Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Du lịch Hương Giang Chi nhánh Hà Nội - Pdf 86

1. 2
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
LỜI MỞ ĐẦU
1.
2. 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
3. Trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại và phát
triển trong sự cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu. Hiện nay, du lịch được coi du
lịch là ngành công nghiệp không khói đem lại nguồn thu rất lớn cho ngân sách
Nhà nước, giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động, góp phần bảo
tồn và phát triển nền văn hoá mang đậm đà bản sắc dân tộc. Nhận thức được
điều này, Nghị quyết đại hội Đảng IX đã khẳng định “Phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn”. Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ, đồng nghĩa với
việc các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ra đời hàng loạt. Sự phát triển về quy
mô cũng như số lượng các doanh nghiệp du lịch nói chung và các công ty lữ
hành nói riêng một mặt đã tạo ra bước ngoặt trưởng thành của ngành du lịch,
mặt khác tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn giữa các công ty lữ hành. Chính vì
vậy, để có thể tồn tại và phát triển được các công ty lữ hành luôn luôn phải tìm
mọi cách để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình so với các đối thủ cạnh
tranh khác.
4. Nhận thức được vấn đề này, sau khi thực tập tại Công ty Du lịch
Hương Giang Chi nhánh Hà Nội, thấy được áp lực cạnh tranh của các công ty lữ
hành trên địa bàn Hà Nội lên Chi nhánh là rất lớn. Đồng thời thấy được những
lợi thế, điểm mạnh của Chi nhánh. Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình
là “Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Du lịch
Hương Giang Chi nhánh Hà Nội” để góp phần giảm bớt áp lực cạnh tranh của
Chi nhánh trên thị trường du lịch Hà Nội.
5.2. PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
6.Phạm vi đề tài này chỉ giới hạn trong việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của Công ty Du lịch Hương Giang Chi nhánh Hà Nội so
với các đối thủ cạnh tranh tại thị trường du lịch Hà Nội.

16. Khách du lịch là một người từ quốc gia này đi tới một quốc gia khác
với một lý do nào đó có thể là kinh doanh, thăm viếng hoặc làm việc gì khác
ngoại trừ hành nghề hay lãnh lương.
17. Định nghĩa này có thể áp dụng cho cả khách trong nước. Theo cách
tiếp cận này thì khách du lịch được chia làm 2 loại: du khách và khách thăm
quan.
18. - Du khách ( Tourist )
19. Du khách là khách du lịch, lưu trú tại một quốc gia trên 24 giờ và
không ở lại qua đêm với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm việc gì khác.
20. - Khách thăm quan ( Excursionst )
21. Khách thăm quan là khách du lịch đến viếng thăm ở một nơi nào đó
dưới 24 giờ và không ở lại qua đêm với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm
việc gì khác.
22. Chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa về khách du lịch như sau:
23. Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của
mình đến một nơi nào đó, quay trở lại với mục đích khác nhau, loại trừ mục đích
làm công và nhận thù lao nơi đến, có thời gian lưu trú ở nơi đến từ 24 giờ trở
lên(hoặc có sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm) và không quá một khoảng thời gian
quy định tuỳ từng quốc gia.
24. Khách du lịch có thể chia làm các loại sau:
3. 6
4.
1. 8
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
1.1.1.1. Khách du lịch quốc tế ( Internation Tourist )
25. Khách du lịch quốc tế là khách du lịch mà có điểm xuất phát và
điểm đến thuộc phạm vi lãnh thổ của 2 quốc gia khác nhau.
26. Khách du lịch quốc tế bao gồm 2 loại:
27. - Khách du lịch quốc tế đi vào ( Inbound Tourist )

