Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2012 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Bê tông Biên Hòa - Pdf 36

CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ 01 tháng 01 năm 2012 đến 30 tháng 6 năm 2012
đã được soát xét


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

MỤC LỤC

NỘI DUNG

TRANG

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

2–3
4

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT

5–8

Bảng cân đối kế toán

9

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

bố trên Báo cáo tài chính .
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Hồ Đình Thuần
Ông Trần Văn Ngân
Ông Trần Văn Phúc
Ông Nguyễn Thanh Hoàn
Ông Phan Văn Hải

Chủ tịch
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Hồ Đình Thuần
Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn Ngân
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh Hoàn
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Trọng Kim
Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn Phúc
Kế toán trưởng
Các thành viên của Ban kiểm soát trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Dung
Trưởng ban
Ông Tạ Quang Thanh


Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính
của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính
tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài
sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và
các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình
tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình
hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt
Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.
Thay mặt Ban Giám đốc

_____________________
Hồ Đình Thuần
Tổng Giám đốc
Đồng Nai, ngày 01 tháng 08 năm 2012

4


Số : ..... ./BCKT/TC

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2012
của Công ty cổ phần Bê tông Biên Hòa
Kính gửi:

Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Bê tông Biên Hòa



5


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
Đơn vị tính: VND
TÀI SẢN


số

Thuyết
minh

30/06/2012

01/01/2012

101.958.051.765

93.209.054.059

2.835.574.435


III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD
5. Các khoản phải thu khác

130
131
132
133
134
135

81.438.898.264
75.848.434.945
15.448.546.580
41.390.996

69.004.424.428
71.320.808.012
7.323.265.662
112.175.768

6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

139

(9.899.474.257)


1.667.205.017
161.680.361
7.402.696

1.067.746.983
60.000.000
-

1.498.121.960

1.007.746.983

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

200

9.738.375.942

14.186.439.336

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

-

-

II. Tài sản cố định

3.972.792.666
39.405.268.310
(35.432.475.644)
-

V.1

V.2

158

V.3

V.4

6


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
Đơn vị tính: VND
TÀI SẢN



262
268

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

Thuyết
minh

V.5

V.6

270

7

30/06/2012

01/01/2012

-

-

25.000.000.000
(25.000.000.000)

4.597.475.477
25.000.000.000
(20.402.524.523)

Thuyết
minh

30/06/2012

01/01/2012

A. NỢ PHẢI TRẢ

300

78.850.235.533

69.129.953.517

I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng
9. Các khoản phải trả, phải nộp khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

310

1.954.138.680
276.822.813

II. Nợ dài hạn
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7. Dự phòng phải trả dài hạn
8. Doanh thu chưa thực hiện
9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

330
331
332
333
334
335
336
337
338
339

-

-

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

420
421

32.846.192.174
45.000.000.000
1.609.818.000
1.652.254.535
990.996.407
(16.406.876.768)
-

38.265.539.878
45.000.000.000
1.609.818.000
(11.776.150)
1.652.254.535
990.996.407
(10.975.752.914)
-

II. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

430
432
433

-



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: VND
Thuyết
minh

Chỉ tiêu
1. Tài sản thuê ngoài
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
- USD
- CNY
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

30/06/2012

01/01/2012

1.409.947.489
-

1.409.947.489
-

Người lập biểu


4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp

Mã Thuyết
số
minh

Từ 1/1/2012
đến 30/6/2012

Từ 1/1/2011
đến 30/6/2011


28.362.426
7.676.533.240
1.498.453.330
2.656.710.825
3.544.253.149
(6.120.647.390)

28.922.498
10.126.173.499
1.821.939.442
4.450.394.310
3.068.636.345
(4.148.288.870)

86.946.855
510.568.376
(423.621.521)
(6.544.268.911)
395.280.077

51.286.141
7.679.218
43.606.923
(4.104.681.947)
-

52

(1.508.425.134)

