mạng máy tính xây DỰNG hệ THỐNG MẠNG CHO các phòng máy nhà a1 - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
====

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN
MẠNG MÁY TÍNH
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG CHO CÁC
PHÒNG MÁY 1,2,6,7 NHÀ A1

Nhóm thực hiện: Nhóm 28 - Lớp: KTPM1-K9
Thành viên trong nhóm:
1. Lê Thị Hải Thuận
3. Trần Huy Nam
2. Nguyễn Thị Kiều Anh
Giáo viên hướng dẫn:
Ths.Đoàn Văn Trung

Hà Nội, 2016


Mục Lục


Lời mở đầu
Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin
đang bùng nổ trên toàn thế giới. Các công ty, các tổ chức mọc lên ngày càng nhiều,
hoạt động của các công ty ngày càng quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về trình độ
cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý, vận hành sản
xuất, hoạch toán kinh tế,… tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính và hệ thống
mạng máy tính, mới giúp con người có thể làm việc được nhanh chóng đồng thời giúp
lưu trữ dữ liệu được lâu dài.


4


-

Ưu điểm: Do Sử dụng hệ thống máy trạm với thiết bị lưu trữ riêng biệt
(máy trạm có ổ cứng) nên khi máy chủ (Server) bị lỗi và không hoạt

-

động được thì các máy trạm sẽ không bị ảnh hưởng.
Nhược điểm:
• Tiêu tốn điện năng: công suất 1 ổ cứng là 25w với một phòng NET
25 máy hoạt động liên tục 12 tiếng bạn sẽ mất 7500w điện 1 ngày.
• Vẫn là tiêu tốn điện năng từ ổ cứng nhưng ở khía cạnh khác, nhiệt độ.
Lượng nhiệt mà 1 ổ cứng sản sinh ra là tương đối, cũng với phòng
máy 25 máy tính chơi game bạn sẽ phải tốn lượng điện lớn để làm
mát phòng máy của bạn.
• Vất vả cực nhọc: số lượng game online hiện nay rất nhiều và các
game được cập nhật liên tục bạn phải thường xuyên mở băng, đóng
băng ổ cứng khi cập nhật game.
• Chi phí mua ổ cứng rất lớn: với mỗi ổ đĩa cứng bạn tốn 1.5 triệu cho
ổ cứng 500GB, phòng net 25 máy bạn mất 37.5tr tiền mua ổ đĩa cứng
trong khi đó bạn chỉ phải bỏ ra 11.5tr là sở hữu ngay được server
bootrom chuyên nghiệp cho phòng NET cài đặt bootrom.

Chương 2: Thiết kế, xây dựng hệ thống mạng
2.1. Lý do thiết kế, yêu cầu của hệ thống
-


: Máy chủ

a. Sơ đồ lắp đặt phòng máy 1

7m

: Máy trạm

1m

2m

2m

1m

13m

b. Sơ đồ lắp đặt phòng máy 2.
7m

2m
8m

c. Sơ đồ lắp đặt phòng máy 6.
0,5

1m


13m

3m

14m

7m

3m
3,5m

2,5

3,5m

3.5m

2.3. Vật tư
Phòng máy 1 (35 máy) cần:
Tính nẹp= 13+7+3.5+12x2=49.5m
Mỗi 1 dây mạng từ bó nẹp nối ra 1 máy là 0.5m, mỗi máy cánh nhau 1m
Dây mạng= 358m
Phòng máy 2 (35 máy)cần:
-

Tính nẹp= 7+14+11+6+3.5=41.5m
Mỗi 1 dây mạng từ bó nẹp nối ra 1 máy là 0.5m, mỗi máy cánh nhau 1m
Dây mạng= 342.5m
Phòng máy 6 (35máy) cần:
-