37. Theo cách tiếp cận này thì kinh doanh lữ hành là việc tổ chức các
hoạt động nhằm cung cấp các dịch vụ được xắp đặt từ trước nhằm thoả mãn
đúng các nhu cầu của con người trong sự di chuyển đó để thu lợi nhuận.
38. Thứ hai: Đề cập phạm vi hẹp hơn nhiều. Để phân biệt hoạt động
kinh doanh du lịch trọn gói với các hoạt động kinh doanh du lịch khác như
khách sạn, vui chơi giải trí, người ta giới hạn hoạt động lữ hành chỉ bao gồm
những hoạt động tổ chức các chương trình du lịch trọn gói.
39. Theo cách tiế cận này thì có hai định nghĩa sau đây của Tổng cục
Du Lịch Việt Nam (TCDL- quy chế quản lý lữ hành ngày 29/4/1995).
40. - Định nghĩa về kinh doanh lữ hành.
41. Kinh doanh lữ hành (Tour Operators Business) là việc thực hiện các
hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch chọn gói hay
từng phần, quảng cáo và bán chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các
trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện các chương trình và
hướng dẫn du lịch nhằm mục đích thu lợi nhuận.
42. - Định nghĩa về kinh doanh đại lý lữ hành
43. Kinh doanh đại lý lữ hành(Travel-Agency-Business) là việc thực
hiện các dịch vụ đưa đón, đăng ký nơi lưu chú, vận chuyển, hướng dẫn tham
quan, bán các chương trình du lịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp các
thông tin du lịch và tư vấn du lịch nhằm hưởng hoa hồng.
1.1.3. Công ty lữ hành.
44. Đã tồn tại rất nhiều khái niệm về công ty lữ hành xuất phát từ nhiều
góc độ nghiên cứu khác nhau về công ty lữ hành. Mặt khác bản thân hoạt du lịch
nói chung và hoạt động lữ hành nói riêng có nhiều biến đổi theo thời gian. Ở
3. 10
4.
1. 12
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
mỗi một giai đoạn phát triển của hoạt động này luôn có những nội dung và hình

2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
và đưa công dân là người Việt Nam đi du lịch nước ngoài, thực hiện các chương
trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho các công
ty lữ hành nội địa.
52. ♦ Công ty lữ hành nội địa.
53. Là một doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức
thực hiện các chương trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ
chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp quốc tế
đưa vào Việt Nam.
54. Trong giai đoạn hiện nay nhiều công ty lữ hành có phạm vi hoạt
động rộng lớn mang tính toàn cầu và trong hầu hết các lĩnh vực của hoạt động
du lịch. Các công ty lữ hành đồng thời sở hữu các tập đoàn khách sạn, các hãng
hàng không, tầu biển, ngân hàng phục vụ chủ yếu cho khách du lịch của công ty
lữ hành. Kiểu tổ chức nói trên rất phổ biến ở các nước Châu Âu, Châu á và trở
thành những tập đoàn du lịch có khả năng chi phối mạnh mẽ thị trường du lịch
quốc tế.Trong giai đoạn này, công ty lữ hành không chỉ là người bán, người mua
mà còn trở thành người sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm dịch vụ du lịch. Từ đó
có thể định nghĩa về công ty lữ hành như sau:
55. Công ty lữ hành là một loại doanh nghiệp du lịch đặc biệt kinh
doanh chủ yếu trong việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du
lịch trọn gói cho khách du lịch. Ngoài ra công ty lữ hành còn có thể tiến hành các
hoạt động trung gian bán sản phẩm dịch vụ của các nhà cung cấp du lịch hoặc
thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo thực hiện phục vụ
các nhu cầu của khách du lịch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
1.1.4. Hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành.
56. Sự đa dạng trong hoạt động kinh doanh du lịch là nguyên nhân chủ
yếu dẫn tới sự phong phú và đa dạng của các sản phẩm mà công ty lữ hành tiến
hành cung ứng cho khách du lịch. Ngoài ra nhu cầu của con người khi đi du lịch
3. 14

68. Ngày nay các công ty lữ hành hoặc tập đoàn lớn thường hoạt động
rất nhiều lĩnh vực có liên quan đến du lịch. Họ không những là người bán, người
3. 16
4.
1. 18
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
mua các sản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp du lịch mà họ còn là người trực tiếp
sản xuất ra các sản phẩm du lịch.
69. Các hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp trong du lịch bao gồm:
70. - Kinh doanh khách sạn nhà hàng.
71. - Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí.
72. - Kinh doanh vận chuyển du lịch.
73. - Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch.
74. Như vậy, hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành rất phong phú và
đa dạng. Trong tương lai nó còn phong phú và đa dạng hơn do sự phát triển
mạnh mẽ của nhu cầu du lịch khi đời sống kinh tế xã hội ngày càng cao hơn.
1.2. CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY LỮ
HÀNH.
1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh.
75. Tại sao một số nước lại có sức cạnh tranh cao, còn số khác lại thất
bại trong cạnh tranh và tại sao một số doanh nghiệp thành công còn một số
doanh nghiệp khác lại không? Đây là câu hỏi mà nhiều nhà lãnh đạo đất nước và
doanh nghiệp thườnh đặt ra trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Cạnh tranh đã
và đang trở thành vấn đề được quan tâm nhiều nhất của các cấp lãnh đạo quốc
gia và doanh nghiệp.
76. Khái niệm về cạnh tranh được định nghĩa như thế nào cho phù hợp
và chính xác nhất trong nền kinh tế hiện nay? Cho đến nay chưa có một khái
niệm về cạnh tranh của tổ chức hay cá nhân nào đưa ra mà được nhiều người
chấp nhận rộng rãi. Nguyên nhân chủ yếu là do thuật ngữ này được dùng để

