1
Câu 1: Phân biệt các khái niệm thời tiết, khí hậu, dao động khí hậu
và biến đổi khí hậu. Cho ví dụ minh họa.
- Thời tiết : Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một
-
-
-
-
-
địa điểm cụ thể, được đặc trưng bởi các đại lượng đo được, như
nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa,… hoặc các hiện tượng quan
trắc được, như sương mù, dông, nắng, mưa…
Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, được đặc trưng bởi các
giá trị trung bình thống kê và các cực trị đo được hoặc quan trắc
được của các yếu tố và hiện tượng thời tiết trong một khoảng
thời gian đủ dài, thường là hàng chục năm. Một cách đơn giản
có thể hiểu khí hậu là trạng thái trung bình và cực trị của thời
tiết, được xác định trên một khoảng thời gian đủ dài ở một nơi
nào đó
Dao động khí hậu: Dao động khí hậu là sự biến đổi thăng giáng
của khí hậu xung quanh trạng thái trung bình. Những biến đổi
này thường ngược pha nhau, xảy ra có tính lặp đi lặp lại trong
những khoảng thời gian nào đó, nghĩa là dao động thường gắn
liền với khái niệm chu kỳ. Có những dao động có chu kỳ ngắn
100hPa hoặc thấp hơn
• Tốc độ lan truyền xuống khoảng 1km/1tháng
• Theo phương thẳng đứng gió đông thống trị phía trên, gió
tây ở phía dưới
• Pha gió tây chuyển động xuống nhanh hơn pha gió đông
• Biên độ QBO giảm khi độ cao giảm. Biên độ cực đại 4050m/s, quan trắc xung quanh mực 20mb
• Sự chuyển đổi gió tây sang đông thường chậm lại giữa
30-50mb
• Có sự biến động đáng kể của QBO về chu kỳ và biên độ
- ảnh hưởng của qbo đến điều kiện thời tiết và khí hậu việt nam
Câu 3: ENSO là gì? Trình bày cơ chế vật lý của ENSO? Tác động
của ENSO đến thời tiết và khí hậu Việt Nam như thế nào?
-khái niệm : “ENSO (El Nino – Dao động Nam)
+ chỉ El Nino, La Nina vào dao động của khí áp giữa hai bờ Đông
Thái Bình Dương với phía Tây Thái Bình Dương - Đông Ấn Độ
Dương (được gọi là Dao động Nam)
+Dao động Nam là dao động của khí áp quy mô lớn, từ năm này qua
năm khác ở 2 bờ Đông và Tây của khu vực xích đạo Thái Bình
Dương.
-cơ chế vật lí : ?
- Tác động đến việt nam: enso tác động đến 1 số yếu tố và hiện
tượng thủy văn việt nam
ENSO và nhiệt độ cực trị
3
ENSO và lượng mưa
Mức thâm hụt lượng mưa trong từng đợt ENSO biểu thị bằng %
4
Ảnh hưởng của ENSO đến mực nước biển ở vùng ven biển và hải
đảo Việt Nam: El Nino gây ra hiệu ứng âm (∆h < 0), trái lại La Nina
gây ra hiệu ứng dương (∆h > 0)
∆h là mức độ thâm hụt
Ảnh hưởng của ENSO đến độ mặn nước biển vùng ven biển và hải
đảo Việt Nam: El Nino làm tăng độ mặn
La Nina là giảm độ mặn của nước biển
Ảnh hưởng của ENSO đến dòng chảy sông ngòi ở
Việt Nam.
Trong những năm El Nino, phần lớn các trạm có
dòng chảy năm nhỏ hơn trung bình nhiều năm
từ 10% trở lên
Trong những năm La Nina, dòng chảy năm các sông
thường lớn hơn trung bình nhiều năm, có năm.
Ảnh hưởng của ENSO đến sản lượng thủy điện.
El Nino có thể làm giảm sản lượng thủy điện
La Nina góp phần thuận lợi cho việc tăng sản lượng
thủy điện của các nhà máy.
Ảnh hưởng của ENSO đến sản xuất nông nghiệp.
Trong điều kiện ENSO, diện tích cà phê cho thu hoạch và sản
lượng cà phê đều tăng so với vụ trước: những năm La Nina, diện
tích cà phê lớn hơn những năm El Nino, song sản lượng cà phê lại
nhỏ hơn những năm El nino.
