Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 11 nhằm phát triển năng lực học sinh theo hướng tiếp cận pisa - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ BÍCH THẢO

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN
PHI KIM LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PISA

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ BÍCH THẢO

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN
PHI KIM LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PISA

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Thị Oanh



HS

Học sinh

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

PISA

Programme for International Student Assessment

LĐC

Lớp đối chứng

LTN

Lớp thực nghiệm
Sách giáo khoa
Giáo dục và đào tạo

1



Hình 3.2. Tần suất biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 1………………………...91 Hình
3.3. Đồ thị biểu diễn lũy tích bài kiểm tra số 2 (sau thực nghiệm)……....92 Hình 3.4.
Tần suất biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 2…………………...……92

3


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1.Lí do chọn đề tài.....................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu.............................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………….3
5. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................4
6. Mẫu khảo sát…….................................................................................4 7. Khách
thể và đối tượng nghiên cứu......................................................5
8. Giả thuyết khoa học............................................................................5
9. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................5
10. Đóng góp mới của đề tài........................................................................6
11. Cấu trúc của luận văn.......................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 11 NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PISA

1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 ở Việt Nam…...7
1.1.1. Phát triển năng lực người học………………………………………7
1.1.2. Điều chỉnh cân đối "dạy chữ", "dạy người" ……………………….7 1.1.3.
Nội dung xây dựng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa…………...8
1.1.4. Chương trình được cấu trúc như một chỉnh thể ……………………8
1.1.5.Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục……………….9



CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA
HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC
SINH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PISA
2.1.Phân tích chương trình hóa học phần phi kim - Hóa học 11 THPT......30
2.1.1. Mục tiêu của chương trình hóa học lớp 11THPT.........................30
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương trình hóa học lớp 11THPT….………..31
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học
phần phi kim - Hóa học 11 THPT(Chương trình cơ bản).......................32
2.2.1.Mục tiêu, nguyên tắc thiết kế bài tập hóa học theo tiếp cận PISA..32
2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA...34
2.3. Hệ thống bài tập hóa học lớp 11 THPT (Chương trình cơ bản) (phần phi
kim/ chương 2: Nitơ - Phôt pho; chương 3: Cacbon - Silic ) nhằm phát triển
năng lực học sinh theo hướng tiếp cận PISA…………………………………35
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học phần
phi kim-Hóa học 11 THPT(Chương trình cơ bản)…………………………..78
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1.Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm.......................................................83
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.................................................83
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.................................................83
3.2.Thời gian, đối tượng thực nghiệm.... .................................................83
3.2.1. Thời gian thực nghiệm........ .......................................................83
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm...............................................................83
3.3.Quá trình tiến hành thực nghiệm.......................................................84
3.3.1. Lựa chọn đối tượng thực nghiệm................................................84
3.3.2. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm................................................84
3.3.3. Lựa chọn GV thực nghiệm........ ................................................84
6


với mục tiêu giáo dục Việt Nam cho thấy học sinh Việt Nam thực tế đã được hình
thành kỹ năng cơ bản(biết tính toán trên lý thuyết) nhưng khả năng vận dụng kiến thức
đã học vào thực tế còn hạn chế.Đã đến lúc chúng ta phải gắn lý thuyết vào thực tiễn,
nâng cao năng lực vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức của học sinh vào thực tiễn
mà theo PISA gọi là năng lực phổ thông bởi vì từ lý thuyết đến thực tiễn bao giờ cũng
có khoảng cách nhấtđịnh.
Để đáp ứng với sự phát triển chung của xã hội là cố gắng đưa giáo dục Việt Nam
tiếp cận với sự phát triển của giáo dục các nước trong khu vực, gần với sự phát triển giáo
dục của các nước tiên tiến trên thế giới, Hội nghị lần thứ 8 BCHTWĐ khóa XI đã nhất
trí thông qua NQ số 29 NQ/TW với nội dung: " Đổi mới căn bản,
toàn diện Giáo dục& đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế . Phát triển phẩm chất,
năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữa "dạy chữ", "dạy người" và định hướng
nghề nghiệp. Đổi mới giáo dục từ tiếp cập nội dung sang tiếp cận năng
lực."
1


