VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THẠNH VƢỢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TRONG KINH DOANH DU LỊCH TẠI
TIỀN GIANG
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VẬN TÀI THỦY-BỘ
Chuyên ngành:
Mã số:
Kinh tế phát triển
62.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2016
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Tập thể hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phạm Trung Lƣơng
2. TS. Nguyễn Đức Trí
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Danh Sơn
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Xuân Bá
Phản biện 3: TS. Võ Quế
chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Tiền
Giang, ISSN 1859-4530, tr. 153-165.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Qua đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du
lịch (NLCTTKDDL) tại Tiền Giang, cho thấy tăng trưởng trong kinh
doanh du lịch (KDDL) giai đoạn qua chưa tương xứng với tiềm năng,
chất lượng tăng trưởng còn thấp. Khách du lịch đến Tiền Giang tuy có
đông về số lượng, nhưng tỷ trọng thu nhập du lịch tính trên lượt khách
giai đoạn 2005 – 2014 (doanh thu, lợi nhuận) của Tiền Giang lại thấp
hơn các tỉnh như Bến Tre, Vĩnh long. Qua đó, có thể nói năng lực cạnh
tranh (NLCT) trong kinh doanh du lịch tại Tiền Giang kém hơn các tỉnh
khác trong khu vực. Nguyên nhân do ngành KDDL Tiền Giang chưa xác
định được các yếu tố chính yếu tác động đến năng lực cạnh tranh trong
kinh doanh du lịch tại địa phương mình. Hiện nay, tuy đã có rất nhiều
nghiên cứu liên quan đến mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong
kinh doanh du lịch ở các cấp độ: quốc gia, cấp tỉnh… Nhưng nhìn chung,
những mô hình này chưa đi sâu vào phân tích khám phá, xây dựng và
kiểm định mô hình các yếu tố chính tác động đến NLCTTKDDL, nên
chưa thể vận dụng vào điều kiện cụ thể.
Trong bối cảnh đó, việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại Tiền
Giang” là rất cần thiết góp phần xác lập khung nghiên cứu đánh giá
NLCTTKDDL ở một điểm đến và áp dụng cho trường hợp Tiền Giang
để làm căn cứ đề xuất những giải pháp phù hợp để NLCTTKDDL tại
Tiền Giang, qua đó, tạo đà vững chắc cho sự phát triển của ngành du
mức độ cạnh tranh kinh doanh du lịch tại điểm đến?
2) Hiện trạng năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại
Tiền Giang?
3) Giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh
doanh du lịch tại Tiền Giang trong thời gian tới?
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống kết hợp với
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích SWOT: được sử dụng để
hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến NLCTTKDDL tại điểm
đến, xác định các yếu tố tạo nên cũng như ảnh hưởng đến NLCTTKDDL
tại điểm đến; Đánh giá hiện trạng NLCTTKDDL tại Tiền Giang, xác
đinh những hạn chế về hiện trạng NLCTTKDDL tại Tiền Giang và đề
xuất các giải pháp NLCTKDDL tại Tiền Giang trong giai đoạn tới.
- Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp
điều tra xã hội học: Được thực hiện qua các cuộc điều tra phỏng vấn sâu
với 30 chuyên gia lĩnh vực du lịch về việc xác định các yếu tố tác động
đến NLCTTKDDL; Chỉ tiêu đánh giá và phương pháp điều chỉnh thang
đo.
3
Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng cơ sơ khoa học về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch
Cơ sở khoa học của nghiên cứu
- Lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các yếu tố tác động
đến năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại điểm đến
- Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch
tại điểm đến
tiêu chí đánh giá các yếu tố tác động đến NLCTTKDDL chính thức;
4
3) Điều tra xã hội học các đối tượng tham gia mô hình theo các
tiêu chí đánh giá; Trên cơ sở kết quả điều tra xã hội học, tiến hành kiểm
định mô hình đánh hiện trạng NLCTTKDDL tại Tiền Giang;
4) Phân tích kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và kiến
nghị nhằm nâng cao NLCTTKDDL tại Tiền Giang trong thời gian tới.
