ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
--------o0o---------
TRẦN DUY
HƢNG
AN NINH NGUỒN NƢỚC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
--------o0o---------
TRẦN DUY
HƢNG
AN NINH NGUỒN NƢỚC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
hƣớng dẫn khoa học TS. Trần Thị Lan Hƣơng - Viện Nghiên cứu Châu Phi và
Trung Đông đã tận tình chỉ bảo, định hƣớng, hƣớng dẫn và giúp đỡ có giá trị
lớn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tác giả cũng xin bày tỏ sự biết ơn tới Ban Giám hiệu trƣờng Đại học
Kinh tế - ĐHQGHN, toàn thể giảng viên và chuyên viên Khoa Kinh tế và
Kinh doanh quốc tế, Bộ phận sau đại học - Phòng Đào tạo nhà trƣờng đã tổ
chức chƣơng trình đào tạo, trang bị cho tác giả những kiến thức và hỗ trợ
trong nhiều quy trình liên quan trong quá trình đào tạo, học tập, nghiên cứu và
bảo vệ luận văn tại trƣờng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Xuân Thiên - trƣờng
Đại học Kinh tế, PGS. TS. Nguyễn Việt Khôi - trƣờng Đại học Kinh tế và
PGS. TS. Nguyễn Duy Dũng - Viện Nghiên cứu Đông Á là các thành viên của
Hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu sơ bộ luận văn thạc sĩ của tác giả, đã
đƣa ra những nhận xét và góp ý thẳng thắn, chân thành, có giá trị cao góp
phần quan trọng giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn NGƢT. PGS. TS. Dƣơng Đức
Chính - Nguyên Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Kinh tế Hà Nội, Ban Giám
hiệu nhà trƣờng, Phòng Tổ chức Hành chính, toàn thể cán bộ chủ chốt và
giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh nhà trƣờng đã tạo điều kiện về công tác,
nhiệm vụ, hỗ trợ tài chính và động viên, giúp đỡ, cho phép tác giả thuận lợi
học tập, nghiên cứu và hoàn thành chƣơng trình thạc sỹ.
Sau cùng, tác giả xin đƣợc biểu thị lòng cảm ơn to lớn tới gia đình, bạn
bè, những ngƣời thân thƣơng đã dành sự quan tâm, hỗ trợ và động viên không
thể thiếu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ hoàn thành luận
văn này.
Hà Nội, ngày 26tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
2.2.5. Phƣơng pháp so sánh ...............................................................................29
CHƢƠNG 3. THƢ̣C TRẠNG AN NINH NGUỒN NƢỚC VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI ...............................................31
3.1. Thực trạng an ninh nguồn nƣớc thế giới ........................................................31
3.1.1. Bối cảnh chung ........................................................................................31
3.1.2. Ai Cập ......................................................................................................39
3.1.3. Zimbabwe ................................................................................................42
3.1.4. Trung Quốc ..............................................................................................47
3.2. Tác động của an ninh nguồn nƣớc đến phát triển kinh tế của các nƣớc Ai Cập,
Zimbabwe và Trung Quốc......................................................................................50
3.2.1. Tác động đối với vấn đề an ninh lƣơng thực ...........................................50
3.2.2. Tác động đối với tăng trƣởng kinh tế ......................................................55 3.2.3.
Tác động đối với phát triển bền vững......................................................63
3.3. Đánh giá chung về các giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nƣớc và phát triển
kinh tế của các nƣớc Ai Cập, Zimbabwe và Trung Quốc .....................................70
3.3.1. Các giải pháp chính đã đƣợc thực hiện....................................................70
3.3.2. Đánh giá chung ........................................................................................76
CHƢƠNG 4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH
NGUỒN NƢỚC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ KIẾN NGHỊ CHO VIỆT
NAM..........................................................................................................................80
4.1. Bài học kinh nghiệm từ các nƣớc: Ai Cập, Zimbabwe và Trung Quốc.........80
4.1.1. So sánh về an ninh nguồn nƣớc giữa 03 nƣớc: Ai Cập, Zimbabwe và
Trung Quốc .......................................................................................................80
4.1.2. Bài học kinh nghiệm từ các nƣớc Ai Cập, Zimbabwe và Trung Quốc ...86
4.2. An ninh nguồn nƣớc và phát triển kinh tế của Việt Nam ..............................91
4.3. Dự báo an ninh nguồn nƣớc thế giới và một số hàm ý chính sách cho Việt
Nam .....................................................................................................................100
