ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG
THỪA THIÊN HUẾ
LÊ THỊ LÊ DUNG
KHÓA HỌC: 2012-2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG
THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
3
Chuyên đề tốt nghiệp
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài đi vào nghiên cứu tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2013-2015. Đây là giai đoạn chứng kiến những bước chuyển mình
mạnh mẽ của nền kinh tế trong nước cũng như trên địa bàn Thừa Thiên Huế
trong bối cảnh chính phủ thực hiện tái cơ cấu toàn bộ nền kinh tế. Môi trường vĩ
mô đang dần ổn định kéo theo đó là sự gia tăng về khả năng tiêu dùng của người
dân. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tập trung phân tích hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc
Sông Hương Thừa Thiên Huế trên cơ sở phân tích các hệ thống chỉ tiêu cơ bản,
từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị để góp phần mở rộng hoạt động này.
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, chuyên đề gồm có ba chương:
-
Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp
-
và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông
Hương Thừa Thiên Huế
hàng, chuyên đề đưa ra một số giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay tiêu
dùng của Chi nhánh trong những năm sắp tới.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
CVTD
Cho vay tiêu dùng
DSCV
Doanh số cho vay
GTCG
Giấy tờ có giá
HĐDV
Hoạt động dịch vụ
Tổ chức kinh tế
TGTK
Tiền gửi tiết kiệm
VTD
Vay tiêu dùng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..........................................................................i
7
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Hệ thống hoá các vấn đề lí luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng
-
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên
Huế.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên
Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng: mảng tín dụng cho vay tiêu dùng đang được triển khai tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
4. Phạm vi nghiên cứu
-
Không gian: Phòng kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi
Chuyên đề tốt nghiệp
để tính toán, phân tích, đánh giá và tìm ra một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
cho Ngân hàng.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề
được kết cấu thành ba chương:
-
Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
-
triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Bắc Sông Hương
Thừa Thiên Huế
11
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại cho vay tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng (cá
xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
Đây là khoản cho vay có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản hình thành
vay vốn thường là tài sản đảm bảo cho chính khoản vay.
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú:
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi
phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch...
Đây là khoản vay mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn vay ngắn.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp:
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc
và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập
từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kì có thể được tính
bằng một số phương pháp sau:
* Phương pháp lãi gộp:
Đây là phương pháp thường được áp dụng trong cho vay tiêu dùng trả góp, do
tính chất đơn giản dễ hiểu của nó. Theo phương pháp này, lãi được tính bằng cách lấy
vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số
kì hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải trả từng kì và được tính đều nhau.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
* Phương pháp lãi đơn:
Theo phương pháp này, người đi vay phải trả từng kì số tiền gốc đều nhau, bằng
cách lấy vốn gốc đầu chia cho số kì hạn thanh toán. Lãi phải trả mỗi kì được tính trên
số dư nợ thực tế đến ngày trả lãi.
dụng khi đến hạn trả nợ
- Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng với mục đích và đối tượng chi phí
ghi trong đơn xin vay
1.2.2. Điều kiện vay vốn
- Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục đích rõ ràng
- Người vay vốn:
+ Đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân vay vốn phải là công dân Việt Nam từ 18
tuổi trở lên, không mất trí, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc đang chấp hành án
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên cùng địa bàn
hoạt động của tổ chức tín dung cho vay
+ Có vốn tự có tham gia ít nhất là 20% trong tổng nhu cầu vay vốn xin vay.
+ Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảo lãnh, cơ
quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó cam kết trích từ tiền
lương, trợ cấp hàng tháng để trả nợ cho tổ chức tín dụng, nếu đến hạn người vay
không trả được nợ gốc và lãi
1.2.3. Đối tượng cho vay
- Phương tiện đi lại: Ôtô, xe máy, xe đạp, thuyền
- Phương tiện thông tin nghe nhìn Radio, Video, TiVi, dàn âm thanh, lắp đặt
điện thoại
- Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ, bàn ghế,
thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt...
- Đồ dung học tập: máy vi tính, nhạc cụ
- Sửa chữa, cải tạo nhà ở, trả tiền giá nhà ở
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.4. Thời hạn cho vay
1.3. Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng
1.3.1. Thủ tục
Giấy đề nghị vay vốn. Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu cầu
đời sống phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý chi trả
thu nhập. NHNo nơi cho vay có thể thoả thuận với người vay vốn và các cơ quan quản
lý nói trên về việc người vay uỷ quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ cho NHNo & PTNT
Việt Nam từ các khoản thu nhập của mình.
Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn có đảm bảo
bằng tài sản).
1.3.2. Quy trình
- Văn thư hoặc cán bộ tín dụng nhận hồ sơ của khách hàng, nếu đủ hồ sơ thì viết
giấy hẹn khách hàng trong vòng tối đa 7 ngày làm việc, sau đó trả lời cho vay hoặc
không cho vay, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn khách hàng làm lại.
- Chuyển hồ sơ cho trưởng phòng tín dụng nếu hợp lệ, hợp pháp và đầy đủ các
yếu tố theo quy định thì chuyển đến bộ phận thẩm định.
- Tiến hành thẩm định: căn cứ vào văn bản thẩm định, trưởng phòng xem xét
nguồn vốn hiện có và quyền phán quyết đơn vị xử lý theo 3 trường hợp:
+ Viết tờ trình trình giám đốc phê duyệt.
