy nhiên, hiệu quả của hai loại hóa chất này ảnh hưởng như thế nào đến năng
suất, chất lượng của quả dứa nói chung còn ít các tài liệu bàn đến. Chính vì vậy tôi chọn đề tài:
“So sánh ảnh hưởng của xử lí Ethrel, đất đèn đến ra hoa trái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng
4.
Phạm
vi nghiên cứu
So sánh ảnh hưởng của việc xử lí Ethrel và đất đèn lên giống dứa Victoria (dứa hoa, dứa
tây, dứa hoàng hậu...) thông qua một số chỉ tiêu sinh lí (thời gian ra hoa, quả chín, khả năng sinh
trưởng quả, năng suất), chỉ tiêu sinh hóa (hàm lượng một số chất trong quả) thực hiện trên mảnh
đất Suối Hai-Ba Vì-Hà Nội để rút ra kết luận cần thiết về ảnh hưởng của hai loại hóa chất này.
5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1.Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của Ethrel và đất
đèn đến khả năng ra hoa trái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng suất và hàm lượng một số chất
trong quả của cây dứa.
4
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần so sánh ảnh hưởng của Ethrel và đất đèn đến
khả năng ra hoa ừái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng suất và hàm lượng một số chất trong
quả của cây dứa và khuyến cáo người nông dân sử dụng loại hóa chất nào nhằm mang lại hiệu
quả kinh tế cao.
chứa dịch ngọt.
Ở Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến từ Bắc vào Nam với các nhóm giống dứa chính
khác nhau tùy vào điều kiện khí hậu, đất đai: [5], [8], [16], [17].
- Nhóm dứa Queen hay nhóm “Hoàng hậu”: gồm các giống: Dứa hoa hay còn được gọi
với nhiều tên khác như dứa Victoria, dứa Tây, dứa Phú Thọ, dứa Hoàng hậu...: Lá hẹp, cứng, có
nhiều gai ở mép. Mặt trong của lá có 3 đường vân trắng hình răng cưa chạy song song theo
chiều dài, hoa có màu xanh hồng. Quả có nhiều mắt, mắt nhỏ và lồi, cứng. Thịt quả mịn, màu
vàng đậm, ăn dòn, ngọt đậm và rất thơm.
Ưu diểm của nhóm dứa này là không kén đất, có thể ừồng trên các loại đất nghèo dinh
dưỡng, cây có hệ số nhân giống cao (trung bình 4-6 chồi trên một gốc), có thể chịu được bóng
râm dưới tán các cây to, thịt quả giòn, hương vị phù hợp để ăn tươi.
7
Nhược điểm của nhóm dứa này là quả nhỏ, dạng quả hơi bầu dục khó thao tác ừong khi
chế biến. Thịt quả có nhiều khe hở, không chặt nên nếu dùng làm đồ hộp khó đạt tỉ lệ về trọng
lượng cái, hạn chế khả năng xuất khẩu.
- Nhóm dứa Spanish hay nhóm Tây ban nha: gồm các giống: Dứa ta, dứa mật. Lá mềm,
mép lá cong, hơi ngả về phía lưng, hoa tự có màu đỏ nhạt. Quả ngắn, kích thước to hơn so với
nhóm Queen nhưng bé hơn Cayen, ừọng lượng quả trung bình xấp xỉ 1 kg. Khi chín, vỏ quả có
màu nâu đỏ, quả cân đối, hơi hình trụ. Thịt quả màu vàng trắng không đều, độ đường thấp, mắt
quả sâu.
Chồi ngọn và nhất là chồi cuống nhiều, ảnh hưởng đến phẩm chất quả. Nhìn chung, các
giống dứa trong nhóm Spanish tuy dễ trồng, chịu được bóng nhưng vì phẩm chất kém nên chỉ
sử dụng chủ yếu trong vườn gia đình, không nên tập trung thành vùng lớn.