6. Những đóng góp của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có những đóng góp khoa học
như sau:
Một là: Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về cạnh tranh
(quan điểm cổ điển và quan điểm hiện đại), năng lực cạnh tranh, và năng
lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch, những yếu tố tác động đến
NLCTTKDDL tại điểm đến.
Hai là: Tổng quan và đề xuất được hệ thống thang đo các yếu tố
tác động đến NLCTTKDDL.
Ba là: Áp dụng mô hình đánh giá được hiện trạng NLCTTKDDL
tại điểm đến Tiền Giang.
Bốn là: Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao
NLCTTKDDL tại Tiền Giang.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch
và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch tại
tranh của điểm đến du lịch: Nghiên cứu 65 điểm đến chính về phát triển
khu vực du lịch”.
(7) Dragićević V., và các tác giả (2012), với nghiên cứu “Năng
lực cạnh tranh kinh doanh điểm đến du lịch: Một tình huống của tỉnh
Vojvodina (Serbia)”.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
(1) Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Quang Vinh
(2011), với đề tài “Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành
quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO)”.
(2) Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Anh Tuấn (2010),
“Nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam”.
6
(3) Tác giả Nguyễn Thị Thu Vân (2012), với nghiên cứu
“Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Nẵng”.
(4) Tác giả Đào Duy Huân (2015), với đề tài nghiên cứu “Đánh
giá năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Thành phố Cần Thơ.
(5) Tác giả Phạm Hải Yến (2013), trong nghiên cứu “Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”.
(6) Các tác giả Phạm Thị Thu Hường và Đinh Hồng Lĩnh (2012),
trong đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du
lịch Phú Thọ.
1.2. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và vấn
đề đặt ra
1.2.1. Những vấn đề các tác giả đã làm rõ
- Các tác giả đã xác định được những nét cơ bản về NLCT trong
lĩnh vực du lịch với nội hàm liên quan đến NLCTTKDDL: khái niệm du
Khái niệm cạnh tranh trong nghiên cứu này được xem xét dưới
hai quan niệm cổ điển và hiện đại.
2.1.1.1. Quan điểm cạnh tranh cổ điển
- Tự do cạnh tranh: Theo Smith A., tự do cạnh tranh thôi thúc cá
nhân thực hiện công việc tốt hơn và năng suất hơn, làm cho của cải của
quốc gia tăng lên.
- Mục đích cạnh tranh: Theo Mác – Lê nin, “là sự ganh đua, sự
đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất – kinh doanh với
nhau,.... Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất…”.
- Phương thức cạnh tranh: Theo Từ điển Kinh tế Kinh doanh
Anh – Việt (2002), “Cạnh tranh là sự đối địch giữa các hãng kinh doanh
trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng, do đó thu
được nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân,…”
2.1.1.2. Quan điểm cạnh tranh hiện đại
1) Quan điểm cạnh tranh của Porter M.
Theo Porter M. (1996), cạnh tranh trong một ngành diễn ra liên
tục là để kéo tỷ lệ lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư về phía lợi nhuận sâu
hoặc tỷ lệ lợi nhuận kiếm được ở một ngành “cạnh tranh hoàn hảo”. Yếu
tố giá cả là hình thức cạnh tranh thường được các bên tham gia áp dụng,
khi một doanh nghiệp hạ giá, các đối thủ sẽ nhanh chóng và dễ dàng bắt
chước các hành động giảm giá.
Porter M. (1998) luận giải, cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ
trong nước trong nhiều ngành là cần thiết để kích thích quá trình đổi mới
và nâng cấp lợi thế cạnh tranh, và đề xuất mô hình lực lượng cạnh tranh:
sự gia nhập, sự đe dọa của các sản phẩm thay thế, quyền lực của người
mua, sức mạnh mặc cả của khách hàng, sức mạnh của nhà cung cấp.