82. Theo Uỷ Ban canh tranh công nghiệp của Tổng Thống Mỹ sử dụng
định nghĩa cạnh tranh cho một quốc gia như sau: “Cạnh tranh của một quốc gia
là mức độ mà ở đó dưới những điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể
sản xuất các hàng hoá dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế đồng
thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế nước đó”
83. Theo báo cáo về cạnh tranh toàn cầu định nghĩa về cạnh tranh của
một quốc gia như sau :” Cạnh tranh của một quốc gia là khả năng của nước đó
đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống. Nghĩa là đạt được tỷ
3. 20
4.
1. 22
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng cách thay đổi tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) trên đầu người theo thời gian.
1.2.2.2. Cạnh tranh doanh nghiệp.
84. Cũng giống như quốc gia các doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau.
85. Cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau:
86. Cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó
trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong điều kiên cạnh tranh quốc
gia và cạnh tranh quốc tế.
1.2.2.3. Cạnh tranh sản phẩm.
87. Hiện nay, do nền kinh tế phát triển ngày càng nhiều sản phẩm mới
được tung ra thị trường và rất nhiều sản phẩm có thể thay thế nhau. Chính vì
vậy, trên thị trường còn xuất hiện sự cạnh tranh giữa các sản phẩm. Ta có thể
định nghĩa cạnh tranh sản phẩm như sau:
88. Cạnh tranh sản phẩm là việc các doanh nghiệp đưa ra thị trường
các sản phẩm cùng loại, có khả năng thay thế nhau.
89. Ở Việt Nam hiện nay, do điều kiện kinh tế chưa phát triển, các

lực, thị trường mục tiêu và cùng kinh doanh một loại sản phẩm du lịch chính.
95. Dựa vào thị trường mục tiêu và sản phẩm của công ty lữ hành có
thể phân loại đối thủ cạnh tranh của công ty lữ hành ra thành 2 loại:
96.

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
97. Là tất cả các doanh nghiệp lữ hành có cùng thị trường mục tiêu,
cùng nằm trong một khu vực, có quy mô nguồn lực tương tự nhau, có cùng hình
thức sở hữu và cung cấp các sản phẩm dịch vụ là các chương trình du lịch trọn
gói hoặc không trọn gói với các điểm du lịch trong chương trình giống nhau.
98.

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp.
99. Là tất cả các doanh nghiệp lữ hành không có những đặc điểm giống
như đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhưng lại góp phần làm giảm thị phần, doanh
thu và lợi nhuận của công ty lữ hành.
3. 24
4.
1. 26
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
1.2.5. Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành.
100. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ
hành bao gồm tổng thể các nhân tố khách quan và chủ quan, vận động và tương
tác lẫn nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động kinh doanh của
từng công ty lữ hành. Sự tác động này có thể thuận lợi hay gây khó khăn hoặc
trở ngại cho kinh doanh. Những nhân tố này người ta gọi chung là môi trường
kinh doanh.
101. Như vậy, nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ
hành bao gồm các yếu tố vừa cụ thể vừa trừu tượng. Chúng có mối quan hệ trực