- Nhóm dứa Cayen: hay còn gọi là dứa Hồng Kông, dứa độc bình không gai, dứa Cayen
không gai. Lá dài, các lá đều không có gai (trừ một vài gai ở đầu mút lá), dày, lòng máng lá sâu,
có thể dài hơn 100cm, hoa có màu xanh nhạt, hơi đỏ, quả có dạng hình trụ, mắt rất nông, quả
nặng bình quân 1,5- 2,0kg, nhiều nước, thịt vàng ngà,thích hợp với quy cách chế biến làm đồ
Trong thời kì sinh trưởng của thân, ở đỉnh sinh trưởng liên tục hình thành các lá, các đốt thân,
mầm, chồi ngủ và rễ khiến cho lá và rễ tăng về số lượng. Tiếp đến giai đoạn sinh trưởng sinh
thực, cây hình thảnh hoa tự, ra hoa và kết quả. Ở trung tâm thân là một mô rỗng, mềm, chứa các
chất dinh dưỡng có nhiều tinh bột ở giữa, nối tiếp là một lớp bó mạch có nhiều xơ, và ngoài
cùng được bao bọc
9
bởi một lớp biểu bì và gốc lá. Trong điều kiện nhiệt độ từ 25°c trở lên thân mọc khỏe, nếu dưới
5°c thì ở đỉnh thân và gốc lá bị những vết cháy do rét.
* Lá:Mọc ừên thân theo hình xoắn ốc. Phiến lá dày, bề ngang hẹp và dài. Lá không có
cuống, mặt lá và lưng có một lớp phấn trắng hoặc một lớp sáp có tác dụng làm giảm độ bốc hơi
cho lá. Hình dạng lá, rìa lá có gai hay không là một trong những tiêu chuẩn để phân biệt các
giống dứa. Một cây dứa trưởng thành có từ 40-80 lá tùy giống dứa, số lá dứa và độ lớn bé của lá
cũng thay đổi tùy theo giống. Lá dứa có chức năng quan trọng trong đời sống của cây: quang
hợp, hô hấp.. .tích lũy các chất dinh dưỡng để nuôi cây, nuôi quả.
* Hoa: Gồm có 3 lá đài, 3 cánh hoa, 6 nhị đực xếp thành hai vòng, 1 nhị cái có 3 tâm bì
và bầu hạ. Cánh hoa màu xanh, đỏ tía, gốc có màu trắng nhạt, trên mặt cánh hoa có nhiều vảy.
Cả tràng hoa có dạng một ống dài hơi loe ở phía đầu, ở giữa lồi lên 3 núm nhụy có màu tím mờ
của vòi nhụy. Ba tuyến mật thông ra gốc vòi nhị cái qua các ống dẫn. Hoa dứa tự bất thụ, do đó
noãn không đậu. Ở nhiệt độ 13°c hoa không nở, từ 16°c trở lên hoa mới bắt đầu nở, trong một
năm dứa có thể ra hoa nhiều vụ. Ở các tỉnh miền Bắc dứa ra hoa vào tháng 2-3 là chính. Thu
hoạch quả vào tháng 6-7 gọi là dứa chính vụ. Còn ra hoa các tháng khác gọi là dứa trái vụ.
* Quả: Là loại quả kép do 100 - 150 quả đơn hợp lại mà thành. Hình dáng quả và mắt quả
thay đổi tùy thuộc vào giống. Ví dụ dứa tây hình bầu dục, mắt quả lồi; dứa ta hình ống, mắt quả
to và bằng. Bộ phận ăn được của dứa chính là trụ của chùm hoa và lá bắc phát triển mà có. Sau
khi hoa tàn thì quả bắt đầu phát triển. Độ lớn của quả dứa phụ thuộc vào giống, loại chồi, sức
sinh trưởng của cây, kỹ thuật thâm canh và điều kiện khí hậu như nhiệt độ, ẩm độ quyết định.
Theo Cl.Py và Tisseau (1960) nhiệt độ thích họp cho quả chín là 25°c. Nhiệt độ quá cao độ chua
11
hưởng đến màu sắc quả, nếu được chiếu sáng đầy đủ, có nhiệt độ trung bình tương đối yếu
thường thu được những quả dứa có màu sắc vỏ rất đẹp trên nền đỏ thẫm.
