ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN BĐKH
Câu 1, Các khái niệm cơ bản: thời tiết, khí hậu, biến đổi khí hậu, dao động khí hậu,
hệ thống khí hậu, kịch bản BĐKH, khí nhà kính, hiệu ứng nhà kính, mực nước biển
dâng, ứng phó BĐKH (thích ứng, giảm nhẹ), tính dễ bị tổn thương do BĐKH.
• Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể,
đƣợc đặc trưng bởi các đại lượng đo được, nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng
mưa,… hoặc các hiện tượng quan trắc đƣợc, nhƣ sương mù, dông, mưa, nắng,…
• Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, đƣợc đặc trƣng bởi các giá trị trung bình
thống kê và các cực trị đo đƣợc hoặc quan trắc đƣợc trong một khoảng thời gian
đủ dài, thƣờng là hàng chục năm. Một cách đơn giản, có thể hiểu khí hậu là
trạng thái trung bình và những biến động của thời tiết đƣợc xác định trên một
khoảng thời gian đủ dài ở một nơi nào đó.
• Theo IPCC (2007), biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của hệ
thống khí hậu, có thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến
động của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian đủ dài, điển
hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của
hệ thống khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình và những biến động của nó trong
khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng
này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu.
• Dao động (hay biến động) khí hậu nhƣ là sự biến đổi thăng giáng của các biến khí
hậu (như nhiệt độ và lượng mưa) xung quanh trạng thái trung bình nhiều năm
(thường là vài chục năm), nghĩa là hoặc lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị trung bình
nhiều năm.
• Theo IPCC, hệ thống khí hậu là một hệ rất phức tạp bao gồm năm thành phần
chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, bề mặt đất và sinh quyển, và
sự tƣơng tác giữa chúng. Mặc dù các thành phần này rất khác nhau về cấu trúc
và thành phần cấu tạo, về các thuộc tính vật lý và các thuộc tính khác, chúng
đƣợc liên kết với nhau thông qua các dòng khối lƣợng, dòng năng lƣợng và động
lƣợng, tạo nên một thể thống nhất rộng lớn. Hệ thống khí hậu tiến hóa theo thời
gian dưới tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài.
• Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiên tiến trong
phục hồi, ứng phó của nó trước các tác động từ bên ngoài
(tai biến và các hoạt động nhân sinh).
Câu 2, Các họ kịch bản SRES, RCPs
• Kịch bản SRES
- Các họ kịch bản gốc A1, A2, B1 và B2, hay còn gọi là các kịch bản SRES
đƣợc ban hành chính thức năm 2000
- Các kịch bản này khác nhau về : Tốc độ tăng dân số; Tốc độ phát triển KT; cách
thức sd năng lượng; Các đặc trưng riêng( khả nawg=ng xd và tương tác văn háo
XH của các vùng trên TG)
- Mục đích:
+ Làm cơ sở cho việc đánh giá hậu quả đối với KH và môi trường
+ làm cơ sở cho việc định ra khả năng ứng phó và giảm thiểu ( cũng như chi phí
cần thiết ở các khu vực và vùng KT khác nhau
+ làm cơ sở cho các cuộc thương lượng về giảm phát thải KNK
- các đối tượng sử dụng:
+ Nhóm I, bao gồm các nhà mô hình hóa khí hậu, những ngƣời sử dụng các chiến
lƣợc
•
phát thải trong tƣơng lai làm đầu vào cho các mô hình khí hậu để xây dựng các
kịch bản
BĐKH.
+ Nhóm II, bao gồm các nhà phân tích, đánh giá tác động, ảnh hƣởng dựa trên
sản
phẩm của nhóm I.
+ Nhóm III, phân tích các phƣơng án giảm thiểu để ứng phó với BĐKH.