 Thông số kĩ thuật












Hãng : SingPC
Xuất xứ: Chính hãng
Bảo hành: 12 tháng
Chip Set: Intel® H55 Express
Bộ xử lý: Celeron G550
Ram: 2 GB DDR3
Ổ cứng: 250 GB
Ổ đĩa quang: DVD 16x
Card đồ họa: Intel GMA X4500
Phụ kiện: Key+Mouse
Lan: 10/100/1000Mbps

 Máy chủ: HP ProLiant ML110 G7 - E3-1220 SATA giá15,498,000 VNĐ
 Thông số kĩ thuật
• Processor: Intel® Xeon® E3-1220 (3.10GHz/4core/8MB/80W),1333, Turbo 1/2/3/4 Processor
• Memory: 2GB PC3-10600E UDIMMs DDR3
• Hard Drives: 250GB 3G SATA 7.2K 3.5in ETY HDD

- Loadbalancing
- VPN Load Balancing - Tăng gấp đôi băng thông VPN
- 5 Lan Port 1G
- 2 wan Port
D . Bàn và ghế

Bàn:
Bàn máy tính vàng xanh SV204S.
Giá: 975.000 VND.
Kích thước (D x R x C cm): 100 x 50 x75
- Ghế:
Ghê gấp nội thất hòa phát đệm kẻ caro
Dài: 0,505m, rộng 0,445m, cao 0,85m
Giá: 192.500 VND
Chất liệu: Ghê gấp khung ống thép, điệm tựa mút bọc PVC hoặc ni, ốp tựa
bằng tôn.
-

9


Các thiết bị vật tư tham khảo tại: http://noithattananh.com
4. Dự trù kinh phí lắp đặt:

Dây mạng
Nẹp mạng
Modem
Switch 48 port
Máy chủ
Máy trạm

3 620 000VNĐ
7 560 000VNĐ
15 498 000 VNĐ
742 000 000 VNĐ
31 560 000 VNĐ
155.025.000 VNĐ
30.607.500VNĐ
990.643.000VND

Chương 3: Tìm hiểu về các thiết bị ghép nối mạng
3.1. Repeater (Bộ lặp tín hiệu)
3.1.1

Giới thiệu chung

Hình 3.1: Repeater
− Repeater là loại thiết bị phần cứng đơn giản nhất trong các thiết bị liên

kết mạng, nó được hoạt động trong tầng vật lý của mô hình OSI. Khi
Repeater nhận đượcmột tín hiệu từ một phía của mạng thì nó sẽ phát tiếp
vào phía kia của mạng.

10


Hình 3.2: Phạm vi hoạt động của Repeater

− Repeater không có xử lý tín hiệu mà nó chỉ loại bỏ các tín hiệu

méo, nhiễu, khuếch đại tín hiệu đã bị suy hao (vì đãđược phát


11


Brigde thì khả năng xử lý của Repeater nhanh hơn bù lại nó không có các chế
độ ưu hiệu năng cho hệ thống mạng.
− Việc sử dụng Repeater là tăng thêm chiều dài của mạng.

Hình 2.3.Thiết bị Repeater
3.1.4

Nguyên tắc hoạt động
− Repeater là một thiết bị ở lớp một (physical layer) trong mô hình OSI.
Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp
năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được các chặng đường
tiếp theo trong mạng. Điện tín, điện thoại, truyền thông tin qua sợi
quang..... và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụng Repeater
− Thiết bị cho phép mở rộng vượt qua chiều dài giới hạn của 1 đường
truyền

3.2. Hub (Bộ tập trung )
a.Khái niệm
• Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng. Nó thực hiện việc chuyển tiếp tất

cả các tín hiệu vật lí đến từ 1 cổng tới tất cả các cổng còn lại sau khi đã khuếch
đại.
b. Cấu tạo


Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn. Trong phần lớn các

 Thụ động( Passive Hub): Đảm bảo chức năng kết nối, không xử lý lại tín

hiệu.
Không chứa các linh kiện khuếch đại tín hiệu
 Chủ động (Active Hub): Có khả năng khuếch đại tín hiệu để chống suy

hao. Chứa thêm các linh kiện có khả năng xử lý các tín hiệu dữ liệu giữa
các thiết bị mạng.
 Thông minh( Intelligent Hub): Là Hub chủ động nhưng có thêm khả

năng tạo ra các gói tin thông báo hoạt động của mình giúp cho việc quản
trị mạng dễ dàng hơn.
13