2) Quan điểm cạnh tranh “kinh tế hài hòa”
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005), “Cạnh tranh trong
thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải
mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/ và mới lạ
của tài sản và quy trình, mà tài sản hoặc là kế thừa (ví dụ: tài nguyên
thiên nhiên) hoặc được tạo ra (ví dụ: cơ sở hạ tầng) và các quá trình
chuyển đổi tài sản để đạt được lợi ích kinh tế thông qua việc bán sản
phẩm cho khách hàng”.; Enright M.J. và Newton J. (2005): “là một khái
niệm đa chiều tùy thuộc vào các yếu tố như công nghệ, vốn, kỹ năng lao
động, quản lý và tổ chức, và chính phủ chính sách, và những yếu tố
khác”.
2.1.3. Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch
2.1.3.1. Các khái niệm
9
1) Khái niệm về du lịch
- Định nghĩa về du lịch, theo Luật Du lịch (2005), Khoản 1, Điều
4: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất
định”.
2) Khái niệm về kinh doanh du lịch
Điều 38, Luật Du lịch (2005), đã đưa ra khái niệm “Kinh doanh
du lịch là kinh doanh dịch vụ” và xác định các ngành, nghề kinh doanh
du lịch bao gồm: Kinh doanh lữ hành (lữ hành quốc tế, lữ hành nội địa,
đại lý du lịch); Kinh doanh lưu trú du lịch; Kinh doanh vận chuyển khách
du lịch; Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch; Kinh doanh dịch
vụ du lịch khác. Như vậy, KDDL là loại hình kinh doanh dịch vụ với các
hình thức khá đa dạng, loại hình KDDL đang phát triển, đem lại lợi
nhuận cao như du lịch y tế – chăm sóc sức khỏe, du lịch mua sắm, v.v.
2.1.3.2. Năng lực cạnh tranh du lịch
Khái niệm về “năng lực cạnh tranh du lịch” trong đề tài này được
hợp với việc phát huy đầy đủ các yếu tố năng lực nội tại của các doanh
nghiệp du lịch về quy mô nguồn lực, về kinh nghiệm kinh doanh, về văn
hóa kinh doanh…, cho hoạt động kinh doanh du lịch tại điểm đến nhằm
mở rộng thị trường, đồng thời đáp ứng tốt nhất kỳ vọng của khách du
lịch.
2.2. Các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh kinh doanh du lịch
2.2.1. Mô hình của Crouch G.I. (2007)
Mô hình lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến của
Crouch (2007), gồm 5 nhóm yếu tố chính với 36 nhân tố đánh giá. Để
nhận dạng các thuộc tính nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh điểm
đến từ 36 thuộc tính đề xuất của mô hình, tác giả đã thu thập và tổng hợp
các dữ liệu theo đánh giá của các chuyên gia.
2.2.2. Mô hình Tích hợp của Dwyer L. và Kim C. (2003)
Mô hình Tích hợp đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến được
Dwyer và Kim (2003) phát triển bao gồm 6 yếu tố: (1) Nguồn lực thừa
hưởng; (2) Nguồn lực tạo ra; (3) Nguồn lực hổ trợ; (4) Chính sách du
lịch, hoạch định và phát triển; (5) Quản lý điểm đến; (6) Điều kiện cầu.
2.2.3. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh và tính bền vững của
một điểm đến du lịch của Goffi G. (2012)
Mô hình gồm 7 biến độc lập với 64 biến quan sát tác động đến
NLCT điểm đến: (1) Nguồn lực cốt lõi và sức hấp dẫn chính (10 biến
quan sát), (2) Dịch vụ du lịch (5 biến), (3) Cơ sở hạ tầng nói chung (6
biến), (4) Các nhân tố và điều kiện hỗ trợ (13 biến), (5) Chính sách du
lịch, hoạch định và phát triển (12 biến), (6) Quản lý điểm đến (11 biến),
và (7) Yếu tố cầu (7 biến).
