Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại tiền giang - Pdf 36

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THẠNH VƢỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TRONG KINH DOANH DU LỊCH TẠI
TIỀN GIANG
ƢỚNG Nguyễn Amểu
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số

: 62. 31. 01. 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Phạm Trung Lƣơng
2.TS. Nguyễn Đức Trí

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ Kinh tế “Giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại Tiền Giang” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa
học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.



9

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan

9

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

9

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

14

1.2. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và vấn đề

19

đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh
du lịch
1.2.1. Những vấn đề các tác giả đã làm rõ

19

1.2.2. Những vấn đề các tác giả chưa đề cập tới

20

1.2.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu


46

2.2.1. Mô hình của Crouch G.I. (2007)

46

2.2.2. Mô hình Tích hợp của Dwyer L. và Kim C. (2003)

48

2.2.3. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh và tính bền vững của một điểm

51

đến du lịch của Goffi G. (2012)
2.2.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành (2013)

53

2.2.5. Mô hình của Kim C. và Dwyer L. (2003)

55

2.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực cạnh

58

tranh trong kinh doanh du lịch
2.3.1. Các yếu tố tác động và nhận biết đến năng lực cạnh tranh trong kinh

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH

82

DOANH DU LỊCH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 VÀ KIỂM ĐỊNH
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về ngành du lịch Tiền Giang

82

3.1.1. Giới thiệu tổng quan

82

3.1.2. Lợi thế nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển du lịch Tiền Giang

83

3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngành kinh doanh du lịch Tiền

86

Giang giai đoạn 2005 – 2014
3.2.1. Hoạt động kinh doanh du lịch tại Tiền Giang

86

3.2.2. Nhận xét đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong kinh doanh


Giang
3.4.1. Thiết kế nghiên cứu

102


3.4.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu
3.5. Tóm tắt chƣơng 3

113
129

Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG 130
KINH DOANH DU LỊCH TẠI TIỀN GIANG

4.1. Bối cảnh và định hƣớng phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020, 130
tầm nhìn đến năm 2030
4.1.1. Bối cảnh quốc tế

130

4.1.2. Bối cảnh trong nước

131

4.2. Quan điểm và định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh 132
doanh du lịch tại Tiền Giang
4.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại 132
Tiền Giang
4.2.2. Định hướng phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020


149

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

151

TÀI LIỆU THAM KHẢO

152

PHỤ LỤC

161


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á

ASEAN AEC

ASEAN Economic Community

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

CHXHCNVN


General Agreement on Trade in Hiệp định chung về Thương
Services
mại Dịch vụ

IATA

International
Association

IUCN

The
International Union for Liên minh Quốc tế Bảo tồn
Conservation of Nature
Thiên nhiên

MICE

Meeting Incentive Conference Du lịch hội nghị – hội thảo
Event

OECD

Organisation for Economic and Tổ chức Hợp tác Kinh tế và
Co-operation Development
Phát triển

SPSS


TTCI

The Travel and Tourism Chỉ số năng lực cạnh tranh du
Competitiveness Index
lịch và lữ hành
Ủy ban nhân dân

UBND
UNWTO

United Nations World Tourism Tổ chức Du lịch Thế giới của
Organization
Liên hợp quốc
Văn hóa thể thao và du lịch

VHTT&DL
WEF

World Economic Forum

Diễn đàn Kinh tế Thế giới

WTO

World Trade Orgamization

Tổ chức Thương mại Thế giới

WTTC


Bảng 3.6: Số lượng khách du lịch quốc tế của các địa phương giai đoạn

97

2005 – 2014
Bảng 3.7: Số ngày lưu trú bình quân của khách du lịch của các địa phương

98

giai đoạn 2005 – 2014
Bảng 3.8: Thu nhập du lịch của các địa phương giai đoạn 2005 – 2014

99

Bảng 3.9: Cơ cấu mẫu nghiên cứu

107

Bảng 3.10: Thang đo chính thức năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch

109

Bảng 3.11: Thông tin mẫu nghiên cứu

111

Bảng 3.12: Kết quả hồi quy

122



Dwyer (2003)
Hình 3.1. Tỷ trọng số khách du lịch quay trở lại Tiền Giang năm 2010