Ảnh hưởng của ENSO đến đời sống và sức khỏe con người.
từ 1977 đến 2000, tổng số người bị chết và mất tích do thiên tai là
14.962, trong đó xảy ra vào những năm ENSO chiếm 64%
• điều này có hệ quả quan trọng cho việc sản xuất điện và
tiêu thụ dầu sưởi
• Đông nam châu âu nhận ít mưa hơn do đó gây nên những
vấn đề đáng kể với nguồn cung nước uống và làm giảm
dòng chảy ở khu vực Trung Đông.
• Thu hoạch nho và oliu được chứng tỏ là phụ thuộc nhiều
vào NAO
Câu 5: PNA là gì? Đặc điểm của PNA? Ảnh hưởng của PNA đến
thời tiết và khí hậu Việt Nam như thế nào?
- Khái niệm: Hình thế Bắc Đại Tây dương/châu Mĩ (PNA). Hình
thế PNA biểu diễn mối liên hệ xa quy mô lớn trong khí quyển
giữa Bắc thái bình dương và Bắc Mĩ .
6
- Đặc điểm : Xuất hiện dưới dạng 4 ổ riêng biệt tại 500mb gần
Hawaii, trên Bắc thái bình dương, trên Alberta của Canada và
trên Gulf Coast của nước mĩ .
- ảnh hưởng đến Việt Nam :
Câu 6: Trình bày các phương pháp đánh giá biến đổi khí hậu trong
quá khứ (cổ khí hậu - khí hậu trước quan trắc)?
Các tài liệu cổ:
Các ghi chép đề cập đến
• Thu hoạch mùa màng
• Di cư
• Bão đổ bộ
• San hô nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ và độ mặn của đại
dương
• Xác định tuổi của san hô → xây dựng được các thông tin chi tiết về
điều kiện khí hậu đã biến đổi như thế nào từ vài triệu năm trước
TRẦM TÍCH HỒ
• Lưu giữ thông tin biến đổi khí hậu trong đất liền
• Sinh vật phù du
• Phấn hoa
• Biến đổi của thực vật
TRẦM TÍCH ĐẠI Dương
PHẤN HOA
• Các mẫu phấn hoa trong trầm tích → thông tin về loài
• Thực vật thịnh hành trong quá khứ → thông tin khí hậu
• Nhiệt độ mùa hè bề mặt nước biển suy ra từ trầm tích ngoài bờ bắc
Iceland (Sicre et al., 2008)
NGHIÊN CỨU HANG ĐỘNG
8
• Xem xét việc tạo thành Calcium Cacbonat (CaCO3)
• Có thể nhận được thông tin vài chục ngàn năm liên tục dựa vào
18O:
• được sử dụng để tái tạo cổ khí hậu
• Thể hiện nước ngầm và giáng thủy trong khu vực
LÕI BĂNG (Ice core)
• ưu điểm: Chính xác và có độ tin cậy hơn nhiều so với mẫu trầm tích
biển
Đặc điểm:
• Không khí bi giữ trong tuyết khi chúng rơi xuống và tồn tại ở dạng
+Nguyên nhân tự nhiên :những nguyên nhân nằm ngoài hệ thống khí
hậu Trái đất, bao gồm:
• Sự biến đổi của các tham số quỹ đạo trái đất là độ lệch
tâm, độ nghiêng của trục quay của trái đất và tiến động.
Những biến đổi của các tham số này sẽ làm thay đổi lượng
bức xạ mặt trời cung cấp cho trái đất và làm khí hậu trái
đất biến đổi.
• Biến đổi trong phân bố lục địa-biển của bề mặt trái đất :Bề
mặt trái đất có thể bị biến dạng qua các thời kí địa chất do
sự trôi dạt lục địa , các quá trình vận động tạo sơn, sự phun
trào núi lửa …→ sự biến đổi trong phân bố bức xạ mặt trời
nhận được, CBBX và cân bằng nhiệt của mặt đất và trong
hoàn lưu chung khí quyển, đại dương.
• Sự biến đổi trong tính chất phát xạ của mặt trời và hấp thu
bức xạ của trái đất:
Sự phát xạ của mặt trời đã có những thời kì yếu đi gây ra
băng hà và có những thời kì hoạt động mãnh liệt gây ra khí
hậu khô nóng trên bề mặt trái đất.
Thành phần của khí quyển trái đất cũng đã thay đổi rất
nhiều qua các thời kì địa chất có thể do sự phun trào núi
lửa
Biến đổi tự nhiên của khí hậu có thể được nhận thấy qua
các thời kì băng hà gian băng tương ứng với những thời kì
khí hậu ấm áp và khí hậu lạnh giá của trái đất.