11
2.2.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành
4
5
6
7
Các yếu tố đánh giá
NLCT trong kinh doanh
du lịch ở điểm đến
Sự hấp dẫn của điểm đến
Khí hậu
Vị trí địa lý
Sinh thái (nguồn tài nguyên
thiên nhiên)
Cơ sở hạ tầng du lịch
Di tích lịch sử
Nghệ thuật truyền thống
Cảnh quan
Crouch
(2007)
Dwyer
& Kim
(2003)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12
8
II
9
10
11
12
13
14
III
15
16
17
18
19
20
IV
21
22
23
24
x
Hàng hóa lưu niệm
x
Các sự kiện
x
x
Hình ảnh của điểm đến
Trải nghiệm du lịch
x
x
Giá cả của sản phẩm
x
x
Đội ngũ quản lý/ nhân viên
x
x
Xúc tiến, quảng bá
x
x
Sự nhận biết về điểm đến
x
x
Tiếp cận
x
x
Tính hiệu quả của các nguồn lực hỗ trợ
Y tế
x
x
Tài chính/ Ngân hàng
x
địa phương/ DNDL
Nhận thức của cư dân
x
x
Xây dựng thương hiệu
x
x
Sự liên kết, hợp tác
x
x
Chính sách điểm đến
x
x
NLCT trong KDDL ở điểm đến
Điểm đến có sức cạnh tranh
x
mạnh mẻ
Chính sách phát triển bền
x
x
vững
Khả năng cạnh tranh của
x
x
các DN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ lý thuyết của đề tài)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
13
2.4. Những bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong
kinh doanh du lịch cho Tiền Giang
2.4.1. Kinh nghiệm của quốc tế
1) Nâng cao NLCTTKDDL qua việc phát triển các làng nghề
- Chính quyền cấp tỉnh tại Tiền Giang cần quan tâm hỗ trợ cho
các làng nghề ở các khu/ điểm du lịch Thới Sơn, Tháp Mười, Cái Bè…,
như: hỗ trợ các nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ cho người dân phát
triển sản xuất, tổ chức huấn luyện và chuyển giao công nghệ cho cư dân,
phối hợp với các Bộ ngành trung ương hỗ trợ khâu tiếp thị, xúc tiến bán
hàng,… Cần thiết lập bộ tiêu chuẩn phân loại/ đánh giá chất lượng sản
phẩm.
2) Nâng cao NLCTTKDDL homestay
- Để phát triển loại hình du lịch Homestay, ngành du lịch Tiền
Giang cần chủ động yêu cầu có sự nỗ lực gắn kết chung giữa các cấp độ
khác nhau của chính quyền các cấp, của khu vực tư nhân, và các cộng
đồng địa phương. Cần thành lập Hiệp hội du lịch Homestay để việc quản
lý và điều hành du lịch Homestay được tốt hơn. Chính quyền cần cấp
- Phát triển du lịch bền vững: Cần chú trọng nâng cao nhận thức
của người dân về phát triển du lịch, đảm bảo sự tham gia và giám sát
của cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch, qua đó đem lại lợi ích
cho cộng đồng.
15
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH
DOANH DU LỊCH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 VÀ
KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1. Tổng quan về ngành du lịch Tiền Giang
3.1.1. Giới thiệu tổng quan
Tiềm năng phát triển du lịch Tiền Giang: vùng cây trái ven sông
Tiền, vùng sinh thái ngập mặn biển Tân Thành, và vùng sinh thái ngập
phèn Đồng Tháp Mười..
3.1.2. Lợi thế Nâng cao NLCT để phát triển du lịch Tiền Giang
3.1.2.1. Tiềm năng về điều kiện tài nguyên thiên nhiên và nhân
văn
Tiền Giang có bờ biển dài 32km, 800km sông rạch, thuận lợi
việc phát triển du lịch sông nước; Hàng năm có nhiều lễ hội: Nghinh
Ông, Kỳ Yên..., và các di tích văn hóa: Di tích chiến thắng Rạch Gầm –
Xoài mút, Di chỉ khảo cỗ Gò Thành...
3.1.2.2. Tiềm năng về cơ sở hạ tầng giao thông
Giao thông gồm đường bộ và đường thủy, tổng chiều dài giao
thông đường bộ là 5,193km, thuận lợi cho giao lưu hàng hóa trong tỉnh
và các tỉnh lân cận.