 Hub chuyển mạch(switching Hub): Nó bao gồm các mạch cho phép

chon nhanh giữa các tín hiệu trên các cổng Hub. Thay vì chuyển tiếp 1
gói tin tới tất cả các cổng Hub thì nó chỉ chuyển tiếp các gói tin tới trạm
đích, khả năng định hướng của thiết bị này là rất nhanh.
3.3. Bridge (Cầu nối)
a Khái niệm

• Là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer). Bridge được

sử dụng để ghép nối nhiều mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất. Bridge
được sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet.
b. Cấu trúc và hoạt động
• Bridge có hai cổng: sau khi nhận tín hiệu vật lí và chuyển đổi về dạng dữ liệu từ


Nhược điểm: chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụngBridge cho những
mạng hoạt động nhanh sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật
lý.

3.4. Switch (Chuyển mạch)
a. Khái niệm

• Switch được mô tả như là mộtBridge có nhiều cổng. Trong khi mộtBridge chỉ

có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khả năng
15


kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (Port) trên
Switch.
b. Nguyên tắc hoạt động
• Switch được mô tả cơ bản là hoạt động ở tầng liên kết dữ liệu, các loại cao cấp

hơn hoạt động ở tầng mạng. Switch giữa bảng địa chỉ MAC của mỗi cổng và
thực hiện giao thức Spanning- Tree. Switch cũng hoạt động ở tầng data link với
các giao thức ở tầng trên.


Khác với Hub nhận tín hiệu từ một cổng rồi chuyển tiếp tới các cổng còn lại,
switch nhận tín hiệu vật lí, chuyển đổi thành dữ liệu từ một cổng, kiểm tra địa
chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng.



Nhiều node mạng có thể gửi thông tin đến cùn một node khác tại cùng một

xác tới địa chỉ cần đến.
 Chuyển mạch các gói tin (Packet Switching): Là chức năng chuyển mạch

số liệu, truyền tải các gói tin theo hướng đã định trên cơ sở các định
tuyến được đặt ra.
b. Phân loại bộ định tuyến
• Router có phụ thuộc giao thức: Chỉ thực hiện việc tìm đường và truyền gói tin

từ mạng này sang mạng khác chứ không chuyển đổi phương cách đóng gói của
gói tin cho nên cả hai mạng phải dùng chung một giao thức truyền thông.
• Router không phụ thuộc vào giao thức: có thể liên kết các mạng dùng giao thức

truyền thông khác nhau và có thể chuyển đổi gói tin của giao thức này sang gói
tin của giao thức kia, Router cũng chấp nhận kích thước các gói tin khác nhau
(Router có thể chia nhỏ một gói tin lớn thành nhiều gói tin nhỏ trước truyền
trên mạng).
c. Cấu hình cơ bản của bộ định tuyến


CPU: điều khiển mọi hoạt động của bộ định tuyến trên cơ sở các hệ thống
chương trình thực thi của hệ điều hành.

• ROM: chứa các chương trình tự động kiểm tra và có thể có thành phần cơ bản

nhất sao cho bộ định tuyến có thể thực thi được một số hoạt động tối thiểu ngay
cả khi không có hệ điều hành hay hệ điều hành bị hỏng.
• RAM: giữ các bảng định tuyến, các vùng đệm, tập tin cấu hình khi chạy, các

thông số đảm bảo hoạt động của bộ định tuyến khác.
• Flash: là thiết bị nhớ có khả năng ghi và xoá được, không mất dữ liệu khi cắt

→ Từ các phương thức hoạt động của bộ định tuyến sẽ có các giao thức hoạt
động tương ứng:
 RIP (Routing Information Protocol) được phát triển bởi Xerox Network

system và sử dụng SPX/IPX và TCP/IP. RIP hoạt động theo phương
thức véc tơ khoảng cách.
 NLSP (Netware Link Service Protocol) được phát triển bởi Novell dùng