10
• Sự di chuyển của các đới khí hậu hàng nghìn năm
trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy
cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật ,các hệ sinh
thái và hoạt động của con người
11
• Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn
lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự
nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
• Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh
thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển,
sinh quyển, các địa quyển
Câu 9: Trình bày các đặc điểm biểu hiện của biến đổi khí hậu tại
Việt Nam?
- Biến đổi của 1 số yếu tố khí hậu cơ bản :
→Biến đổi của nhiệt độ trung bình :từ năm 1951-2000 nhiệt độ
TB năm ở Việt Nam tăng 0,5 0C
Trong năm tính TB trên cả nước, tốc độ tăng nhiệt độ mùa
đông(trên 0,30C/thập kỉ)> mùa hè(khoảng 0,20C/thập kỉ)
có sự khác biệt đáng kể về tốc độ tăng, giảm của nhiệt độ các
tháng trong năm giữa các vùng khí hậu phía bắc và phía nam
→Biến đổi của lượng mưa tháng và năm : nói chung biến đổi
lượng mưa phức tạp hơn so với biến đổi nhiệt độ
Giảm lượng mưa trên các vùng khí hậu phía bắc, tăng lượng
mưa ở các vùng khí hậu phía nam
Lượng mưa mùa đông có dấu hiệu giảm hoặc không biến động
→ Rét đậm rét hại là hiện tượng nhiệt độ TB ngày
nhỏ hơn 150C
→ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, gia
súc, gia cầm và hoạt động sản xuất
→ 1961-2007 số ngày rét đậm rét hại hầu hết ở
các vùng khí hậu có xu thế giảm, khoảng 0,4
ngày/năm
• Biến đổi của nắng nóng:
là hiện tượng thời tiết xác định bởi nhiệt độ cực đại
ngày > 35oC
nắng nóng xuất hiện trên khắp lãnh thổ trừ những
trạm núi cao
biến trình năm của số ngày nắng nóng khác nhau
đáng kể giữa các vùng khí hậu
• Biến đổi của mưa lớn:
Hiện tượng mưa lớn ở Việt nam được xác định bởi
lượng mưa tích lũy trong 24h vượt ngưỡng 50mm
Số ngày mưa biến động mạnh và rất khác nhau giữa các
vùng khí hậu
Số ngày mưa lớn hàng năm biến động mạnh và rất khác
nhau giữa các vùng khí hậu
13
Số liệu quan trắc thời kì 1961-2007 cho
Biến đổi của bão, áp thấp nhiệt đới
- Biến đổi của mực nước biển :
Tốc độ nước biển dâng trung bình là 3mm/năm tương đương với
tố độ tăng trung bình của thế giới
đây là những kịch bản toàn cầu đầu tiên cung cấp các thông tin đầy
đủ về các khí nhà kính
các kịch bản đầu tiên cung cấp phát thải cho CO2
IS92 được chấp nhận rộng rãi như là 1 kịch bản tiêu chuẩn dùng để
sử dụng cho các nghiên cứu đánh giá tác động
Dân số tăng lên đến 11,3 tỉ người vào năm 2100
Tăng trưởng kinh tế đạt trung bình 2,3%/năm từ 1990- 2100
Sử dụng kết hợp nguồn năng lượng truyền thống và nguồn năng
lượng tái tạo
IPCC đánh giá kịch bản IS92 đã mô tả được tình hình phát thải khí
nha kính trên quy mô toàn cầu và khu vực
Bản đánh giá này cũng chỉ ra 1 số hạn chế
Hạn chế trong việc xác định cường độ phát thải CO2 tính theo
năng lượng
Các kịch bản này sử dụng số liệu từ trước năm 1990, chưa cập nhật
số liệu mới
Chưa đề cập đến sự khác biệt đáng kể trong thu nhập bình quân
giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển sau 1 thập kỉ
1 số yếu tố không được tính đến khi xây dựng kb IS92
→Cần phát triển các kịch bản mới
Kịch bản SRES
Tháng 9/1996 IPCC quyết định phát triển bộ kịch bản phát thải mới
. đó là các họ kịch bản gốc A1, A2, B1 và B2 ọi là kịch bản SRES
Được ban hành năm 2000
Các kịch bản này bao trùm các nhân tố chính tác động đến phát
thải trong tương lai như dân số, công nghệ hay sự phát triển kinh tế
Trình bày về những phát thải liên quan đến hoạt động của cong
người đối với hầu hết các loại khí nhà kính
Các kịch bản bao trùm các khoảng phát thải khí nhà kính rất lớn
-
-
khả năng suy giảm
Dòng chảy:
+tăng 10-30% ở các dải vĩ độ trung bình và 1 số vùng nhiệt đới
nhiều mưa
+ giảm 10-30% trên hầu hết các khu vực khô hạn ở vĩ độ trung
bình và vĩ độ thấp
Hạn hán, lũ lụt: có nguy cơ tăng và khu vực ngày càng mở
rộng
Mưa cực đoan; tăng cả về tần số và cường độ →tăng mức độ
nghiêm trọng của lũ lụt và hạn hán
Dân số thiếu nước : 4,3- 6,9 tỉ dân vào năm 2050 theo kịch bản
phát thải A2
Lượng nước ngọt: mở rộng khu vực nhiễm mặn nước ngầm và
vùng cửa sông →giảm lượng nước ngọt sẵn có cho con người và
hệ sinh thái vùng ven biển
BDKH ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động của CSHT nước
và việc quản lí nước
2 các hệ sinh thái
Khả năng chống chịu của nhiều HST sẽ bị vượt ngưỡng
chịu đựng
Có khả năng trở thành nguồn bổ sung cacbon
Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng
Gia tăng tình trạng thiếu đói và suy dinh dưỡng
Gia tăng lớn tỉ lệ tử vong
Số người bị nhiễm sốt rét và sốt xuất huyết gia tăng
Chi phí khám bệnh tăng
Câu 11: Trình bày cách đánh giá tác động của biến đổi khí hậu? Cho
ví dụ minh
họa.