92

Hình 3.2: Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch

105

Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh

118


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong năm 2012, lần đầu tiên trong lịch sử ngành du lịch thế giới, số lượng
khách du lịch trên toàn cầu đã vượt quá con số 1 tỷ lượt người, bất chấp cuộc khủng
hoảng kinh tế kéo dài. Theo báo cáo công bố ngày 29/1 của Tổ chức Du lịch Thế
giới của Liên hợp quốc (United Nations World Tourism Organization – UNWTO),
tổng lượng khách du lịch quốc tế trong năm vừa qua đạt 1.03 tỷ lượt người, tăng 4%
so với năm 2011. Châu Á – Thái Bình Dương là điểm đến thu hút nhiều khách du
lịch quốc tế nhất, trong đó khu vực Đông Nam Á là lựa chọn số một của du khách1.
Điều này cho thấy, ngành du lịch ngày càng đóng vai trò quan trọng, trở thành nền
kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia. Sự tăng trưởng và cạnh tranh trong ngành du
lịch đã kích thích sự quan tâm đáng kể của các nhà hoạch định chính sách du lịch
trong việc tiếp thị và chiến lược quản lý và phát triển du lịch.

qua đó tìm kiếm các giải pháp nhằm tạo năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch Việt
Nam trong giai đoạn tới.
Ngành du lịch Tiền Giang bắt đầu phát triển mạnh kể từ khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO (World Trade Organization) năm 2006.
Cụ thể, giai đoạn 1983 – 1999 ngành du lịch Tiền Giang chỉ có một công ty kinh
doanh du lịch, lữ hành là Công ty Du lịch Tiền Giang (sau này là Công ty cổ phần
Du lịch Tiền Giang), đến nay (2015) tại Tiền Giang đã có 44 công ty trách nhiệm
hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần du lịch (CPDL)… của nhà nước, công ty liên
doanh và tư nhân tham gia kinh doanh du lịch, lữ hành. Trong nhiều năm qua, tốc
độ tăng trưởng của ngành du lịch Tiền Giang luôn tăng ở mức cao và ổn định: Giai
đoạn 2005 – 2011, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 14.16%/năm, tỷ lệ tăng
lượt khách hàng năm là 13.13%. Năm 2009 mặc dù chịu ảnh hưởng mạnh do suy
thoái kinh tế thế giới và sự xuất hiện của dịch cúm gia cầm A/H1N1, nhưng Tiền
Giang vẫn đón được 866,401 lượt khách (tăng 8.87% so với năm 2008) [25, tr.8].
Mặc dù tăng trưởng trong kinh doanh du lịch giai đoạn qua tại Tiền Giang
luôn ổn định, song sự phát triển của ngành du lịch Tiền Giang chưa tương xứng với
tiềm năng, chất lượng tăng trưởng còn thấp. Khách du lịch đến Tiền Giang tuy có
đông về số lượng, nhưng thu nhập du lịch giai đoạn 2005 – 2014 (doanh thu, lợi


3

nhuận) của Tiền Giang lại thấp hơn các tỉnh như Bến Tre, Vĩnh long. Qua đó cho
thấy, hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh du lịch diển ra gay gắt không chỉ tại thị
trường trong nước mà còn diễn ra khắp toàn cầu. Việt Nam đã tham gia ký kết các
Hiệp định như Hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến
lược (TPP), gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)… đã tạo ra nhiều áp lực,
thách thức lớn trong kinh doanh du lịch, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh du
lịch tại Tiền Giang. Để tạo ra được sức cạnh tranh trong kinh doanh du lịch, ngành
kinh doanh du lịch Tiền Giang cần xác định được các yếu tố chính yếu tác động đến

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
2.2.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại Tiền Giang
2.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác lập được mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du
lịch tại điểm đến.
- Đánh giá được hiện trạng năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại
Tiền Giang.
- Đề xuất được các giải pháp phù hợp, mang tính khả thi nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại Tiền Giang.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tỉnh Tiền Giang (phạm vi nghiên cứu cứng) và một số địa
phương phụ cận (phạm vi nghiên cứu mềm).
- Về thời gian: Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch Tiền Giang giai đoạn
2005 – 2014 (dữ liệu thứ cấp). Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 10/2014 –
04/2015.


5

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: phương pháp tổng
hợp và phân tích hệ thống, phương pháp phân tích SWOT, phương pháp nghiên cứu
định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng (sử dụng cách viết số thập phân theo
chuẩn quốc tế), phương pháp điều tra xã hội học.
Phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống kết hợp với phương pháp so
sánh, phương pháp phân tích SWOT: được sử dụng để hệ thống hóa các vấn đề lý
thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại điểm đến, xác