để thay thế RIP hoạt động theo phương thức véctơ khoảng cách, mỗi
Router được biết cấu trúc của mạng và việc truyền các bảng chỉ đường
giảm đi..
 OSPF (Open Shortest Path First) là một phần của TCP/IP với phương

thức trạng thái tĩnh, trong đó có xét tới ưu tiên, giá đường truyền, mật độ
truyền thông...
 IS-

IS (Open System Interconnection Intermediate System to

Intermediate System) là một phần của TCP/IP với phương thức trạng

18


thái tĩnh, trong đó có xét tới ưu tiên, giá đường truyền, mật độ truyền
thông...
f. Ưu điểm
• Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet

cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độ chậm.

− Số bit cần mượn từ host ID: 2 bit để có được 4 subnet subnet)
− Số bit host là 6 bit
− Ta được số host/subnet là:
− Số bước nhảy là:
− Ta có bảng sau:
Thứ tự Subnet
Subnet 1

Subnet 2

Subnet 3

Subnet 4

Subnet

Giải thích

192.168.1.0 /26
192.168.1.1
...
192.168.1.62
192.168.1.63

Network
Số địa chỉ có thể dùng
để đánh địa chỉ cho phòng 1
Broadcast

192.168.1.64 /26


Địa chỉ Subnet mask: 255.255.255.192

20


Chương 5: Tìm hiểu về địa chỉ IPv6
5.1. Tìm hiểu về địa chỉ IPv6
a.Giao thức IP

IP (tiếng Anh: Internet Protocol - Giao thức Liên mạng) là một giao thức
hướng dữ liệu được sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong
một liên mạng chuyển mạch gói thông qua các địa chỉ IP.
Dữ liệu trong một liên mạng IP được gửi theo các khối được gọi là các gói(
packet hoặcdatagram). Cụ thể, IP không cần thiết lập các đường truyền trước khi một
máy chủ gửi các gói tin cho một máy khác mà trước đó nó chưa từng liên lạc với.
Giao thức IP cung cấp một dịch vụ gửi dữ liệu không đảm bảo(còn gọi là cố
gắng cao nhất ),nghĩa là nó hầu như không đảm bảo gì về gói dữ liệu. Gói dữ liệu có
thể đến nơi mà không cònnguyên vẹn, nó có thể đến không theo thứ tự (so với các gói
khác được gửi giữa hai máy nguồnvà đích đó), nó có thể bị trùng lặp hoặc bị mất hoàn
toàn. Nếu một phần mềm ứng dụng cần được bảo đảm, nó có thể được cung cấp từ nơi
khác, thường từ các giao thức giao vận nằm phía trên IP.Các thiết bị định tuyến liên
mạng chuyển tiếp các gói tin IP qua các mạng tầng liên kết dữ liệu được kết nối với
nhau. Việc không có đảm bảo về gửi dữ liệu có nghĩa rằng các chuyển mạch góicó
thiết kế đơn giản hơn. (Lưu ý rằng nếu mạng bỏ gói tin, làm đổi thứ tự hoặc làm hỏng
nhiềugói tin, người dùng sẽ thấy hoạt động mạng trở nên kém đi. Hầu hết các thành
phần của mạng đềucố gắng tránh để xảy ra tình trạng đó. Đó là lý do giao thức này còn
được gọi là cố gắng cao nhất . Tuy nhiên, khi lỗi xảy ra không thường xuyên sẽ không
có hiệu quả đủ xấu đến mức người dùng nhận thấy được.) Giao thức IP rất thông dụng
trong mạng Internet công cộng ngày nay. Giao thức tầng mạng thông dụng nhất ngày



toàn hơn
Tự động cấu hình:IPv6 có khả năng tự động cấu hình mà không cần máy
chủ DHCP như trong mạng sử dụng địa chỉ Ipv4
Tính di động: cho phép hỗ trợ các nút mạng sử dụng địa chỉ IP di động
Hoạt động: trường Header IPv4 làm thay đỏi kích thước của gói tin IP và
thường bị bỏ đi không tính đến
Chi phí: giảm giá thành về công tác quản lý, tăng độ an ninh, hoạt đọng
tốt hơn, cần ít tiền hơn để đăng kí địa chỉ IP. Các chi phí này sẽ cân bằng
chi phí cho việc chuyển từ địa chỉ IPv4 sang địa chỉ IPv6