- Nguyên tắc tính lượng phát thải trong SKES
Đẳng thức Yoichi Kaya: F = P × (G / P) × (E / G) × (F / E) = P × g × e × f
trong đó F là phát thải CO2do hoạt động của con ngƣời,
liệu; phát triển các công nghệ sạch và sử dụng hiệu quả tài nguyên; chú trọng đến
các giải pháp toàn cầu về bền vững kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
2.4 Kịch bản gốc B2 (phát thải trung bình): Mô tả một thế giới với sự nhấn mạnh
vào các giải pháp địa phƣơng về bền vững kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Dân số
thế giới vẫn tăng trƣởng liên tục nhƣng thấp hơn A2, phát triển kinh tế ở mức
trung bình, chuyển đổi công nghệ chậm và không đồng bộ nhƣ trong B1 và A1.
Cũng hƣớng đến việc bảo vệ môi trƣờng và công bằng xã hội, B2 tập trung vào
quy mô địa phƣơng và khu vực.
• Kịch bản RCPs
- Sử dụng thông tin từ tất cả các kịch bản đă có từ trước đến nay
- Không sử dụng trực tiếp hàm lượng các chất khí
- Sử dụng tác động bức xạ (Radiative Forcing) như là hệ quả tổng hợp của tất cả
các chất KNK
- Có bốn RCPs được mô tả để dự đoán khí hậu trái đất trong tương lai đến năm
2100:
+ RCP2.6 là nhóm kịch bản phát triển thuộc loại thấp, nhiệt lượng bức xạ mặt đất
nhận ít hơn 3 watt cho một 1m2 (3W/m2 )
+ RCP8.5 nhóm kịch bản thuộc loại cao mà bức xạ mặt đất nhận được sẽ lớn hơn
8,5 W/m2 và tiếp tục tăng sau kỳ dư đoán
+ RCP6.0 và RCP4.5, hai nhóm kịch bản ổn định trung gian trong đó cưỡng bức
bức xạ được ổn định ở mức khoảng 6 W/m2 và 4,5 W/m2
- Nồng độ khí nhà kính qui đổi thành khí CO2 cho từng RCP là : 475 ppm cho
RCP2.6; 630 ppm/RCP4.5; 800 ppm/RCP6.0; và 1313 ppm/RCP8.5.
Câu 3, Cơ chế hiệu ứng nhà kính
(1)
- Bức xạ mặt trời khi đi vào hệ thống khí hậu bị phản xạ trở lại không trung khoảng
30%, phần còn lại bị khí quyển và bề mặt Trái đất hấp thụ . Bề mặt Trái đất nóng lên
và trở thành vật phát xạ lên trên. Vì bức xạ mặt trời chủ yếu là sóng ngắn, còn bức xạ
phụ thuộc vào ba tham số chính là độ lệch tâm, độ nghiêng của trục quay của Trái
đất và tiến động
- Độ lệch tâm là tham số phản ánh “độ méo” của quĩ đạo so với đƣờng tròn. Sự biến
đổi của tham số này chi phối biên độ biến trình năm của lƣợng bức xạ mặt trời
đến cũng nhƣ sự khác biệt của lƣợng bức xạ mặt trời đến ở hai Bán cầu do
khoảng cách giữa mặt trời và Trái đất biến thiên trong năm. Giá trị của độ lệch
tâm biến thiên trong khoảng từ 0 (không méo, tức đƣờng tròn) đến 0,07 (méo 7%
so với đƣờng tròn), và giá trị hiện nay là 0,0174, tƣơng ứng với Nam Bán cầu
nhận đƣợc nhiều bức xạ mặt trời hơn Bắc Bán cầu khoảng 6,7%. Tham số này có
chu kỳ dao động khoảng 96.000 năm;
- Độ nghiêng của trục quay của Trái đất. Trái đất quay quanh trục của nó một vòng
trong một ngày. Độ nghiêng của Trục Trái đất so với pháp tuyến của mặt phẳng
quĩ đạo biến thiên trong khoảng từ 21,5 độ đến 24,5 độ và có chu kỳ dao động
khoảng 41.000 13 năm. Khi độ nghiêng này lớn sẽ làm tăng sự tƣơng phản giữa
các mùa, làm biến đổi độ dài các mùa trong năm do các cực hƣớng về phía mặt
trời hoặc phía đối diện dài hơn.