4.3.1. Dự báo an ninh nguồn nƣớc thế giới .....................................................100 4.3.2.
nƣớc toàn cầu của FAO
7
8
17
GDP
IWRA
9
18
MWRDM
1
1920
OECD SADC SDGs
0
1
1
1
2
SEPA
UN Water
v
C
Q
C
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1
Bảng
Nội dung
Bảng 3.1 Nguồn tài nguyên nƣớc ở Ai Cập giai đoạn
2000-2010 (tỷ m3 nƣớc/năm)
2
Bảng 3.2 Nguồn nƣớc bề mặt các lƣu vực sông của
Zimbabwe
3
Bảng 3.3 Dân số của các quốc gia lƣu vực sông Nile
4
Hình 1.1 Đƣờng cong S thể hiện mối quan hệ giữa nƣớc và
Trang
18
tăng trƣởng kinh tế
2
Hình 3.1 Hệ thống sông chính của Ai Cập
39
3
Hình 3.2 Hệ thống sông chính của Zimbabwe
42
4
Hình 3.3 Hệ thống sông ngòi chính của Trung Quốc
46
5
Hình 4.1 Lƣợng nƣớc tiêu thụ bình quân đầu ngƣời ở các
89
nhân gây ra các cuộc bất đồng, xung đột giữa các quốc gia.
Vấn đề phát triển và quản lý nguồn nƣớc nhằm đảm bảo an ninh nƣớc
đang trở thành trọng tâm của các quốc gia trên thế giới để đạt đƣợc tăng
trƣởng, phát triển bền vững và giảm nghèo. Đối với các nƣớc phát triển, đầu tƣ
cơ sở hạ tầng nguồn nƣớc, xây dựng thể chế và năng lực quản lý nguồn nƣớc
là nhiệm vụ quan trọng. Đối với các nƣớc đang phát triển, đầu tƣ phát triển
nguồn nƣớc và quản lý nguồn nƣớc là ƣu tiên hàng đầu. Còn đối với các
nƣớc kém phát triển, những thách thức trong việc quản lý nguồn nƣớc đang
khiến các nƣớc này khó đạt đƣợc tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo bền
vững.
Đối với Việt Nam - đƣợc xác định là một trong năm quốc gia bị ảnh
hƣởng nặng nề nhất do biến đổi khí hậu, trong đó nƣớc sẽ chịu những ảnh
hƣởng lớn nhất và sớm nhất sẽ kéo đến việc ảnh hƣởng nặng nề đến ngành
nông nghiệp, công nghiệp, năng lƣợng,… Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ngày
càng sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đón nhận nhiều dòng đầu
tƣ quốc tế, di chuyển lao động quốc tế và gia tăng sản xuất. Vậy Việt Nam cần
phải làm gì để để đảm bảo ANNNchophát triển kinh tế bền vững. Do đó, việc
nghiên cứu đề tài "An ninh nguồn nước và pháttriển kinh tế: Kinh nghiệm
quốc tế và hàm ý cho Việt Nam" đƣợc đánh giá là mang tính cấp thiết, nhằm
phân tích đánh giá thực trạng ANNN của thế giới hiện nay, mối quan hệ giữa
ANNN và phát triển kinh tế bền vững, từ đó rút ra hàm ý và kiến nghị chính sách
cho Việt Nam nhằm đảm bảo ANNN quốc gia.
- Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Chƣơng trình đào tạo Thạc sỹKinh tế Quốc tế trang bị cho học viên
phƣơng pháp tƣ duy khoa học, có khả năng phát hiện, phân tích, đánh giá các
vấn đề về kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế. Việc nghiên cứu ANNN đặt
trong mối quan hệ với sự phát triển kinh tế bền vững là vấn đề thời sự quốc tế,
đặc biệt đối với Việt Nam đang trên đà phát triển và có nguy cơ chịu nhiều ảnh
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu vào hiện trạng ANNN thế giới,
sự tác động qua lại với sự phát triển kinh tế, các giải pháp chính của một số
nƣớc điển hình đã chọn và Việt Nam.
- Về thời gian: luận văn sử dụng các dữ liệu chủ yếu đƣợc tổng hợp
trong thời gian 2010 - 2015, nhƣng do lĩnh vực nghiên cứu về ANNN còn
nhiều sự hạn chế về cơ sở số liệu và để phục vụ việc suy luận, áp dụng
phƣơng pháp phân tích, so sánh nhằm làm rõ quan điểm của mình, tác giả có
sử dụng một số dữ liệu ở thời điểm trƣớc khoảng thời gian trên.