hành .
105. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành
bao gồm nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài:
1.2.5.1. Nhân tố bên trong.
106. Nhân tố bên trong của công ty lữ hành được hiểu là các yếu tố tác
động đến hoạt động kinh doanh trong phạm vi của công ty. Các yếu tố này bao
gồm uy tín của công ty, vị thế của công ty, thực trạng tài chính của công ty, thực
trạng nguồn nhân lực của công ty, thực trạng cơ cấu tổ chức của công ty.
107. Nhân tố bên trong công ty lữ hành có mối liên hệ chặt chẽ với quá
trình phát triển và đồng thời phản ánh sức mạnh tiềm lực hiện tại của công ty.
Tất cả những khía cạnh đó tạo nên một sức mạnh tinh thần len lỏi và tác động
đến từng thành viên và tập thể của công ty. Nếu môi trường bên trong mà thuận
lợi thì công việc kinh doanh sẽ thuận buồm xuôi gió và ngược lại nó sẽ là yêú tố
cản trở đến sự nghiệp kinh doanh.
108. Giữa nhân tố bên trong và bên ngoài có mối quan hệ gắn bó chặt
chẽ và ràng buộc với nhau trong một thể thống nhất. Các công ty lữ hành muốn
hoạt động có hiệu quả phải tổ chức tốt các mối quan hệ bên trong, tranh thủ tận
dụng các mối quan hệ bên ngoài và làm cho điều kiện bên trong thích ứng với
môi trường bên ngoài để tạo cơ sở thuận lợi cho công ty. Nhân tố bên trong
không thể tồn tại tách rời độc lập với các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố bên
ngoài là cơ sở cho sự tạo lập và biến đổi cho các nhân tố bên trong bởi lẽ:
3. 28
4.
1. 30
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
109. Thứ nhất việc tổ chức xây dựng và phát triển môi trường bên trong
trước hết nhằm mục đích kinh doanh thích ứng với những đòi hỏi của môi
trường bên ngoài và thoả mãn nhu cầu của xã hội.
110. Thứ hai bản thân các yếu tố đầu vào mà công ty sử dụng để tạo

mua bán thích hợp. Phân tích một cách tổng quát ta thấy trên thị trường có “ hai
dòng” khách hàng và doanh nghiệp tìm nhau. Đối với công ty lữ hành thì phải
tìm và xác định khách hàng cho mình một cách đầy đủ và toàn diện từ yêu cầu
đòi hỏi về quy mô, cơ cấu, nhu cầu du khách, các nhân tố tác động đến sự thay
đổi cầu du lịch đặc biệt là thói quen, sở thích của đối tượng khách. Đối với
khách hàng họ cũng có những ưu thế, chế ước nhất định đối với công ty lữ hành
nhất là trong xu hướng toàn cầu hiện nay thì người mua sẽ có ưu thế mạnh hơn
rất nhiều . Họ có thể dựa vào một số lý do sau để ép giá, giảm khối lượng mua,
hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn:
117. - Mức độ tập trung hoá cao hơn mức độ tập trung hoá của các công
ty lữ hành.
118. - Mua với khối lượng lớn.
119. - Sản phẩm của công ty lữ hành không có sự phân biệt hoá.
120. - Người mua có khả năng liên kết với nhà cung cấp ở giai đoạn tiền
sản xuất của công ty lữ hành.
121. - Khách hàng có đủ thông tin về cơ cấu giá thành của các nhà sản
xuất .
122. - Mức độ đàn hồi về nhu cầu của hàng hoá hoặc dịch vụ so với mức
giá là khá cao.
123. Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản quý giá của công ty lữ hành.
Công ty lữ hành phải biết tạo dựng duy trì và phát triển nó bằng cách thoả mãn
tối đa nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng so với các đối thủ cạnh tranh của
mình.
• Thế lực của các nhà cung cấp.
124. Nhà cung cấp có thể là các tổ chức hay cá nhân cung cấp các yếu tố
đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Các nhà
cung cấp có thể tác động đến tương lai, lợi nhuận của doanh nghiệp vì họ liên
3. 32
4.
1. 34

1. 36
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
• Thế lực từ sự sâm nhập của các doanh nghiệp mới.
135. Các doanh nghiệp du lịch mới sâm nhập vào thị trường sẽ trở thành
đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường. Sự cạnh
tranh diễn ra hầu hết trên các lĩnh vực từ phân chia thị trường đến các nguồn
cung cấp và các hoạt động khuyến mại. Các doanh nghiệp mới thành lập sau nên
họ đón nhận những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại. Để hạn chế bớt
sức ép này các công ty lữ hành phải tạo ra những ngăn cản đối với sự sâm nhập
mới, những cản trở này có thể là:
136. - Tạo ra quy mô tối ưu: Để đạt được chi phí tối thiểu cần bán một
khối lượng sản phẩm lớn.
137. - Phân biệt sản phẩm: tạo ra những đặc trưng của sản phẩm khiến
nó trở thành duy nhất trong con mắt người tiêu dùng.
138. - Vốn đầu tư: Để tham gia vào thị trường cần phải có một lượng
vốn đầu tư lớn.
139. - Chi phí thay đổi : Những chi phí cần thiết để thay đổi một doanh
nghiệp từ những nhà cung cấp hiện tại tới các nhà cung cấp mới…khi thay đổi
lĩnh vực kinh doanh.
140. - Khả năng tiếp cận hệ thống phân phối: Tạo ra cho doanh nghiệp
mới khi thâm nhập vào thị trường phải có chi phí xây dựng hệ thống bán sản
phẩm và dịch vụ tốn kém.
141. - Những lợi ích hỗ trợ độc lập với quy mô bao gồm những ưu thế
của một doanh nghiệp có được ngay cả khi doanh nghiệp mới có quy mô tối ưu
như uy tín, sự nhận biết về sản phẩm, vị trí địa lý, hỗ trợ của chính phủ…
• Thế lực từ sản phẩm thay thế.
142. Sản phẩm thay thế là các sẩn phẩm có cùng công dụng, có thể thay
thế cho sản phẩm đang tồn tại trên thị trường. Sức ép từ các sản phẩm thay thế
làm hạn chế bớt tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao bị khống chế.