- Tiến động. Ellip quĩ đạo Trái đất, ngoài sự biến đổi của độ lệch tâm, hƣớng của
trục dài (hay bán trục lớn) của nó cũng quay một cách chậm chạp. Hiện tƣợng đó
đƣợc gọi là tiến động. Tiến động có thể làm cho các mùa trở nên cực đoan hơn.
Chẳng hạn vào những thời kỳ nhất định điểm xa mặt trời nhất sẽ xuất hiện vào
mùa đông Bắc Bán cầu (làm cho các mùa ở Bắc Bán cầu cực đoan hơn, vì mùa
đông trùng với thời kỳ xa mặt trời nhất và mùa hè trùng với thời kỳ gần mặt trời
nhất), còn vào những thời kỳ khác điểm xa mặt trời nhất lại xuất hiện vào mùa hè
Bắc Bán cầu (làm cho các mùa ở Bắc Bán cầu ít cực đoan hơn, vì mùa đông gần
mặt trời nhất và mùa hè xa mặt trời nhất). Chu kỳ tiến động nằm trong khoảng từ
19.000 năm đến 21.000 năm
• Giả thuyết địa chất
Bề mặt Trái đất bao gồm các lục địa và các đại dƣơng. Bề mặt Trái đất có thể bị
mặt trời nhận đƣợc, trong cân bằng bức xạ và cân bằng nhiệt của mặt đất và
trong hoàn lƣu chung khí quyển, đại dƣơng.
- - Sự biến đổi trong tính chất phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của Trái đất:
Nguồn năng lượng MT biến thiên theo thời gian, thành phần khí quyển Trái đất
cũng đã thay đổi rất nhiều qua các thời kỳ địa chất có thể do núi lửa, hiện tượng tự
nhiên: KHi núi lửa phun trào tạo ra lượng khí và bụi khá lớn che phủ khí quyển,
gây biến đổi mạnh mẽ về cân bằng bức xạ trong khí quyển và gây ra BĐKH…
- Sự thay đổi cường độ bức xạ Mặt trời:
+Các vết đen mặt trời có nhiệt độ 15000K và tồn tại rất ngắn
+Các vết sang chói có nhiệt độ 80000K
+Có giả thuyết về bão từ như sau: Từ trường MT mạnh lên => nhiều tia vũ
trụ bị chặn lại bên ngoài khí quyển TĐ => đám mây khó hình thành hơn(do
ít nhân để hình thành các giọt nước) => A/s mtr dễ chiếu xuống TĐ => TĐ
nóng lên
• Nguyên nhân nhân tạo:
Vì nhu cầu mưu sinh, con ngƣời đã “can thiệp” vào các thành phần của hệ
thống khí hậu, làm thay đổi thuộc tính tự nhiên của nó. Từ chỗ đốt rừng làm nƣơng
rẫy, chặt cây lấy củi, khai thác tài nguyên, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, con
ngƣời ngày càng sử dụng nhiều năng lƣợng hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã
thải vào khí quyển càng nhiều các chất khí gây hiệu ứng nhà kính (hình 1.6). Nền
công nghiệp càng phát triển, lƣợng chất phát thải đó ngày càng tăng, làm gia tăng
hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của Trái đất. Các khí nhà kính
trong khí quyển Trái đất có thể có nguồn gốc tự nhiên hoặc hoàn toàn do con ngƣời
sinh ra. Chúng có nồng độ rất khác nhau và ảnh hƣởng đến khí hậu Trái đất cũng rất
khác nhau. Có những khí nhà kính tồn tại lâu trong khí quyển nhƣ CO2, CH4, N2O,
ổn định về mặt hóa học nên đƣợc pha trộn kỹ trong khí quyển, do đó mật độ trung
bình toàn cầu của chúng có thể ƣớc lƣợng đƣợc khá chính xác. Bên cạnh đó cũng có
những khí nhà kính tồn tại ngắn (ví dụ SO2 (sulfua điôxit), CO) có thể dễ dàng bị ôxy
hóa 14 trong khí quyển hoặc dễ bị loại bỏ do mƣa. Các chất khí này có mật độ biến
động lớn và không đồng nhất trên toàn cầu.
thế biến đổi lượng mưa là Australia do tác động to lớn của ENSO.
- Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền Trung Bắc
Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á. Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa
tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30 0 N thời kỳ 1901–2005 và giảm đi ở các vĩ độ
nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990. Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả
những nơi lượng mưa có xu thế giảm.
• Sự biến đổi băng quyển, vùng cực
- Băng biển BBC giảm 2,7 0,6 % trong thập kỉ từ năm 1978
- Tốc độ giảm vào mùa hè nhiều hơn mùa đông. Mhe giảm 7,4- 2,4% trong
thập kỉ
- NBC biến động không rõ rệt
- Phạm vi băng biển ở các vùng lạnh giá đã giảm 10-15% từ năm 1950
- Diện tích lớp phủ tuyết ở BBC giảm 10% kể từ cuối thập niên 60,70.
• Nước biển dâng do băng tan
- Trong thế kỉ 20 mực tăng trung bình thế giới đã dâng 15cm, mực nước biển trung
bình toàn cầu được dự báo sẽ tăng 59cm trong TK 21
- 1961-2003, mức nc biển tb toàn cầu tăng 1,8+-0,5 mm/năm
- 1993-2003, mức nc biển tb toàn cầu tăng 3,1+- 0,7mm/năm
Do lượng cacbon nhân tạo nhiều hơn, sự hấp thụ cacbon của đại dương nhiều hơn
dẫn đến tính axit của đại dương nhiều hơn, vs sự giảm độ pH bề mặt tb là 0,1đơn
vị.
• Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan
- Trên đất liền: trong 50 năm qua, số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, số
ngày nóng, đêm nóng tăng lên. Các đợt nóng, nắng nóng gay gắt trở nên thường
xuyên hơn
- Htg bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, lốc xoáy xảy ra mạnh hơn, bất thường hơn
- Xoáy thuận nhiệt đới mạnh lên ở BẮc Tây dương từ 1970
- Tăng cường hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới rõ rệt nhất ở BẮc TBDuong, Tây
-
+ 1991-2000, đặc biệt trong năm 1994 và 2007 là 15-16 đợt/ năm
- Hiện tượng El Nino và LA Nina ảnh hưởng mạnh mẽ:
+ El Nino gây ra nhiều kỉ lục có tính dị thường về thời tiết như nhiệt độ
cực đại, nắng nóng và hạn hán gay gắt trên diện rộng, cháy rừng năm 1997-1998
+ La Nina gây mưa lớn, lũ lụt và rét hại vào 2007
Câu 5, Tác động BĐKH đến sức khoẻ con người, tài nguyên nước, nông nghiệp …
1. Tác động đến nông nghiệp:
- Ảnh hưởng nghiệm trọng đến đất sd cho nông nghiệp:
+ Mất diện tích do nước biển dâng
+ Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của BĐKH: hạn hán, lũ
lụt, sạt lở, hoang mạc hóa…
- BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơ cấu khí
hậu
+ Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thời gian nắng nóng
dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữa các tập đoàn cây, con
trên các vùng sinh thái.
+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa
và đa dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền. Ở mức độ
nhất định, BĐKH làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của các vùng nông
nghiệp ở phía Bắc.
- Do tác động của BĐKH, thiên tai ngày càng ảnh hưởng nhiều hơn đến sản xuất
nông nghiệp
+ Thiên tai chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng trong bối
cảnh BĐKH.
+ Hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa.