3.1.2.3. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch nhân văn của Tiền Giang bao gồm các di tích
(a) Cơ sở lưu trú
Năm 2005, tỉnh Tiền Giang có 25 khách sạn/ nhà nghỉ du lịch
với 385 buồng, đến năm 2014, có 192 khách sạn/ nhà nghỉ du lịch, với
3,414 buồng (3,881 giường), trong đó, 55 khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao,
5 khách sạn 2 sao.
(b) Cơ sở ăn uống
Tiền Giang, có rất nhiều nhà hàng đủ tiêu chuẩn phục vụ khách
du lịch quốc tế như các Nhà hàng: Trung Lương, Sông Tiền, Chương
Dương…
3.2.2. Nhận xét đánh giá thực trạng NLCTTKDDL tại Tiền Giang
2005 – 2014
- Về số lượt khách du lịch: Tỷ trọng này tăng không cao, cho
thấy điểm đến Tiền Giang chưa thu hút du khách, Tiền Giang chưa chú
trọng đầu tư đầu tư vốn nâng cấp phát triển cơ sở hạ tầng các điểm du
lịch. Kết quả nghiên cứu 2010 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền
Giang cho thấy, số du khách quay trở lại du lịch Tiền Giang lần 2 không
nhiều (23.34% khách quốc tế, 22.22% khách nội địa), đặc biệt là lần thứ
ba (2.04% khách quốc tế, và 7.01% khách nội địa).
- Về doanh thu du lịch: Doanh thu du lịch Tiền Giang thấp, do
một số doanh nghiệp du lịch (DNDL) Tiền Giang hạ giá thành sản phẩm
17
để cạnh tranh, phá giá. Bên cạnh đó, người dân các điểm du lịch bán
những sản phẩm kém chất lượng, với giá đắt gấp nhiều lần so với giá thị
trường...
- Về hoạt động lưu trú: Số lượt khách lưu trú tại Tiền Giang
không nhiều, do: Vì lý do an toàn/ an ninh nên các nhà hàng, điểm vui
chơi... bắt buộc phải đóng cửa sau 23h; Tiền Giang chưa thu hút được
18
3.3.1. Những điểm mạnh
Tiền Giang có nhiều di tích lịch sử rất có giá trị về mặt lịch sử,
văn hóa, nghệ thuật, tạo điều kiện phát triển các gói du lịch sinh thái kết
hợp với tham quan các di tích lịch sử, văn hóa. Hệ thống giao thông
đường thủy Tiền Giang phát triển mạnh, thuận lợi cho việc xây dựng các
tour du lịch sinh thái... Môi trường chính trị Tiền Giang ổn định, độ an
toàn cao, người dân trong vùng rất thân thiện, hiếu khách.
3.3.2. Những cơ hội
Kinh tế ngày càng càng phát triển, thu nhập của người dân càng
gia tăng, do đó nhu cầu du lịch chắc chắn sẽ tăng lên. Nhà nước ban hành
nhiều quy định, tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển: Chính phủ đã
miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam cho công dân các quốc gia: Nga,
Nhật, Hàn Quốc, Đan Mạch, Na Uy... đã giúp tăng số lượt khách du lịch
nước ngoài đến Việt Nam trong những năm gần đây.
3.3.3. Những điểm yếu
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chưa đáp ứng được
đầy đủ các nhu cầu của khách du lịch. Nguồn nhân lực phục vụ du lịch
chưa chuyên nghiệp; Các loại hình du lịch, sản phẩm du lịch chưa đa
dạng, thiếu tính sáng tạo độc đáo và đặc thù của vùng; Các doanh nghiệp
du lịch tại địa phương chưa liên kết chặt chẽ với nhau nhằm mở rộng quy
mô dịch vụ theo xu thế phát triển thị trường.