3
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa đƣợc lý luận chung về an ninh nguồn nƣớc bao gồm
khái niệm và các tiêu chí để đánh giá phân tích mối quan hệ giữa an ninh
nguồn nƣớc và phát triển kinh tế;
- Phân tích đƣợc đặc điểm chung của một số quốc gia về an ninh nguồn
nƣớc và rút ra bài học kinh nghiệm;
- Một số hàm ý cho Việt Nam về an ninh nguồn nƣớc góp phần đảm bảo
sự phát triển kinh tế.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn đƣợc kết cấu theo 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực traṇ g an ninh nguồn n ƣớc và phát triển kinh tế của các nƣớc
Ai Cập, Zimbabwe và Trung Quốc
Chƣơng 4. Bài học kinh nghiệm và kiến nghị cho Việt Nam
4
nghiên cứu một cách rộng rãi các quốc gia đã đạt đƣợc thành tựu về đảm bảo
ANNN, những con đƣờng họ đã chọn và cái giá đã phải trả. Tác phẩm cũng
nghiên cứu những quốc gia chƣa đạt đƣợc ANNN và điều này đã ghìm sự
7
phát triển kinh tế và xã hội của những quốc gia đó ra sao. Tác phẩm cũng
nhắm đến mục tiêu chỉ ra đƣợc động lực của việc đạt đƣợc ANNN qua mô
hình đƣờng cong S giữa nguồn nƣớc và sự phát triển. Tác phẩm cũng đề cập
đến những nguy cơ toàn cầu do mất ANNN, vai trò của ANNN đối với tăng
trƣởng và phát triển kinh tế, những khó khăn thách thức trong việc tìm kiếm
giải pháp để đảm bảo ANNN thế giới.
Tác phẩm "Water security and the global water agenda" của United
Nations University (2013) đã cung cấp một khung khổ chung dành cho sự hợp
tác xuyên suốt trong hệ thống Liên hợp quốc về vấn đề ANNN, phân tích mối
quan hệ giữa ANNN với an ninh nhân loại, kiềm chế xung đột. Tác phẩm
cũng cho rằng ANNN phải đƣợc coi là một trong những thành tố để đạt đƣợc
Mục tiêu phát triển bền vững - Sustainable Development Goals (SDGs). Bên
cạnh đó, tác phẩm cũng cung cấp một số chính sách liên quan đến ANNN ở
một số quốc gia và khu vực, những thách thức của ANNN trên thế giới.
Tác phẩm "Water security for a planet under pressure: Interconnected
challenges of a changing world call for sustainable solutions" của Janos J.
Bogardi và các cộng sự, đăng trên SciVerse ScienceDirect, Current option in
environmental sustainability (2011). Tác phẩm này phân tích những mục tiêu
của Hội nghị Rio+20 về ANNN, những sức ép để bảo vệ ANNN toàn cầu và
một số giải pháp mang tính khu vực và quốc tế nhằm bảo vệ ANNN thế giới.
Tác phẩm "Water secutity framework" của tổ chức Wateraid, London
(2012). Tác phẩm này nhằm đề ra một khung khổ chung về ANNN ở cấp độ phổ
thông. Tác phẩm phân tích bản chất của cuộc khủng hoảng nƣớc trên toàn cầu
chứa nƣớc bao gồm nƣớc mƣa, nƣớc bề mặt (trong sông, hồ, các dòng
chảy,…) và nƣớc ngầm.
ANNN (ANNN) là khái niệm thƣờng đƣợc sử dụng, nhƣng lại thiếu
một định nghĩa rõ ràng và thống nhất. Không giống nhƣ An ninh lƣơng thực
hay An ninh năng lƣợng đƣợc hiểu chung và phổ biến là khả năng đƣợc tiếp
9
cận các nguồn cung cấp đáng tin cậy một cách đầy đủ về lƣơng thực và năng
lƣợng đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con ngƣời, cộng đồng và các quốc
gia hoặc nhóm quốc gia, phục vụ cho cuộc sống, sinh kế và sản xuất. ANNN
cũng có thể định nghĩa tƣơng tự nhƣng nó không chỉ làsự thiếu hụt về nƣớc
hay các mối đe dọa từ nƣớc. Nƣớc luôn luôn đóng vai trò quan trọng trong
đời sống con ngƣời, đƣợc ví nhƣ "nguồn gốc của sự sống", là đầu vào của hầu
hết các quá trình sản xuất, trong nông nghiệp, công nghiệp, năng lƣợng,…, sức
khỏe con ngƣời và hệ sinh thái. Đồng thời nƣớc cũng có thể gây nên những
tai họa, tổn thất nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Sự xuất hiện
của nƣớc là rộng khắp trong mọi yếu tố của cuộc sống, vì thế ANNN cũng
đƣợc xem xét trên nhiều phƣơng diệnhơn với những sự liên hệ đan xen, ràng
buộc lẫn nhau. Tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu dựa trên việc sử dụng nƣớc
nhƣ để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con ngƣời hay cho các hoạt động
môi trƣờng mà có các định nghĩa về ANNN [20, trang 4].