Tổng Giám đốc

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trần Văn Phúc

Hồ Đình Thuần

Đồng Nai, ngày 01 tháng 08 năm 2012

10


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2012
Đơn vị tính:VND
Chỉ tiêu
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
1. Lợi nhuận trước thuế
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa

khác
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn
vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
đầu tư


số

Thuyết
minh

Từ 1/1/2012
đến 30/6/2012

Từ 1/1/2011
đến 30/6/2011

01

(6.544.268.911)

(4.104.681.947)

02
03
04


(7.616.557.427)

12
13
14
15

361.375.198
(1.541.718.992)
40.500.000

(307.253.875)
(1.723.938.579)
(369.737.146)
49.702.500

16

(148.100.000)

(84.260.801)

20

(5.928.432.080)

21

-


-

27

14.613.404

28.922.498

30

14.613.404

28.922.498

11

3.093.062.093


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (tiếp theo)
cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2012
Đơn vị tính:VND
Chỉ tiêu


Từ 1/1/2011
đến 30/6/2011

31

-

-

32

-

-

33

41.013.651.263

48.447.992.464

34
35
36

(39.157.390.243)
(503.264.960)

(48.570.071.565)
(3.319.243.760 )

Kế toán trưởng

Tổng Giám đốc

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trần Văn Phúc

Hồ Đình Thuần

Đồng Nai, ngày 01 tháng 08 năm 2012

12


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho kỳ kế toán từ 01 tháng 01 năm 2012 đến 30 tháng 06 năm 2012
I.

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.

Hình thức sở hữu vốn

2.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1.

Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 và thông tư số 244/2010/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung kèm theo.

2.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do
Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của
từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp
dụng.

3.

Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

13


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA

giảm số dư khoản dự phòng được phản ánh vào chi phí quản lý trong kỳ.

3.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá
gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí
mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở
địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc
của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

4.

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử
dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn
luỹ kế và giá trị còn lại.
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị văn phòng

10 - 30 năm
6 - 15 năm
5 - 08 năm
4 - 10 năm

tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản
chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới
quá trình làm thủ tục vay.

7.

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi
nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài
chính.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán
được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ
hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp
đường thẳng.

8.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh
doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát
sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương
ứng với phần chênh lệch.

9.

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và
mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu

kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công
việc hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh
thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền
nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

11.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
Chi phí cho vay và đi vay vốn;
Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

12.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và

Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch
có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn,
các khoản phải thu khác và các khoản đầu tư.
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao
dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả
khác và các khoản vay.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên
Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
-

15.

Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ
phải trả cùng một thời điểm

Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kế đối
với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động.

17


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA

30/06/2012
VND

01/01/2012
VND

3.534.192.161
86.975.853
13.650.107.803
-

5.878.383.066
107.704.307
10.409.299.992
600.000.000

17.271.275.817

16.995.387.365

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(1.254.901.768)

(1.254.901.768)

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho

16.016.374.049

Thành phẩm
Hàng hoá
Hàng gởi đi bán
Cộng

3.

Tài sản ngắn hạn khác

Tạm ứng
Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Cộng

18


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
4.

Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Đơn vị tính: VND

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Số dư đầu kỳ

Cộng

6.826.905.303
6.826.905.303

25.330.128.064
25.330.128.064

6.888.046.525
6.888.046.525

360.188.418
360.188.418

39.405.268.310
39.405.268.310

5.709.379.433
230.007.191
5.939.386.624

22.989.085.908
552.194.179
23.541.280.087

6.474.128.147
55.176.231
6.529.304.378

259.882.156


BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
5.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư vào công ty con (Công ty TNHH MTV An
Hòa – BCC)
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm gía đầu tư tài chính dài hạn

30/06/2012
VND

01/01/2012
VND

25.000.000.000

25.000.000.000

(25.000.000.000)

(20.402.524.523)
-

Cộng

4.597.475.477

1.722.955.559

30/06/2012
VND

01/01/2012
VND

19.974.058.377
18.180.657.048
1.793.401.329
1.020.000.000

17.999.581.004
15.104.495.614
2.895.085.390
1.150.000.000

20.994.058.377

19.149.581.004

Vay và nợ ngắn hạn

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (a)
+ Vay bằng VND
+ Vay bằng USD
Huy động vốn cá nhân (b)
Cộng



Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế phạt
Cộng
9.