3.3.4. Những thách thức
Ý thức của người dân/ các DNDL về bảo vệ môi trường chưa
cao. Tình trạng “cò mồi” khách du lịch, tình trạng mua bán các sản phẩm
du lịch tự phát diễn ra thường xuyên, gây bức xúc cho khách du lịch.
Cạnh tranh giữa ngành du lịch Tiền Giang và các tỉnh lân cận ngày càng
gay gắt. Các DNDL Tiền Giang chưa tạo dựng được năng lực cạnh tranh,
3.4.2.1. Phân tích kết quả thống kê mô tả
Giá trị trung bình của biến các biến: Sự hấp dẫn của điểm đến là
3.64 điểm; Sự hấp dẫn của các sản phẩm/ dịch vụ du lịch 2.37 điểm;
Hình ảnh của điểm đến là 3.83 điểm; Tính hiệu quả của các nguồn lực
hỗ trợ là 3.84 điểm; Quản lý và Chính sách phát triển điểm đến du lịch là
2.87 điểm. Thang đo Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch, có
giá trị trung bình là 3.56 điểm.
3.4.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Hệ số Cronbach alpha của các thang đo: Sự hấp dẫn của điểm
đến bằng 0.900, sau khi loại biến DIEMDEN8; Thang đo Sự hấp dẫn của
các sản phẩm/ dịch vụ du lịch bằng 0.898; Thang đo Hình ảnh của điểm
đến là 0.888, (loại biến HINHANH5); Tính hiệu quả của các nguồn lực
hỗ trợ bằng 0.875 (loại HOTRO1); Thang đo Quản lý và Chính sách
phát triển điểm đến du lịch là 0.899, (loại 2 biến CHINHSACH2 và
CHINHSACH3). Thang đo Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch
có hệ số Cronbach alpha bằng 0.879.
20
Mô hình có hệ số KMO = 0.922 > 0.5, sig.= 0.000 trong kiểm
định Bartlett < 0.05 nên các biến quan sát có tương quan với nhau xét
trên phạm vi tổng thể.
Phƣơng pháp rút trích Principal components đã trích được 5
nhân tố từ 28 biến quan sát, tổng phương sai trích là 66.315% > 50%. Kết
quả nhân tố Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh du lịch, với KMO =
0.731, Sig. = 0.000 trong kiểm định Barlett < 0.05. Một nhân tố được rút
ra với phương sai trích 80.729% > 50%.
3.4.2.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu
Qua phân tích nhân tố, có sự thay đổi sự sắp xếp thứ tự so với
21
hồi quy tuyết tính bội đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu là 50.8%. Trị
số thống kê F = 56.984, được tính từ R2 của mô hình đầy đủ, giá trị Sig.
rất nhỏ (Sig. = 0.000 < 0.05). Hệ số phóng đại phƣơng sai VIF của các
biến trong mô hình đều rất thấp: từ 1.221 – 1.715 nhỏ hơn 2, tức là không
có hiện tượng đa cộng tuyến. Giá trị Durbin-Watson = 1.966 Hệ số này
nằm trong miền chấp nhận. Phương trình hồi quy của mô hình như sau:
NANGLUC = (-0.276) + 0.263*HOTRO + 0.232*HINHANH
+ 0.148*DIEMDEN + 0.139*SPDV + 0.113*CHINHSACH.
Bảng 3.1: Kết quả hồi quy
Hệ số
Hệ số chƣa
chuẩn hóa
Mô hình
1 (Hằng số)
B
Độ lệch
chuẩn
Hệ số chuẩn
hóa
Beta
SPDV
.149
.046
.139 3.214
.001
.811
1.233
HINHANH
.303
.066
.232 4.580
.000
.596
1.678
HOTRO
đến là các yếu tố HINHANH (Bêta = 0.232); DIEMDEN ( Bêta = 0.148);
SPDV (Bêta = 0.139), và; CHINHSACH (Bêta = 0.113).
3) Phân tích phƣơng sai (ANOVA)
Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho thấy, có sự khác biệt
về phương sai của các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh giữa các
nhóm giới tính, trình độ học vấn, và tình trạng hôn nhân của du khách
(giá trị Sig. của các yếu tố này