Vậy muốn hình thành cho người học năng lực phổ thông chúng ta phải xuất
phát từ các vấn đề mà nhu cầu thực tiễn cần phải giải quyết và lợi ích của nó phục vụ
chính cho người học, phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội.Hóa học là môn khoa
học thực nghiệm và có miền kiến thức rộng để gắn kết lý thuyết với thực tế, mỗi bài
giảng của hóa học đều mang theo ngôn ngữ của thực tếđi kèm.Vì vậy, Hóa học là
môn khoa học cơ bản, góp phần cùng các môn khoa học kháchình thànhnăng lực phổ
thông cho người học,đặc biệtnhững giờ giảng hóa học, những bài tập hóa học được
thực hiện theo hướng tiếp cận PISA gặp rất nhiều thuận lợi.
Vấn đề đặt ra là: giáo dục của Việt Nam phải thay đổi theo xu hướng đánh giá
chung của thế giới, chúng ta cần tiếp cận đánh giá PISAvà đổi mới phương pháp dạy
học như thế nào, từ đó vận dụng vào việc giảng dạy bộ môn Hóa học ở THPT ra sao
để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học.Với những lí do trên, chúng tôi

- OECD (2013), OECD Guidelines for the Testing of Chemicals, Section 1:
Physical - Chemical properties, French.
- OECD (2014), OECD Guidelines for the Testing of Chemicals, Section 2:
Effects on Biotic Systems, French.
- OECD (2014), OECD Guidelines for the Testing of Chemicals, Section 3:
Degradation and Accamulation, French.
- OECD (2014), OECD Guidelines for the Testing of Chemicals, Section 4:
Health Effects, French.
- OECD (2013), OECD Guidelines for the Testing of Chemicals, Section 5:
Orther Test Guidelines, French.
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập
hóa học nhằm phát triển năng lực học sinh theo hướng tiếp cận PISA trong dạy
học phần phi kim lớp 11(Trung học phổ thông)

3. Mục đích nghiên cứu.
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hóa họctheo hướng tiếp cận PISA
trong dạy học phần phi kim lớp 11(Trung học phổ thông)góp phần phát triển cho HS
một số năng lực phổ thông(như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức
để giải thích hiện tượng một cách khoa học,....) vànâng cao hiệu quả dạy học Hóa học.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lý luận của đề tài

3


- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến định hướng đổi mới giáo dục phổ
thông; cơ sở lý luận về năng lực, năng lực của học sinh phổ thông nói chung và năng
lực chuyên biệt của học sinh thông qua dạy và học môn Hóa học nói riêng.
- Nghiên cứu nội dung,phương pháp dạy học phần phi kim - Hóa học 11trung

6. Mẫu khảo sát
- Khối lớp 11 trường THPT Thanh Oai B, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
4


- Khối lớp 11 trường THPT Trần Hưng Đạo,Hà Đông, thành phố HàNội.

7. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
7. 1. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông Việt Nam.

7. 2. Đối tượng nghiên cứu.
Xây dựng và đề xuất cách sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển
năng lực học sinh theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học phần phi kim -lớp
11THPT(chương trình cơ bản)

8. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học theo hướng tiếp cận
PISA trong dạy học phần phi kim lớp 11THPT(Chương trình cơ bản) thì sẽ giúp học
sinh dễ dàng liên kết các kiến thức về nitơ, photpho,cacbon, silic và các hợp chất của
chúng theo tư duy logic. Đồng thời, việc dạy học hóa học được gắn với thực tiễn cuộc
sống hơn, HS có hứng thú, say mê học tập môn Hóa học, từ đó góp phần phát triển
một số năng lực cho học sinh THPT đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
môn Hóa học.

9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, thu thập các tài liệu, các thông tin về tâm lí học, giáo dục học,
phương pháp dạy học hóa học và các tài liệu liên quan đến đề tài. Truy cập thông tin liên quan đến đề tài trên internet.
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận đã thu thập được.

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển
năng lực học sinhtheo hướng tiếp cận PISA trong dạy học phần phi kim-Hóa học
11THPT(Chương trình cơ bản)
Chương 3:Thực nghiệm sư phạm.

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN PHI KIMLỚP 11 NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PISA
1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 ở Việt Nam
Trong dự thảo " Đề án đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015" của Bộ Giáo dục
- Đào tạo đã nhấn mạnh định hướng xây dựng chương trình giáo dục phổ thông Việt
Nam sau 2015 theođịnh hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Để đạt mục
tiêu đó, chương trình giáo dục phổ thông sẽ chú trọng đến các định hướng
sau:
1.1.1. Phát triển năng lực người học
a) Chương trình được xây dựng hướng tới phát triển năng lực chung mà mọi học
sinh đều cần để tham gia hiệu quả nhiều hoạt động trong đời sống xã hội và cho học suốt
đời (ví dụ năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
tự học v.v…). Đồng thời hướng tới phát triển những năng lực chuyên biệt, liên quan đến một
môn học hoặc một lĩnh vực hoạt động cụ thể phù hợp với khuynh hướng nghề nghiệp
tương lai mỗi cá nhân. Chú trọng xây dựng các mức độ khác nhau của cả năng lực
chung và năng lực chuyên biệt ở từng cấp học, môn học. b) Khi xây dựng chương trình
(xác định phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục,
phương pháp đánh giá kết quả giáo dục) và biên soạn sách giáo khoa đều phải xuất
phát, đều phải hướng tới phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học
sinh.