153. Biểu hiện của cường độ cạnh tranh:
154. - Các cuộc chiến tranh về giá cả:
3. 38
4.
1. 40
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
155. Giá cả sản phẩm là nhân tố rất quan trọng trong việc định hướng
chiến lược phát triển của công ty lữ hành. Giá cả phải chăng phù hợp với chất
lượng sản phẩm sẽ dễ dàng được người mua chấp nhận.
156. Giá cả sản phẩm du lịch nhiều khi không tương sứng với chất lượng
của nó. Thực ra việc xác định chất lượng sản phẩm du lịch là rất khó khăn vì nó
phụ thuộc vào tâm lý và đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch. Chẳng hạn như
cùng một chương trình du lịch được thực hiện cho nhiều khách thì có người cho
là hay có người lại cho là dở. Mục tiêu của các công ty lữ hành là thoả mãn đa
số người tiêu dùng.
157. Cạnh tranh về giá trong kinh doanh du lịch vừa gay gắt vừa tồn tại
hai mặt trái ngược nhau: Nếu công ty lữ hành hạ giá thấp có nghĩa là công ty lữ
hành có thể thu hút khách bởi giá dẻ, vừa có thể đẩy khách vì chất lượng dịch vụ
đã bị giảm tương ứng và khi các công ty lữ hành thi nhau giảm giá thì lợi nhuận
họ bị giảm rất nhiều và nhiều doanh nghiệp khó có thể đứng vững trước nguy cơ
phá sản nếu không có những biện pháp kinh doanh phù hợp. Vì vậy, cạnh tranh
về giá phải đồng nghĩa với cạnh tranh về chất lượng du lịch.
158. - Các cuộc cạnh tranh về quảng cáo.
159. Quảng cáo có tác dụng chính là định vị được sản phẩm của doanh
nghiệp trên thị trường, khơi dậy trong người tiêu dùng một “rãnh thói quen” và
ấn tượng về sản phẩm. Hàng năm các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp
lớn thường đầu tư một khoảng chi phí rất lớn dành cho quảng cáo sản phẩm.
Quảng cáo giúp cho gười tiêu dùng đến với sản phẩm một cách nhanh nhất và
hiệu quả nhất. Chính vì vậy, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực quảng cáo ngày

những sản phẩm mới thì không thể giữ được khách hàng tại thị trường mục tiêu
của doanh nghiệp vì nhu cầu của con người có xu hướng ngày càng đa dạng và
phong phú đặc biệt là nhu cầu về du lịch. Người ta luôn đòi hỏi phải có những
sản phẩm mới có tính năng và công dụng ngày càng cao. Công ty lữ hành càng
phân biệt hoá sản phẩm của mình bao nhiêu thì càng có cơ hội cạnh tranh với
đối thủ cạnh tranh bấy nhiêu.
167. Trong du lịch việc thiết kế sản phẩm mới là việc làm rất khó khăn
bởi vì bên cạnh chi phí bỏ ra rất tốn kém, công ty lữ hành còn phải lường trước
3. 42
4.
1. 44
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
những vấn đề xảy ra như an ninh, môi trường, luật lệ, phong phục tập quán…của
dân sở tại và điểm đến du lịch mà việc này thì rất khó khăn.
♦ Môi trường vĩ mô
168. Môi trường vĩ mô của công ty lữ hành bao gồm các yếu tố sau:
169. - Yếu tố kinh tế
170. Các yếu tố kinh tế có tác động rất lớn đối với hoạt động kinh doanh
du lịch, các yếu tố này bao gồm cả bên trong và bên ngoài. Trong nhóm các yếu
tố kinh tế thì trực tiếp ảnh hưởng đến du lịch đó là:
171. + Yếu tố tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân: Nếu nền kinh
tế tăng trưởng với tốc độ cao, ổn định sẽ làm cho thu nhập bình quân của dân cư
tăng lên dẫn đến nhu cầu mua của toàn xã hội sẽ tăng lên tạo ra tính hấp dẫn của
môi trường kinh doanh. Ngoài ra khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các công ty lữ hành cao, các công ty lữ hành vừa giải
quyết được đời sống cho người lao động, vừa tái đầu tư phát triển làm cho khả
năng tích tụ tập trung vốn cao dẫn đến nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh tăng lên.
172. + Yếu tố về tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ: Trong