* Đất đai: cây dứa có bộ rễ phát triểnyếu,90% số lượng rễ tập trung ở lớp đất mặt 0-30cm
và cách gốc 40cm. Do đó để dứa sinh trưởng tốt cần có đất tơi xốp, thoáng, có kết cấu hạt,
không có nước đọng trong mùa mưa. Các loại đất trồng dứa sau một thời gian có kết cấu xấu đi,
độ xốp giảm, độ ẩm cực đại thấp, khả năng giữ nước và thấm nước kém dàn. Hàm lượng mùn
và đạm giảm, pHKCL giảm xuống trong khi đó nhôm di động lại tăng lên. Vì vậy đất trồng dứa
càn được luân canh và có chế độ canh tác thích họp. Dứa thích hợp ở độ pH từ 4,5-5,5 nhưng
các giống dứa khác nhau có yêu cầu độ pH khác nhau: giống Cayen trơn yêu càu pH = 5,6-6,0
và có thể chịu được pH = 7,5; giống dứa tây nhóm Queen sinh trưởng tốt trên đất phèn có độ pH
< 4,0; giống dứa ta thuộc nhóm Spanish đỏ yêu cầu pH 4,5-5,0.
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng, y học và kinh tế của dứa [16], [17], [19]
* Giá trị dinh dưỡng:Hàm lượng đường ừong dứa trung bình từ 8-12%, độ axit vào
khoảng 0,6%. Dứa có các vitamin Bl, B2, c. Trong lOOg phàn ăn đượccho 25kcal, 0,03mg
caroten, 0,08mg vitamin Bl, 0,02mg vitamin B2, 16mg vitamin c (dứa tây). Các chất khoáng:
16mg Ca, llmg lân, 0,3mg Fe, 0,07mg Cu, 0,4g protein, 0,2g lipit, 13,7g hydrat cacbon, 85,3g
nước, 0,4g xơ.Trong quả dứa còn có một loại enzim là bromelin có tác dụng tiêu hóa chất
protein rất tốt. Ngoài ra, dứa còn được chế biến và sử dụng trong các món ăn hàng ngày.
* Giá trị y học:Dứa cùng với nhiều loại trái cây khác rất bổ dưỡng với sức khỏe. Trong
dứa không có cholesterol lại giàu chất xơ. Đông y phân loại dứa thuộc vị ngọt chát, tính bình, có
tác dụng giải khát nóng, lợi tiêu hóa, ngừng tả. Một số nghiên cứu khoa học cũng đã chứng
minh:
12
- Dứa có tác dụng kích thích tiêu hóa: các enzim bromelin có trong dứa giúp kích thích
Thân cây dứa chứa 12,5% tinh bột, là nguyên liệu dùng để lên men chuyển hóa thành môi
trường nuôi cấy nấm và vi khuẩn. Thân lá dứa làm bột giấy. Bã dứa sau khi ủ dùng làm phân
bón, toàn bộ thân lá và chồi sau thu hoạch ép thành tấm dùng làm thức ăn cho gia súc.Ngoài ra,
người ta đã chiết xuất và sản xuất ra chế phẩm bromelin dùng trong công nghiệp thực phẩm,
thuộc da, vật liệu làm phim.
1.1.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây dứa [4], [8], [16], [17], [19]
1.1.4.1. Kỹ thuật trồng
* Nhân giống: Bằng chồi, có thể sử dụng 3 loại chồi chính phát sinh từ cây mẹ để làm
giống khi trồng: chồi ngọn, chồi cuống, chồi nách. Chồi nách là loại chồi dùng để nhân giống tốt
nhất và giữ được những tính trạng tốt của cây mẹ, chọn những chồi nách ở những khóm dứa
xanh tốt, quả to cân đối. Chồi ngọn biến dị nhiều, sau trồng có khả năng một số sẽ bị thoái hóa.
Chồi cuống là loại trung gian giữa hai loại chồi trên.
Tiêu chuẩn chồi tốt là: chồi ngắn, to, khỏe, lá xanh đậm, phiến lá rộng và dày, trọng lượng
ừên 150-200gr/chồi với nhóm giống dứa Queen và 200- 300gr/chồi với nhóm giống dứa Cayen.
Trước khi trồng phải phân loại các chồi cùng loại trồng vào lkhu, đảm bảo độ đồng đều của
vườn dứa.
Chồi sau khi đã chọn bóc bỏ lá vàng khô ở gốc chồi rồi bó 15-25 chồi thành một bó để
ngâm phần gốc cả bó vào dung dịch diệt nấm ừong 1-2 phút bằng Aliete, nồng độ 0,3% và diệt
rệp sáp truyền bệnh héo virut bằng Decis hoặc Supracide, nồng độ 0,2-0,3%.