- BĐKH gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi
+ Khả năng tiêu thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sông dâng lên,
- Gia tăng nguy cơ cháy rừng do
+ Nền nhiệt độ cao hơn, lượng bốc hơi nhiều hơn, thời gian và cường
độ khô hạn gia tăng
+ Tăng khai phá rừng làm cho nguy cơ cháy rừng trở nên thường
xuyên hơn.
- BĐKH gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng
Các biến động, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên do
BĐKH, hệ sinh thái rừng sẽ bị suy thoái trầm trọng, gây ra nguy cơ tuyệt
chủng của một số loài, làm mất đi nhiều gen quý hiếm
3. Tác động của biến đổi khí hậu đến thủy sản
- BĐKH ảnh hưởng đến môi trường thủy sinh trên biển
+ Nhiệt độ nước biển tăng gây bất lợi về nơi cư trú của một số thủy
sản, quá trình khoáng hóa và phân hủy nhanh hơn ảnh hưởng đến nguồn
thức ăn của sinh vật, làm cho thủy sinh tiêu tốn hơn trong quá trình hô hấp
và hoạt động khác, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thương phẩm
của thủy sản; thúc đẩy quá trình suy thoái của san hô hoặc thay đổi quá
trình sinh lý và sinh hóa trong quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo.
+ Làm thay đổi về vị trí, cường độ dòng triều, các vùng nước trồi và
gia tăng tần số, cường độ bão cũng như các XTNĐ và các xoáy nhỏ.
+ Cường độ bão tăng kết hợp với mưa bão tăng, nồng độ muối cũng
giảm đi ảnh hưởng đến sinh thái của một số loài nhuyễn thể.
- BĐKH tác động đến môi trường thủy sản nuôi trồng
+ Hàm lượng ô xy trong nước giảm nhanh, làm chậm tốc độ sinh
trưởng của thủy sản, tạo điều kiện bất lợi cho các thủy sinhđã thích nghi với
môi trường thủy sản từ trước đến nay, giảm lượng thức ăn của thủy sinh.
+ Các điều kiện thủy lý và thủy hóa có thể thay đổi, ảnh hưởng đến
chất lượng sống và tốc độ phát triển của thủy sinh.
+ Mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt
công nghiệp lọc – hóa dầu phải tăng thêm chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy
tu máy móc, phương tiện.
+ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm cũng gặp nhiều trở
ngại đối với quá trình chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi,
chế biến hải sản, thủy sản
5. Tác động của biến đổi khí hậu đến cuộc sống và sức khỏe cộng đồng
- BĐKH dẫn đến hạ thấp chỉ số phát triển con người (HDI)
+ Do BĐKH, tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định, cộng đồng
người nghèo không có điều kiện thuận lợi nâng cao chỉ số giáo dục và tuổi
thọ bình quân cũng bị ảnh hưởng.
+ Kết quả là HDI không có sự tăng
tiến phù hợp với những cố gắng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của
đất nước.
- BĐKH chứa đựng nhiều yếu tố tiêu cực đối với sinh lý cơ thể
+ Kéo dài thời gian duy trì thời tiết bất lợi trong đời sống hàng ngày,
gây nhiều khó khăn cho quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể người và môi
trường sinh hoạt, đặc biệt là lao động nặng, hoạt động thể thao, luyện tập
quân sự,…
+ Thời tiết cực đoan gia tăng dẫn đến nhiều nguy cơ đột biến đối với
người nhiều tuổi, người già, người mắc bệnh tim mạch, người mắc bệnh
thần kinh,…
- BĐKH làm gia tăng bệnh tật và các vật chủ truyền bệnh
+ Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), BĐKH góp phần gia tăng 11
bệnh truyền nhiễm quan trọng, trong đó có sốt xuất huyết, viêm não Nhật
Bản,…
+ Có sự phát sinh, phát triển đáng kể của các dịch cúm quan trọng là
AH5N1 và AH1N1, sốt rét quay trở lại ở nhiều nơi, nhất là ở vùng núi, sốt
- Gây hiện tượng ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nƣớc, tăng xói lở bờ biển và
nhiễm mặn nguồn nƣớc ,mất nơi ở và diện tích sản xuất (nông nghiệp, thuỷ sản
và làm muối), gây nhiễu loạn các HST truyền thống ở đây.