01/01/2012
VND

1.629.198.537
630.054.774
2.046.290
444.024.899

1.143.086.551
234.774.697
26.514.046
-

2.705.324.500

1.404.375.294

30/06/2012
VND


1.954.138.680

Chi phí phải trả

Cước điện thoại, tiền nước
Tiền ăn trưa, ca 2 của CB CNV
Tiền thuê đất và thuê văn phòng
Lãi vay
Chi phí vận chuyển
Cộng
10.

30/06/2012
VND

Các khoản phải trả, phải nộp khác

Cổ tức phải trả cho các cổ đông
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Cộng

21


CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA
KCN Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012


45.000.000.000

1.609.818.000

-

1.652.254.535

990.996.407

-

6.528.084.610

-

-

-

-

-

-

(11.478.249.931)

-


Trích lập các quỹ
Chia cổ tức
Số dư cuối kỳ này

45.000.000.000
45.000.000.000

1.609.818.000
1.609.818.000

-

1.652.254.535
1.652.254.535

990.996.407
990.996.407

-

(10.975.752.914)
(5.431.123.854)
(16.406.876.768)

22

Quỹ dự phòng Quỹ khác thuộc
tài chính vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận chưa

45.000.000.000

100%

%

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn góp đầu kỳ
Vốn góp tăng trong kỳ
Vốn góp giảm trong kỳ
Vốn góp cuối kỳ
d)

38,18%
61,82%

01/01/2012
VND
17.181.820.000
27.818.180.000

%

Từ 1/1/2012
đến 30/06/2012
VND

Từ 1/1/2011

Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
- Cổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu mua lại
- Cổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
- Cổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu ưu đãi

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng (mười nghìn đồng)
VI. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

1.

Từ 1/1/2012
đến 30/06/2012
VND

Từ 1/1/2011
đến 30/06/2011
VND

49.983.300.855
3.280.809.036

79.400.341.644
2.765.055.513


Cộng

(43.039.221)

49.983.300.855
3.280.809.036

79.357.302.423
2.765.055.513

53.264.109.891

82.122.357.936

Từ 1/1/2012
đến 30/06/2012
VND

Từ 1/1/2011
đến 30/06/2011
VND

45.535.622.493

68.654.365.150

45.535.622.493

68.654.365.150



-

Giá vốn hàng bán

Giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán

5.

(35.768.585)
(7.270.636)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Doanh thu thuần sản phẩm, hàng hoá
Doanh thu thuần dịch vụ

4.

-

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định với thuế suất là 25% trên thu nhập chịu thuế.
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui
định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác
nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan
thuế.
Bảng ước tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của doanh nghiệp được trình bày dưới
đây:


-

1.058.425.134

1.024.250.682

Từ 1/1/2012
đến 30/06/2012
VND

Từ 1/1/2011
đến 30/06/2011
VND

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền

39.906.248.896
6.231.613.909
855.457.492
3.217.071.482
2.870.451.408

48.552.607.236
5.660.475.104
1.086.047.668
5.014.602.346

Các bên liên quan

Mối quan hệ

Công ty TNHH MTV
An Hoà - BCC

Công ty con

Tổng Công ty Xây Dựng Số 1

Cổ đông lớn

Nội dung nghiệp vụ
Bán hàng hóa và dịch vụ
Cho thuê xe
Mua hàng hóa và dịch vụ
Thuê xe
Bán hàng hóa
Lãi chậm thanh toán
Chia cổ tức 2010

Giá trị giao
dịch (VND)
18.313.155.165
113.289.491
2.234.929.696
288.417.636
4.842.254.182
242.562.199


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status