môn học và trong mỗi môn học, mỗi hoạt động giáo dục.
b) Chương trình, sách giáo khoa được xây dựng là một chỉnh thể nhất quán từ lớp 1 đến
lớp 12, từ cấp học đến các môn học nhằm đảm bảo tính thống nhất và hệ thống. Chương
trình được thiết kế theo hai giai đoạn, giáo dục cơ bản (tiểu học, THCS) mang tính
phổ cập và sau giáo dục cơ bản (THPT) mang tính định hướng nghề nghiệp.
c) Chương trình, sách giáo khoa được xây dựng theo hướng tích hợp cao ở các lớp
dưới, phân hóa rõ dần từ tiểu học đến THCS và sâu hơn ở THPT. Giảm số lượng môn
học bắt buộc trong mỗi cấp học, lớp học và tăng các môn học, các chủ đề tự chọn đáp
ứng nhu cầu, năng khiếu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
d) Kế hoạch giáo dục và cấu trúc nội dung được thiết kế với thời lượng: Cấp tiểu học
là 2 buổi ngày và hướng dẫn vận dụng cho những cơ sở giáo dục chỉ có điều
8


kiện dạy 1 buổi ngày; Cấp THCS, THPT là 1 buổi ngày và hướng dẫn vận dụng cho
những cơ sở giáo dục có điều kiện dạy 2 buổi ngày.
e) Trên cơ sở chương trình chung quốc gia, các địa phương được quyền điều chỉnh và
bổ sung một phần nội dung, lập kế hoạch dạy học chi tiết và vận dụng những phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nhu cầu, điều kiện cụ thể của mình.
1.1.5. Đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát
triển năng lực cho học sinh
a) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ các phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh như giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy
học khám phá, dạy học theo dự án; chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, chiến
lược học tập, khả năng hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,… nhằm
hình thành và phát triển các năng lực chung, năng lực chuyên biệt cho học sinh.
b) Đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục trong và ngoài lớp học, trong và
ngoài nhà trường; cân đối giữa dạy học và hoạt động giáo dục, giữa hoạt động tập thể,
nhóm nhỏ và cá nhân, giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn,… để đảm bảo vừa
phát triển các năng lực cá nhân, vừa nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh.

c) Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia để đánh giá chất lượng giáo dục mỗi cơ sở giáo
dục, từng địa phương và cả nước. Tham gia một số đánh giá quốc tế nhằm xác định mặt
bằng chất lượng giáo dục quốc gia so với khu vực và trên thế giới, làm căn cứ đề xuất
chính sách nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia.
d) Đảm bảo kết quả đánh giá ở nhà trường phổ thông toàn diện, tin cậy nhằm tạo cơ sở
đổi mới kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học.
1.1.7. Xây dựng một chương trình, biên soạn một số bộ sách giáo khoa và các tài
liệu hỗ trợ dạy học
a) Bộ GD&ĐT tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành một chương trình quốc gia
được sử dụng thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông.
Các tổ chức, cá nhân có thể tổ chức biên soạn nhiều bộ sách giáo khoa hoặc một số
quyển sách giáo khoa theo chương trình quốc gia. Bộ GD&ĐT sẽ xem xét, phê duyệt
cho phép thử nghiệm và thẩm định, phê duyệt cho phép phát hành để sử dụng trong
giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông.

10


b) Phát triển nhiều loại tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình, hỗ trợ dạy và học
để đáp ứng sự đa dạng vùng miền, nhu cầu các đối tượng học sinh. Đặc biệt chú
trọng các tài liệu hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở các vùng khó khăn.
c) Địa phương được quyền xây dựng các tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với đặc
điểm người học và đặc thù riêng địa phương. Các tài liệu này cần được thẩm định bởi
Hội đồng thẩm định cấp địa phương và được Bộ GD&ĐT phê duyệt.
1.2. Năng lực và một số năng lực cần phát triển cho học sinh THPT
1.2.1.Khái niệm năng lực(Competence)
Theo quan điểm của tâm lý học : "Năng lực là tổ hợp các kỹ năng của cá nhân
để thực hiện được một dạng hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt
hiệu quả cao ".
Năng lực được hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân.