17
- các đánh giá tác động:
- ví dụ minh họa:
Câu 12: Trình bày các giải pháp chiến lược thích ứng, giảm thiểu
biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
-các giải pháp chiến lược thích ứng :
-các giải pháp chiến lược giảm thiểu BDKH:
Câu 13: Phân tích cơ hội và thách thức của Việt Nam do Biến đổi
khí hậu mang lại là gì?
- Cơ hội:
+ vấn đề BDKH tạo cơ hội để chúng ta thay đổi tư duy phát
triển, tìm ra mô hình và phương thức phát triển theo hướng phát
thải các-bon thấp, bền vững.
+ BDKH mở ra các cơ hội để thúc đẩy hợp tác toàn cầu, đa
phương, song phương, thông qua đó các nước đang phát triển
như việt nam có thể tiếp cận các cơ chế mới đang hình thành để
lan sâu bệnh hại cây trồng; ảnh hưởng đến sinh sản ,sinh trưởng,
tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
+Do tác động của BDKH, tài nguyên nước phải chịu thêm nguy
cơ suy giảm ,ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp, cung cấp
nước ở nông thôn, thành thị và sản xuất thủy điện
+ với định hướng cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020. Các hoạt động sản xuất và tiêu
thụ năng lượng sẽ tăng cường mạnh mẽ. Điều này đi ngược lại
với xu thế chung của quốc tế đòi hỏi mỗi quốc gia đều phải
giảm phát thải khí nhà kính để BV hệ thống khí hậu T Đ. trong
khi năng lượng tái tạo năng lượng mới có đòi hỏi đầu tư lớn và
có giá thành cao
+trên quy mô toàn cầu đang dần hình thành các chính sách về
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính có thể tạo ra các rào cản mới
trong thương mại. Nếu Việt Nam không có lựa chọn phù hợp hài
hòa chính sách quốc gia với quốc tế thì không vượt qua các rào
cản .
+ nhận thức về BDKH của cộng đồng còn hạn chế và phiến diện
mới chỉ quan tâm nhiều đến các tác động tiêu cực mà BDKH
gây ra mà chưa quan tâm đúng mức tới việc chuyển đổi lối
sống, mẫu hình sản xuất và tiêu thụ theo định hướng các-bon
thấp, tăng trưởng xanh.
19
Câu 14: Trình bày các nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến dao động
và biến đổi khí hậu? Có thể tách biện được dao động và biến đổi khí
hậu ra khỏi nhau hay không? Tai sao?
-nguyên nhân:
20
-điều chỉnh biên giới các-bon:+ Khái niệm "điều chỉnh biên giới
các-bon" được đưa ra nhằm giải quyết vấn đề rò rỉ các-bon.
+mục đích chính là tạo ra sự cân bằng cạnh tranh về giá của hàng hóa
sản xuất tại các nước phát triển đối với hàng hóa nhập khẩu từ các
nước đang phát triển
+khái niệm: là đánh thuế các-bon đối với hàng hóa từ các nước đang
phát triển nhập khẩu vào các nước phát triển; vì các hàng hóa này
được sản xuất bằng các công nghệ kém tiên tiến và không có những
quy định nghiêm ngặt về lượng phát thải khí nhà kính.