- Hiện tượng xâm nhập mặn sẽ gia tăng, các HST đất ngập nước ven biển, nhất là
rừng ngập mặn, môi trường sống của các loài thuỷ hải sản, bức tường chắn sóng
và giảm tác động của sóng, bão, nguồn sống hàng ngày của cộng đồng địa
phương sẽ bị thu hẹp nhanh chóng.
- Các cơ sở hạ tầng nhất là các cảng, khu công nghiệp, giao thông sẽ bị tác động
mạnh, thậm chí phải cải tạo, nâng cấp hoặc di dời.
- Mực nƣớc biển dâng và nhiệt độ nƣớc biển ảnh hƣởng nghiêm trọng đến các
hệ sinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ mất các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh
hƣởng xấu đến nền tảng sinh học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ven
biển
Câu 7, Giải pháp thích ứng với nước biển dâng
Tuỳ theo mức độ phát triển kinh tế và tình hình thực tế khác nhau mà các nước có những
cách lựa chọn giải pháp cụ thể hoặc kết hợp các giải pháp sao cho tối ưu để thích ứng với
nước biển dâng do tác động của BĐKH. Có 3 nhóm giải pháp chính:
•
Các biện pháp bảo vệ: bao gồm giải pháp bảo vệ “cứng” và bảo vệ “mềm”, trong
đó các giải pháp bảo vệ cứng chú trọng đến các can thiệp vật lý, giải pháp kĩ thuật
công trình xây dựng cơ sở hạ tầng như xây dựng tường biển, tôn cao các tuyến đê,
kè sông, kè biển, xây dựng đập ngăn nước mặn hoặc kênh mương để kiểm soát lũ
lụt…trong khi đó các biện pháp bảo vệ mềm lại chú trọng các giải pháp thích ứng
dựa vào hệ sinh thái như tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển, đầu tư vào đất
+Điều chỉnh qui hoạch, cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất
+Bổ sung các chính sách bảo hiểm hỗ trợ
+Lồng ghép kế hoạch và chương trình phát triển
• chiến lược giảm nhẹ:
- Khuyến khích các quốc gia bảo vệ và trồng rừng mới để tăng bể hấp thụ cácbon
- Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng mới- năng lượng tái tạo:
+ Năng lượng mặt trời
+ Năng lượng gió
+ Nlg địa nhiệt
+ NL thủy triều
+ NL sinh khối
+ NL thủy điện nhỏ
+ Nhiên liệu sinh học
- Thành lập các tổ chức quốc tế về BĐKH:
+ 1988 thành lập ủy ban liên Chính phủ về BĐKH: IPCC
+ Hoàn thành và kí kết công ước chung của LHQ về BĐKH: UNFCC
+ Tổ chức các hội nghị các bên tham gia: COP
+ Kế hoạch hoạt động quốc gia ứng phó vs BĐKH
• giải pháp thích ứng BĐKH được chia thành 8 nhóm khác nhau:
- Chấp nhận những tổn thất: các phƣơng pháp thích ứng đƣợc lựa chọn là chịu
đựng hay chấp nhận những tổn thất. Chấp nhận tổn thất xảy ra khi phải
chịu tác động mà không có khả năng chống lại hay ở khu vực mà chi phí phải
trả của các hoạt động thích ứng là cao hơn so với mức độ thiệt hại.