+ Hoặc viết tờ trình lên hội đồng tín dụng của đơn vị giải quyết.
+ Hoặc viết tờ trình lên ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lý ngân hàng cho vay
giải quyết.
- Hoàn thành thủ tục nội bộ, quyết định cho vay thì viết giấy thông báo mời
khách hàng đến lập khế ước và nhận tiền vay.
- Hoàn thành hồ sơ vay vốn đúng quy định chuyển cho kế toán trưởng kiểm soát
lại nội dung.
+ Tính hợp lệ của bộ chứng từ.
17
18
Chuyên đề tốt nghiệp
nhận tài trợ họ chỉ quan tâm đến thoả mãn nhu cầu trước mắt mà họ được hưởng,
không mấy quan tâm đến lãi suất phải trả) nên đã mang lại cho ngân hàng một tỷ suất
lợi nhuận tương đối lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Đặc biệt, với ngân hàng
có quy mô nhỏ, uy tín chưa cao...vv, khó có thể cạnh tranh được với các ngân hàng
quy mô lớn, uy tín cao trong việc giành những khách hàng lớn (thường là các tổ chức
có nhu cầu vay vốn đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh), hoặc có những khi
nhờ những mối quan hệ tốt có thể giành được khách hàng, nhưng ngân hàng lại không
thể đáp ứng được quy mô khoản vay của họ thì thị trường cho vay tiêu dùng là vô cùng
quan trọng đối với những ngân hàng này.
Đối với người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có tác dụng đặc biệt với những người có thu nhập thấp và
trung bình. Thông qua nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, họ sẽ được hưởng các dịch vụ,
tiện ích, trước khi có đủ khả năng về tài chính để mua sắm các hàng hoá thiết yếu có
giá trị cao như: nhà ở, xe hơi... hay trong trường hợp chi tiêu cấp bách như nhu cầu về
y tế. Có thể nói rằng bất cứ người nào đều mong muốn được thoả mãn nhu cầu của
riêng mình bắt đầu từ những hàng hoá tất yếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn. Tuy
nhiên thực tế là những người trẻ lại chưa có đủ khả năng chi trả cho những nhu cầu
của mình do đó họ cần thời gian để tích luỹ tiền, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp
giữa thoả mãn ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai. Có thể nói
người tiêu dùng là người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức cho
vay này mang lại trong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào những việc không
chính đáng vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai.
Đối với nền kinh tế - xã hội
Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua mức cầu về hàng hoá tiêu
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng khách hàng tương đối.
Giá trị tăng trưởng = x 100%
Chỉ tiêu số lượt khách hàng: là số lần khách hàng tới giao dịch với ngân
hàng trong một năm. Trong hoạt động CVTD, số lượt khách hàng thể
hiện số lần khách hàng đến với ngân hàng thực hiện vay tiêu dùng. Khi
số lượt khách hàng tăng lên thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng
được mở rộng, đồng thời cũng cho biết sự tin tưởng của khách hàng đối
với ngân hàng.
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu khách hàng vay tiêu dùng.
Tỷ trọng khách hàng là cá nhân = x 100%
1.5.2. Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay tiêu dùng: là tổng số tiền mà ngân hàng CVTD trong
kì, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng
theo một thời kì nhất định, thường theo năm tài chính.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối: chỉ tiêu này
được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số CVTD năm nay (t) và tổng
doanh số CVTD năm trước (t-1).
Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối = tổng doanh số CVTD năm (t) - tổng
doanh số CVTD năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng so với năm (t-1) về
số tuyệt đối là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số tiền mà ngân hàng cung
Dư nợ cho vay = Dư nợ CVTD năm (t-1) + doanh số CVTD năm (t) - doanh số
thu nợ CVTD năm (t)
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối: được tính bằng hiệu số
giữa tổng dư nợ CVTD năm (t) với tổng dư nợ năm (t-1)
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối = tổng dư nợ CVTD năm (t) - tổng dư nợ
CVTD năm (t-1)
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối: được tính bằng %
thương số giữa giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối với tổng dư nợ CVTD
năm (t-1).
Giá trị tăng trưởng dư nợ CVTD tương đối = x 100%
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD năm (t) so với
năm (t-1).
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng
Tỷ trọng = x 100%
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng bao nhiêu
trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng hoặc so với toàn ngành trong cùng thời kỳ.
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG THỪA
THIÊN HUẾ
Sơ đồ:
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN, KHO QUỸ HÀNH CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
TỔ
KẾ
TOÁN
TỔ
KHO QUỸ
TỔ
HÀNH
CHÍNH
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Agribank Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp:
Quan hệ chức năng:
(Nguồn: NHNo&PTNT - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế)
Chỉ tiêu
Nguồn HĐV
Phát hành GTCG
TGTK
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
2014/2013
2015/2014
GT
GT
GT
+/-
+/-
%
281.75
%
26,1
65.25
19,1
11.38
6.09
6.04
(Nguồn: Phòng kinh doanh tại NHNo&PTNT - chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa
Thiên Huế)
Với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, chi nhánh Bắc Sông
Hương đã nỗ lực trong công tác huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Vì nguồn
thu này rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, nó là nền tảng để hoạt động cho
25