5.2. Đặc điểm và cấu trúc địa chỉ IPv6
a. Đặc điểm
Địa chỉ IPv6 có thể chia thành 3 loại như sau:
 Địa chỉ Unicast:
 Là địa chỉ của một giao diện. Mỗi gói tin được chuyển đến địa chỉ






Unicast sẽ chỉ được định tuyến đến giao diện gắn với địa chỉ đó
Gửi tới một địa chỉ xác định
Một điạ chỉ unicast xác định duy nhất một uniface của một node Ipv6.
Một gói tin có đích đến là địa chỉ unicast thì gói tin đó sẽ được chuyển
đến một interface duy nhất có địa chỉ đó
Địa chỉ unicast được sử dụng trong giao tiếp một – một
Các loại địa chỉ thuộc unicast:

1 site

1111 1110 11:10 bít đầu là giá trị cố định (Prefi=FEC0/10)
Subnet ID: gồm 54 bít dùng để xác định các subnet trong cùng 1 site.
Interface ID: gồm 64 bít là địa chỉ của các interface trong subnet.
o Unique local IPv6 unicast addresses

Đối với các tổ chức có nhiều Site, Prefix của SLA có thể bị trùng lặp. Có
thể thay thế SLA bằng ULA (RFC 4193) , ULA là địa chỉ duy nhất của một
Host trong hệ thống có nhiều Site với cấu trúc:

1111 110: 7 bít đầu là giá trị cố định FC00 /7.L=0: Local. => Prefix= FC00 /8
Global ID: Địa chỉ site. Có thể gán tùy ý
Subnet ID: Địa chỉ subnet trong site
o Special addresses
23




Các địa chỉ đặc biệt trong IPv6 gồm:

0:0:0:0:0:0:0:0 :Địa chỉ không xác định( Unspecified address).
0:0:0:0:0:0:0:1 :Địa chỉ loopback (tương đương IPv4 127.0.0.1)


IPv4-Compatible Address (IPv4CA):

Định dạng : 0:0:0:0:0:0:w.x.y.z Trong đó w.x.y.z là các địa chỉ IPv4
Vd : 0:0:0:0:0:0:0:192.168.1.2

− Cấu trúc địa chỉ multicast như sau:

8 bít đầu của địa chỉ là Prefix, để nhận dạng kiểu địa chỉ đa hướng
24


4 bít tiếp theo là các bít cờ với giá trị( 0 0 0 T ), 3 bít đầu chưa dùng đến nên bằng 0,
bít thứ tư có giá trị là T. nếu T=0 có nghĩa là địa chi này được NIC phân cố định. Nếu
T=1 có nghĩa đây chỉ là địa chỉ cố định.
Kế tiếp là 4 bít phạm vi, có giá trị Hexal từ 0 đến F nếu:







Scope=1: Dùng cho node local
Scope=2: Dùng cho link local
Scope=5: Dùng cho site local
Scope=8: Dùng cho organization local
Scope=E: Global scope: địa chỉ internet toàn cầu
Còn lại đều đang dự phòng

 Địa chỉ Anycast:
− Một địa chỉ anycast xác định nhiều interface của 1 node IPv6. Một gói





Ví dụ: FE80:BA96:4367:BFFA:6784:3213:BAAC:ACDE.
Điểm thuận lợi của ký hiệu Hexa là gọn gàng và tường minh. Tuy nhiên, cách
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status