- Phân tích dữ liệu (thống kê mô tả)
- Đánh giá thang đo (hệ số Cronbach alpha)
- Đánh giá mức độ phù hợp thang đo (EFA)
- Kiểm định mô hình lý thuyết (phân tích tương quan, hồi quy bội,
phân tích phương sai ANOVA)
Cơ sở hoạch định giải pháp
- Hiện trạng kinh doanh du lịch tại Tiền Giang
- Hiện trạng các yếu tố tạo năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du
lịch tại Tiền Giang (T – test, ANOVA)
- Xác định các nguyên nhân hiện trạng và dự báo điều kiện nâng cao
năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại Tiền Giang
Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh
doanh du lịch tại Tiền Giang
- Định hướng phát triển ngành du lịch Tiền Giang
- Xác định các yếu tố cần cải thiện hoặc bổ sung để nâng cao năng
lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại Tiền Giang
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh
doanh du lịch tại Tiền Giang

Hình 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phương pháp điều tra xã hội
học nhằm:
1) Đề xuất mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch với
hệ thống tiêu chí kèm theo;
2) Điều tra, phỏng vấn sâu chuyên gia, qua đó xác định cụ thể bộ tiêu chí
đánh giá các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch chính
thức;


7

8

Hai là: Tổng quan và đề xuất được hệ thống thang đo các yếu tố tác động đến
năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch (Theo Dwyer L. và Kim C., 2003,
hiện nay, chưa có thang đo lường riêng áp dụng cho từng loại điểm đến trong kinh
doanh du lịch [62, tr. 399]) và mô hình đánh giá.
Ba là: Áp dụng mô hình đánh giá được hiện trạng năng lực cạnh tranh kinh
doanh du lịch tại điểm đến Tiền Giang.
Bốn là: Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong
kinh doanh du lịch tại Tiền Giang.
Các kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu,
giảng viên, học viên và sinh viên các ngành quản trị nói chung.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch và mô
hình nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại Tiền Giang
giai đoạn 2005 – 2014 và kiểm định mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại
Tiền Giang.


9

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

miền bắc Thái Lan” [90]. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là
phương pháp định tính và phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu định lượng.
Tác giả đã nêu lên các khái niệm về phát triển du lịch bền vững, văn hóa du lịch, sự
tham gia của công chúng… Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm để phát triển
du lịch bền vững, qua việc điều tra thái độ của khách du lịch đối với hoạt động du
lịch, từ đó xây dựng và phát triển một mô hình phát triển du lịch bền vững với các
đặc trưng và các thành phần thích hợp cho cộng đồng. Tác giả đã đề xuất các kế
hoạch phát triển du lịch bền vững ở khu dân cư bờ hồ Phayao. Phương pháp thu
thập dữ liệu gồm các bảng câu hỏi, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, và các diễn đàn
công cộng. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, có 6 yếu tố quan trọng tác động đến phát
triển du lịch bền vững, bao gồm, nghiên cứu du lịch, tiếp cận, tiện nghi, an toàn,
năng lực vận chuyển, và sự tham gia của cộng đồng. Nghiên cứu này cũng đã phát
hiện có bốn thành phần đáp ứng sự hài lòng của cộng đồng dân cư, gồm nghiên cứu
du lịch, tiếp cận, tiện nghi, an toàn, năng lực vận chuyển. Hai thành thành phần
khác trong mô hình gồm sự tham gia của cộng đồng và tiện nghi không đạt điều
kiện nên bị loại ra khỏi mô hình.
(3) Tác giả Goffi G. (2012), với đề tài nghiên cứu “Các yếu tố quyết định
năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch: Mô hình lý thuyết và chứng cứ thực
nghiệm” [70], đã lược khảo nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh điểm đến du
lịch của các tác giả trên thế giới. Trong đề tài, tác giả sử dụng Phương pháp phân
tích thành phần chính PCA (Principal Component Analysis), phương pháp này
được sử dụng nhằm làm giảm độ lớn của các biến. Tác giả vận dụng mô hình
nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến của Riche và Crouch (2000), để do lường
năng lực cạnh tranh của hai điểm đến hàng đầu ở Mỹ Latinh: Rio de Janeiro và


11

Salvador de Bahia vào nghiên cứu của mình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, một
chính sách du lịch bền vững và quản lý điểm đến không những tốt cho việc giữ gìn