- Chia sẻ những tổn thất: chia sẻ những tổn thất giữa cộng đồng lớn nhƣ là các hộ
gia đình, làng mạc hay là các cộng đồng nhỏ tƣơng tự. Sự chia sẻ tổn thất hiện
nay có thể thông qua cứu trợ cộng đồng, phục hồi và tái thiết các hoạt động kinh
tế - xã hội, khu vực, cộng đồng chịu ảnh hƣởng thông qua viện trợ của các quỹ
cộng đồng nhƣ bảo hiểm xã hội.
+ Bảo vệ và phát triển rừng: làm tăng khả năng hấp thụ các khí nhà kính nhằm
giảm nhẹ BĐKH.
+ Giáo dục và truyền thông: nâng cao năng lực quản lý nhằm giảm nhẹ và thích
ứng với BĐKH, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm giảm nhẹ
BĐKH, tăng cƣờng hợp tác quốc tế cùng chung tay giải quyết các vấn đề BĐKH
toàn cầu.
b, Việt Nam
• Chiến lược
1. Chủ động ứng phó với thiên tai và giám sát khí hậu
a) Cảnh báo sớm
b) Giảm thiệt hại do rủi ro thiên tai
2. Đảm bảo an ninh lương thực và tài nguyên nước
a) An ninh lương thực
b) An ninh tài nguyên nước
3. Ứng phó tích cực với nước biển dâng phù hợp các vùng dễ bị tổn thương
4. Bảo vệ, phát triển bền vững rừng, tăng cường hấp thụ khí nhà kính và bảo tồn
đa dạng sinh học
5. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính góp phần bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất
a) Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới
b) Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng
c) Thay đổi phương thức canh tác nông nghiệp
d) Quản lý chất thải
6. Tăng cường vai trò chủ đạo của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Điều chỉnh, lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch
b) Hoàn thiện và tăng cường thể chế
7. Xây dựng cộng đồng ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
a) Cộng đồng ứng phó với biến đổi khí hậu
mức độ rủi ro cho sự phát triển của một quốc gia bởi các tác động ngoại
sinh, mức độ ảnh hƣởng phụ thuộc vào mức độ tác động và khả năng
phục hồi.
Chỉ số EVI gồm 7 chỉ tiêu:
1. Quy mô dân số
2. Chỉ số khoảng cách
3. Sự tập trung xuất khẩu hàng hóa
4. Tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong
GDP.
5. Số lƣợng ngƣời vô gia cƣ do thiên tai
6. Sự bất ổn trong sản xuất nông nghiệp
7. Sự bất ổn trong xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
• Đánh giá TDBTT môi trường (Environmental Vulnerability Index - EVI)
Các chỉ số đo lường TDBTT môi trường đc chia thành các nhóm:
1. BĐKH (CC)
2. Đa dạng sinh học (CBD)
3. Nƣớc (W)
4. Nông ngiệp và thủy sản (AF)
5. Khía cạnh sức khỏe (HH)
6. Sa mạc hóa (CCD)
7. Mức độ nguy hiểm của thảm họa tự nhiên (D)
Mỗi chỉ số đƣợc thiết kế và đánh giá theo ba khía cạnh: 1) mối nguy hiểm; 2) mức
độ thiệt hại; 3) khả năng chịu đựng, chống lại mối nguy hiểm và các chính sách liên quan
đến khả năng phục hồi.
• Đánh giá TDBTT xã hội
TDBTT xã hội hiện đƣợc phát triển và đánh giá theo hai nội dung cơ bản:
1) thiết kế các mô hình để diễn tả tổn thƣơng và nguyên nhân gây tổn thƣơng;
2) phát triển các chỉ thị và chỉ số để xây dựng bản đồ tổn thƣơng mô tả theo
thời gian và không gian.
Các khía cạnh về thời gian và không gian của tổn thương được kiểm nghiệm
Index - HSI) biểu thị về cơ hội được nhận thức tình hình kinh tế, môi
trường và xã hội.
HSI được đánh giá qua 3 chỉ số thành phần:
1.