14
* Thời vụ trồng: Thời vụ trồng dứa thích họp ở mỗi vùng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
có liên quan đến chất lượng chồi giống và thời gian ra hoa.
- Miền Bắc: có 2 thời vụ ừồng chủ yếu là vụ xuân (tháng 3-4) và vụ thu (tháng 8-9).
- Miền Nam: trồng vào đàu mùa mưa, từ tháng 4-6.
- Miền Trung: trồng vào 2 thời gian là tháng 4-5 và tháng 10-11.
* Chọn đất và làm đất trồng: Đất càn có kết cấu nhẹ, đảm bảo thoát nước tốt, mực nước
(phân chuồng, phân
10-15tấn /
vi sinh,
phân
ha, hoặc mỗi gốc
lkg phân chuồng hoai mục.
- Bón thúc: Lượng NPK nguyên chất bón cho một cây là 8g N + 4g p +12g K. Chia làm
ba lần để bón :
+ Lần 1: sau khi trồng 2-3 tháng.
+ Lần 2: sau lần một 4 tháng.
+ Lần 3: sau lần hai 4 tháng.
* Phòng trừ sâu bệnh:
- Rệp sáp: Có thể cư trú trên tất cả các bộ phận cây dứa, thường tập trung ở phần gần mặt
đất như các gốc lá. Thu nhặt sạch các loại tàn dư cây ngay từ giai đoạn làm đất, các tàn dư thực
vật thu gom được đem đốt. Phun thuốc diệt rệp, có thể dùng các loại thuốc như bassa, decis theo
hướng dẫn ở bao bì.
- Tuyến trùng: Làm hại rễ, vàng lá, cây chậm lớn. Đe phòng trừ cần làm sạch cỏ dại triệt
để.
- Bệnh thối nõn: Dùng Falizan 0,2% hoặc Maneb 0,5% dể phun.
- Bệnh héo virut: Thường phát triển qua bốn giai đoạn: xâm nhập, lây lan, gây héo lá, gây
chết cây. Khi bệnh xuất hiện, khoanh các lô bi bệnh và áp dụng các biện pháp phòng trừ.
16
- Bệnh luộc lá: Cây dứa có hiện tượng lá bị mất dần chất diệp lục và từ màu xanh chuyển
1.1.5.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa trên Thế giới [9], [16]
Dứa có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước. Theo Bộ Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn, sản lượng dứa năm 2001 trên thế giới là 13,739 triệu tấn. Trong đó nước
xuất khẩu chính là Thái Lan và Philipines; nhập khẩu dứa tươi chủ yếu là Châu Âu chiếm 44%,
Châu Mỹ 40%, riêng Hoa Kỳ khoảng 300 nghìn tấn [9].Theo thống kê của FAO (2004), trung
bình hơn 80 nước trên thế giới sản xuất gàn 14 triệu tấn dứa. Thái Lan (2,3 triệu tấn), Philipines
(1,5 triệu tấn), Brazil (1,4 triệu tấn), Trung Quốc (1,4 triệu tấn) và Ân Độ (1 triệu tấn) là 5 nước
sản xuất dứa chính ừên thế giới. Năm 2007, sản xuất dứa của thế giới đạt 18,9 triệu tấn (theo
FAOSTAT 2009- http://www.faostat.fao.org) [46], so với năm 2002, sản lượng đã tăng 19%.
Thái Lan, Philipines và Indonesia là những nước sản xuất chính mặt hàng dứa đã chế biến cho
thị trường xuất khẩu (gồm cả dứa tươi, dứa đóng hộp và nước dứa). Nhật Bản đứng đầu thế giới
về nhập khẩu dứa tươi (khoảng 140.000 tấn/năm) chủ yếu tò Philipines.
1.2.
CÁC PHƯƠNG PHÁP RẢI VỤ THU HOẠCH DỨA VÀ CÁC BIỆN
•
••
PHÁP sử DỤNG HÓA
CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG RẢI vụ THU HOẠCH DỨA
1.2.1. Khái quát về các phương pháp rải vụ thu hoạch dứa [6], [8], [13], [16],
[17], [21]
Đối với các vùng trồng dứa tập trung thì việc rải vụ là một vấn đề quan ừọng. Do thời
gian chín của dứa rất tập trung và ừong một thời gian ngắn (như với dứa Queen ừồng vụ thu,
trong 2 tháng 6 và 7 sản lượng thu hoạch