Học sinh THPT cần được phát triển những năng lực chuyên biệt môn hóa học như : +
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực thực hành hóa học. + Năng lực tính
toán.
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. +
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
+ Năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học. +
Năng lực nghiên cứu khoa học hóa học.
1.3. Tìm hiểu về chương trình đánh giá HS quốc tế PISA
Phần này được trình bày dựa theo [5] , [14] , [15].
1.3.1. Đặc điểm của PISA
- Quy mô của PISA là rất lớn và có tính toàn cầu. Ngoài các nước thuộc khối
OECD, còn có nhiều quốc gia là đối tác của các nước thuộc khối OECD tham gia - trong
đó có Việt Nam, tham gia vào PISA năm 2012 (trong 3 ngày 12, 13 và 14 tháng 4 năm
2012, tại 162 trường thuộc 59 tỉnh, thành phố với khoảng 5.100 HS ở
tuổi 15)
- PISA được thực hiện đều đặn theo chu kỳ ba năm một lần tạo điều kiện cho các quốc
gia có thể theo dõi sự tiến bộ của nền giáo dục với việc phấn đấu đạt được các mục tiêu
giáo dục cơ bản.Cứ sau một năm kể từ ngày điều tra, vào lúc 10 giờ sáng - giờ Paris,
ngày 04 tháng 12, kết quả điều tra sẽ được công bố trên toàn thế giới.
- Cho đến nay, PISA là khảo sát giáo dục duy nhất đánh giá về năng lực phổ thông
của HS độ tuổi 15 ở hầu hết các quốc gia. PISA là một trong những nỗ lực đầu tiên
12


xây dựng một hệ thống đánh giá mang theo triết lý giáo dục, đường hướng và
phương pháp giảng dạy đáp ứng những nhu cầu của thời đại.
- PISA thu nhập và cung cấp cho các quốc gia các dữ liệu có thể so sánh được trên bình
diện quốc tế cũng như xu hướng của dữ liệu quốc gia về năng lực đọc hiểu, năng lực
Toán học và khoa học của HS độ tuổi 15, từ đó giúp chính phủ các nước tham gia
PISA rút ra những bài học về chính sách đối với giáo dục phổ thông.

- Đó là những kiến thức và kỹ năng tối cần thiết cho một HS bước vào cuộc sống
trưởng thành. Và đó cũng là những kỹ năng và kiến thức nền tảng không thể thiếu
cho quá trình học tập suốt đời của mỗi người.
1.3.2.1. Năng lực toán học phổ thông:
Là năng lực của một cá nhân để nhận biết và hiểu về vai trò của toán học trong thế
giới, biết dựa vào toán học để đưa ra những suy đoán có nền tảng vững chắc vừa đáp
ứng được các nhu cầu của đời sống, vừa như một công dân biết suy luận, có mối quan
tâm và có tính xây dựng. Đó chính là năng lực phân tích, lập luận và truyền đạt ý
tưởng (trao đổi thông tin) một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải
quyết vấn đề toán học trong các tình huống và hoàn cảnh khác nhau.
* Các câu hỏi ở 3 nhóm (cấp độ): +
Nhóm 1: Tái hiện (lặp lại).
+ Nhóm 2: Kết nối và tích hợp.
+ Nhóm 3: Tư duy toán học; khái quát hóa và nắm được những tri thức toán học ẩn
dấu bên trong các tình huống và các sự kiện.
1.3.2.2. Năng lực đọc hiểu phổ thông:
Là năng lực hiểu, sử dụng và phản hồi lại ý kiến của một cá nhân sau khi đọc một văn
bản. Khái niệm học và đặc biệt là học suốt đời đòi hỏi phải mở rộng cách hiểu về việc
biết đọc. Biết đọc không chỉ còn là yêu cầu của suốt thời kì tuổi thơ trong nhà trường
phổ thông, thayvào đó nó còn trở thành một nhân tố quan trọng trong việc xây dựng,
mở rộng những kiến thức cá nhân, kĩ năng và chiến lược của mỗi cá nhân trong suốt
cuộc đời khi họ tham gia vào các tình huống khác nhau cũng như trong mối quan hệ
với người xung quanh.
* Các câu hỏi được đánh giá ở 3 nhóm/cấp độ: +
Thu thập thông tin.
+ Phân tích, lí giải văn bản. + Phản
hồi và đánh giá.

14


sống trong một xã hội hiện đại.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status