Động, nhiều bãi biển đẹp…
177. - Yếu tố về văn hoá.
178. Nhóm yếu tố này có tác động chậm chạp vào môi trường kinh
doanh. Nhưng một khi nó đã tác động thì nó lại ảnh hưởng đối với môi trường
kinh doanh một cách sâu sắc.
179. Trong du lịch nền văn hoá của mỗi một dân tộc và quốc gia là nhân
tố quan trọng tạo nên động cơ đi du lịch của người bản sứ đặc biệt với người
nước ngoài. Nhóm các yếu tố văn hoá có thể chia ra làm 2 nhóm nhỏ sau:
180. + Nhóm thứ nhất: Bao gồm các phong tục, lối sống thói quen tiêu
dùng, kết cấu dân cư, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng. Các nhân tố này có
ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường kinh doanh.
3. 46
4.
1. 48
2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH
SẠN
181. + Nhóm thứ hai: Bao gồm các di tích lịch sử văn hóa như những
làng nghề truyền thống, những lễ hội dân gian…Những nhân tố này chiếm giữ
một vai trò ngày càng cao trong phát triển hoạt động kinh doanh du lịch.
182. Việt Nam có một nền văn hoá phong phú đa dạng đậm đà bản sắc
dân tộc với nhiều di tích văn hoá lịch sử như cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, phố
cổ Hội An, văn hoá cồng chiêng Hoà Bình, Văn Miếu Quốc Tử Giám, lễ hội dân
gian…Tất cả tạo nên một thế mạnh đáng kể trong việc phát triển du lịch ở Việt
Nam.
183. - Yếu tố về chính trị
184. Tuy là gián tiếp nhưng nó chi phối tổng thể và toàn diện đến kinh
doanh du lịch. Chẳng hạn như sự ổn định chính trị của một quốc gia là cơ hội
thuận lợi để đảm bảo an toàn cho du khách đặc biệt là khách nước ngoài. Yếu tố
chính trị thông thường ảnh hưởng qua các đường lối chính sách phát triển kinh
tế chung trong đó có du lịch

năng để thực hiện những mục tiêu đề ra hay không. Cần lưu một số vấn đề sau:
194. + Số lượng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh hiện có của công ty
lữ hành.
195. + Khả năng huy động từ các nguồn khác nhau.
196. + Hiệu quả tài chính từ các hoạt động kinh doanh.
197. - Thực trạng nguồn nhân lực của công ty lữ hành có hợp lí và đủ năng
lực để thực hiện tốt công việc hay không. Chúng ta cần quan tâm đến một số vấn
đề sau:
198. + Số lượng lao động hiện tại và trình độ bình quân của từng lao động
của công ty lữ hành.
199. + Cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi…
200. + Các nguồn tài trợ và các điều kiện cho đào tạo và bồi dưỡng nguồn
nhân lực của công ty lữ hành.
201. - Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty lữ hành.
202. + Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty lữ hành có phù hợp không? những
vấn đề cần tiếp tục sửa đổi cho hợp lí.
3. 50
4.

Trích đoạn Đỏnh giỏ lợi thế so sỏnh của Cụng ty Du lịch Hương Giang Chi nhỏnh Hà Nội với cỏc đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế và ngành du lịch. Tỡnh hỡnh về chớnh trị-luật phỏp Điều kiện về văn hoỏ và tự nhiờn. Một số cơ hội, thỏch thức mà yếu tố vĩ mụ mang lại cho Cụng ty Du Lịch Hương Giang Chi nhỏnh Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status