du lịch. Các tác giả đã khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh tranh điểm đến của 2
điểm đến Australia và Hàn Quốc. Dựa vào Mô hình tích hợp, một bộ câu hỏi về
năng lực cạnh tranh điểm đến của Australia và Hàn Quốc đã được Kim C. và Dwyer
L. (2003) thiết lập. Các chỉ số được liệt kê trong các công cụ khảo sát bao gồm cả
đánh giá khách quan và chủ quan và đã xác định các yếu tố chính gồm mô hình
năng lực cạnh tranh điểm đến. Các chỉ số này cũng được lựa chọn dựa trên các buổi
thảo luận tại các hội thảo được tổ chức tại Australia và Hàn Quốc năm 2001. Những
người tham gia vào các hội thảo đã xác định tầm quan trọng của các chỉ số và các
thuộc tính đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến. Nghiên cứu đã nhận diện 5 yếu tố
tác động đến năng lực cạnh tranh điểm đến tại Australia và Hàn Quốc gồm: Nguồn
lực kế thừa; Nguồn lực tạo ra; Các nhân tố và nguồn lự hỗ trợ; Quản lý điểm đến;
và; Điều kiện tình huống, với 83 thuộc tính. Mô hình sử dụng thang đo Likert 5
điểm (trong đó, 1 điểm: không đồng ý đến 5 điểm: hoàn toàn đồng ý). Kết quả
nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt về giá trị của từng biến số (thuộc tính) của
những người tham gia trả lời giữa 2 điểm đến tại Australia và Hàn Quốc.
(6) Barbosa L.G.M., de Oliveira C.T.F., và Rezende C. (2010), trong nghiên
cứu “Năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch: Nghiên cứu 65 điểm đến chính
về phát triển khu vực du lịch” [46], cũng đã khái quát một số khái niệm về năng
lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch. Mục đích của nghiên cứu nhằm phát hiện
được các yếu tố quan trọng của năng lực cạnh tranh của một điểm đến du lịch cụ
thể. Các tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du
lịch với 13 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tại Brazil (với 60
biến quan sát): (1) Cơ sở hạ tầng chung, (2) Tính tiếp cận, (3) Dịch vụ du lịch và
trang thiết bị, (4) Sức thu hút du lịch, (5) Tiếp thị, (6) Chính sách công, (7) Hợp tác
khu vực, (8) Giám sát, (9) Kinh tế địa phương, (10) Năng lực kinh doanh, (11) Các
khía cạnh xã hội, (12) Các khía cạnh môi trường và, (13) Các khía cạnh văn hóa.
Nghiên cứu này được Barbosa và các tác giả khảo sát và so sánh năm 2008 với năm
2009. Kết quả nghiên cứu cho thấy, số điểm người tham gia trả lời đánh giá các yếu
tố tác động đến năng lực cạnh tranh vào năm 2009 tăng khiêm tốn 1.9% so với năm


Viện nghiên cứu du lịch (39%), học viên sau đại học các lớp du lịch (22.9%), các
nhà quản lý du lịch (5.1%), các nhà quản lý lĩnh vực khách sạn (4.2%), và những


14

người làm ngành nghề khác (5.1%). Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thống
kê mô tả, với thang đo Likert 5 điểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng lực cạnh
tranh trong kinh doanh điểm đến du lịch tỉnh Vojvodina còn kém so với các đối thủ
tại Serbia. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngành du lịch tỉnh Vojvodina cần chú
trọng cải thiện các yếu tố quản lý và chính sách điểm đến, quy hoạch và phát triển
du lịch. Đây là 2 nhóm yếu tố ít tạo ra năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch
tại tỉnh Vojvodina mà trong nghiên cứu của Dragićević V. và các tác giả (2012), đã
phát hiện.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
(1) Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Quang Vinh (2011), với đề tài
“Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)” [41], đã khái quát các
khái niệm về khả năng cạnh tranh bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp du lịch lữ hành quốc tế, các yếu tố tác động tới cạnh tranh, chỉ số đo lường
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch lữ hành quốc tế. Trên cơ sở mô
hình chuỗi giá trị của Porter M., tác giả đã tiến hành xây dựng hệ thống các nhân tố
cấu thành (6 nhân tố, 17 chỉ số) nhằm phản ánh một cách toàn diện khả năng cạnh
tranh của một doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong đó có tính đến khả năng liên kết,
hợp tác và quản lý khủng hoảng theo đặc thù của các doanh nghiệp này. Tác giả sử
dụng phương pháp nghiên cứu ma trận điểm và các công cụ toán học, đã xây dựng
mô hình định lượng cho phép xác định mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố
nguồn lực của doanh nghiệp; Khả năng duy trì và mở rộng thị phần; Khả năng cạnh
tranh của sản phẩm; Khả năng duy trì, nâng cao hiệu quả kinh doanh; Khả năng
quản lý và đổi mới; Khả năng liên kết và hợp tác tới khả năng cạnh tranh của một

dạng, khác biệt; Áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động du lịch; Chú trọng bảo
vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững; Phát triển nguồn nhân lực du lịch theo
hướng chuyên nghiệp; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
(3) Tác giả Nguyễn Thị Thu Vân (2012), với nghiên cứu “Nghiên cứu năng
lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Nẵng” [39], đã khái quát các khái niệm về
năng lực cạnh tranh du lịch của các tác giả quốc tế, và cho rằng, năng lực cạnh tranh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status