David G. và Claudia S. (2007) cho rằng ANNN là sự sẵn sàng đáp ứng
của một lƣợng nƣớc với số lƣợng và chất lƣợng chấp nhận đƣợc,phục vụ các
nhu cầu về sức khỏe, sinh kế, hệ sinh thái và sản xuất, kèm theo những mức
độ rủi ro đối với con ngƣời, môi trƣờng và nền kinh tế.
Janos Bogardi (2012) dẫn lạikhái niệm Anh ninh nguồn nƣớctrong
Tuyên bố chung của các Bộ trƣởng tại Diễn đàn Quốc tế về Nƣớc lần thứ 2
(2000)là sự đảm bảo về việc nƣớc ngọt và hệ sinh thái liên quan đƣợc bảo vệ
tâm của nhiều lĩnh vực an ninh, mỗi trong số đó lại có mối quan hệ phức tạp
liên quan đến nƣớc. Nhƣ vậy, để giải quyết vấn đề ANNN cần có sự phối hợp
liên ngành, giữa các cộng đồng, các nhà nƣớc và cũng phải ƣu tiên giải quyết
các vấn đề về nƣớc nhƣ xung đột và bất ổn, môi trƣờng bền vững, tăng trƣởng
kinh tế, y tế, đói nghèo, bất bình đẳng, năng lƣợng,… Trong khuôn khổ nghiên
cứu và những giới hạn nhất định, luận văn này chỉ tập trung vào mục tiêu vềphát
triển kinh tế trong ANNN.
11
ANNN cho phát triển kinh tế có thể đƣợc hiểu là khả năng của một
cộng đồng tiếp cận đƣợc nguồn nƣớc tin cậy phục vụ cho các hoạt động nhằm
đạt mục tiêu phát triển kinh tế, trong đó có các khía cạnh liên quan đến an
ninh lƣơng thực (ANLT), tăng trƣởng kinh tế và phát triển bền vững.
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá mối quan hệ giữa an ninh nguồn nước và phát
triển kinh tế
Phát triển kinh tế là thuật ngữ kinh tế - xã hội có nghĩa rộng, không chỉ là
quá trình mở rộng và tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm tăng trƣởng
kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lƣợng
cuộc sống, các vấn đề về tự nhiên và môi trƣờng.
Xét trên khía cạnh kinh tế, nƣớc là đầu vào sản xuất cho hầu hết các
ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, năng lƣợng, giao thông vận tải, du
lịch…, khiến hệ thống kinh tế đƣợc vận hành thông suốt và hiệu quả. Bên cạnh đó,
nƣớc cũng cần thiết cho sự sống của con ngƣời, các loài sinh vật trên thế giới.
Có thể nói nƣớc là "dòng sinh mệnh" cho mọi hoạt động về cả ý nghĩa sinh lý
và kinh tế - xã hội. Mặt khác, nƣớc cũng là một sức mạnh mang tính hủy hoại
khi gây ra các thảm họa thiên tại cho con ngƣời nhƣ lũ lụt, sói mòn, sạt lở,…,
bệnh tật gây ra đình trệ kinh tế và đói nghèo.
ANNN rõ ràng là hƣớng đến 03 vấn đề cơ bản là khả năng tiếp cận
Từ khái niệm trên, FAO đã nêu ra một số điều kiện cơ bản cần phải
đƣợc đáp ứng để đảm bảo có ANLT:
(1) Sự sẵn có nguồn lƣơng thực: sự cung ứng đầy đủ lƣơng thực phải
đƣợc đảm bảo một cách bền vững, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
thế giới do dân số gia tăng và chế độ ăn uống đang thay đổi.
(2) Sự tiếp cận với nguồn lƣơng thực: ANLT chỉ có thể đạt đƣợc khi đảm
bảo có sự tiếp cận cả về mặt vật chất và kinh tế với nguồn lƣơng thực.
13