Chỉ số kinh tế: được đánh giá thông qua:
- GDP bình quân đầu người;
- Sự bình đẳng về phân phối thu nhập;
- Quản trị kinh tế - tài chính (nguy cơ khó khăn thông quan thương mại
không bền vững hoặc nợ, hoặc do thiên tai thảm khốc);
2.
Chỉ số môi trường: được đánh giá thông qua:
- TDBTT môi trường;
- Bảo vệ môi trường và các chính sách;
- Môi trường bền vững
3.
Chỉ số xã hội: thông qua các số liệu về
- Y tế;
- Giáo dục và trao quyền thông tin;
- Bảo vệ và hưởng lợi từ xã hội;
- An lạc;
- Quản trị, gồm cả chống lại hành vi bất hợp pháp và tham nhũng;
- An ninh lương thực.
b, Công thức TDBTT (Vulnerability)
Tác động tiềm tang
Khả năng thích ứng
TDBTT
TDBTT= tác động tiềm tang – khả năng thích ứng
V= PI – AC
•
Sắp xếp dữ liệu
Ở mỗi thành phần của khả năng dễ bị tổn thương, dữ liệu thu thập được sẽ được sắp xếp
theo ma trận hình chữ nhật với các hàng thể hiện các vùng và các cột thể hiện các chỉ thị.
Giả sử M là các vùng/địa phương, và K là các chỉ thị mà ta đã thu thập đươc. Gọi X ij là
giá trị của chị thị j tương ứng với vùng i. Khi đó bảng dữ liệu sẽ có M hàng K cột như
sau:
•
Chuẩn hóa các chỉ thị
Càng cao càng bất lợi :
Xij = Xij - MinXij / MaxXij - MinXij
Càng cao càng tốt :
Yij = Max Xij - Xij / MaxXij - MinXij
Phương pháp trọng số cân bằng:
VI=( /K
•
- Nghị định thư Kyoto là một cam kết đc tiến hành dựa trên các nguyên tắc của
Chương trình khung về biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc về BĐKH ( UNFCCC).
Trong đó những quốc gia tham gia ký kết phải chấp nhận việc cắt giảm CO2 và năm loại
khí gây hiệu ứng nhà kính kháchoặc có thể tiến hành các biện pháp thay thế nếu không
muốn đáp ứng yêu cầu đó
- Các quốc gia phải chịu sự quản lý và giám sát bởi các nguyên tắc của LHQ. Các
quốc gia đc chia làm hai nhóm:
+ Các nước phát triển thuộc phụ lục I ( Anex I) (vốn sẽ phải tuân theo các
cam kết nhằm cắt giảm khí gây hiệu ứng nhà kính) và buộc phải có bản đệ trình thường
niên về các hành động cắt giảm khí thải
+ Nhóm các nước phát triển nằm ngoài phụ lục I hay các nước đang phát triển
( None- Anex I) (không chịu ràng buộc các nguyên tắc ứng xử như Annex I nhưng có thể
tham gia vào Chương trình cơ cấu phát triển sạch).
- NĐT yêu cầu các quốc gia cam kết thực hiện thông qua 3 cơ chế
(1) Cơ chế thị trường khí thải hay còn gọi thương mại khí thải:
(2) Cơ chế phát triển sạch
(3) Cơ chế đồng thực hiện
• Mục tiêu chính được đặt ra nhằm "Cân bằng lại lượng khí thải trong môi
trường ở mức độ có thể ngăn chặn những tác động nguy hiểm cho sự tồn tại
và phát triển của con người vốn chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi trường”
- Mục tiêu lâu dài của nghị định thư Kyoto (KP) là đạt được mục tiêu của
Công ước nhằm ngăn ngừa sự can thiệp nguy hiểm do con người gây ra đối với
hệ thống khí hậu.
- Mục tiêu cụ thể là chấp nhận một văn bản pháp lý, theo đó các nước công
nghiệp hóa sẽ giảm các phát thải tổng hợp những KNK của mình ít nhất 5% so
với mức năm 1990 vào thời kỳ 2008 -2012.