Báo cáo thực tập: Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý, giải pháp giảm thiểu chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên quang – tỉnh Tuyên Quang - Pdf 36

MỤC LỤC


LỜI CẢM ƠN
Để có kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
trong khoa Môi trường - Trường Đại Học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã giảng
dạy tận tình, cung cấp cho em những kiến thức cơ bản đồng thời cũng tận tình giúp đỡ
trong quá trình học tập.
Qua thời gian 2 tháng thực tập tại Chi cục môi trường - Sở tài nguyên và môi
trường thành phố Tuyên Quang em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà
khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết đến, em xin chân thành cảm ơn các
anh chị trong Chi cục môi trường - Sở tài nguyên và môi trường thành phố Tuyên
Quang đã tận tình giúp đỡ suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập và báo cáo, do còn hạn chế về kiến thức học tập cũng
như kinh nghiệm thực tế. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn
học cùng lớp để bài báo cáo về “Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý, giải pháp
giảm thiểu chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên quang – tỉnh Tuyên Quang”
đạt hiệu quả và kết quả tốt.
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 11 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Đoàn Trung Kiên


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chuyên đề
Nước ta đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ đi lên công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Hàng loạt các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư được hình thành và mở
rộng. Sự phát triển đó giúp tạo ra công ăn việc làm, cải thiện mức sống, chất lượng
cuộc sống của người dân, tuy nhiên đây cũng chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi



sống của người dân đi kèm ý thức bảo vệ môi trường chưa trở thành thói quen, nếp
sống của nhiều người.
Việc quản lý chất thải rắn là một đòi hỏi tất yếu được đặt ra và vấn đề này yêu
cầu phải được giải quyết kịp thời, đảm bảo trước hết cho việc vệ sinh chung, cho cảnh
quan đô thị, cho sức khoẻ cộng đồng và còn đảm bảo cho việc giảm thiểu những tác
động xấu tới môi trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý chất thải rắn, trước thực tế còn nhiều
khó khăn của công tác quản lý này,với sự phân công của Khoa Môi trường tôi xin tiến
hành nghiên cứu đề “Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý, giải pháp giảm thiểu
chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên quang – tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
a. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên Quang.
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên Quang.
- Đề xuất cỏc giải pháp quản lý, giảm thiểu chất thải rắn tại địa bàn thành phố
Tuyên Quang.
b. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được tình hình phân loại, thu gom chất thải rắn.
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp điều kiện thực tế nâng cao hiệu quả công tác
quản lý chất thải rắn.
3. Ý nghĩa của đề tài
a. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu
Qua quá trình thực hiện cho tôi thấy được công tác quản lý chất thải rắn tại địa
bàn thành phố Tuyên Quang và những khó khăn trong quá trình thực hiện công tác
này. Từ đó củng cố được kiến thức đã học, áp dụng nghiên cứu, tìm ra được biện pháp
xử lý phù hợp với điều kiện của địa phương.
b. Ý nghĩa thực tiễn

a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Chất thải rắn và công tác quản lý chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên
Quang

3


b. Phạm vi nghiên cứu
Thành phố Tuyên Quang.
c. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 05/10/2015 đến ngày 30/11/2015
d. Phương pháp nghiên cứu
d.1. Phương pháp thu thấp số liệu, tài liệu
* Số liệu thứ cấp:
- Những số liệu thứ cấp thu thập được: ĐKTN-KTXH, số liệu rác thải...
- Nguồn được lấy từ các báo cáo KT - XH, hiện trạng rác thải... tại Phòng Tài
nguyên và môi trường.
* Số liệu sơ cấp:
- Các số liệu có được do công tác điều tra, phỏng vấn
- Các số liệu về thực trạng chất thải rắn.
- Các số liệu về công tác quản lý của công ty môi trường đô thị Tuyên Quang
- Các số liệu về hiện trạng thu gom rác thải.
d.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát trực tiếp, rác được tập kết tại 4 trong số tất cả các điểm trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang: Chợ trung tâm Tam Cờ, gần Cầu Chả, gần công ty
mỏ cán thép Thái Nguyên, chợ Viên Châu.
d.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm word, phân tích các thông tin và số liệu đã thu thập được , từ
đó xây dựng nên cơ sở dữ liệu cho đề tài nghiên cứu


chức trực thuộc Sở và trưởng, phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện,
thị xã.
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
a. Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
5


b. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp
vụ, các đơn vị sự nghiệp thuộc sở Tài nguyên và Môi trường, quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở theo quy định của
pháp luật.
c. Dự thảo các văn bản, quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên
và Môi trường với các Sở có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế
- kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan, nhà nước cấp trên có
thẩm quyền ban hành; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
Về đất đai
a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Hướng dẫn kiểm tra
việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
b. Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân cấp huyện
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện sau khi được phê duyệt.
c. Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đât, thu hồi đất, chuyển quyền
sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.
d. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử

sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác
nước, kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
d. Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn thay đổi thời hạn điều chỉnh nội dung đình
chỉ hiệu lực về thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, giấy
phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo
thẩm quyền. Thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy
định của pháp luật. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định
trong giấy phép.
đ. Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu
tài nguyên nước trên địa bàn toàn tỉnh. Tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan
trắc tài nguyên nước do tỉnh đầu tư xây dựng.
e. Tổng hợp tình hình khai thác sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước
trên địa bàn tỉnh. Lập danh mục các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt.
g. Hướng dẫn kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.
h. Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước các lưu
vực sông.

7


2. Về tài nguyên khoáng sản:
a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm,
tạm cấm các hoạt động khoáng sản. Xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đề xuất với Uỷ ban nhân dân
tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
b. Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường và than bùn. Tham gia, xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
c. Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt

dân tỉnh. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
đ. Chủ trì, phối hợp, tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo
cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ngập nước
theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
e. Hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định
của pháp luật, thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương.
g. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ mội trường thuộc phạm vi
chức năng nhiệm vụ của Sở.
h. Tổ chức thực hiện thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật.
i. Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan đơn vị thuộc địa
phương; phối hợp với sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh. Chủ trì phối hợp với sở Tài chính quản lý quĩ bảo vệ môi trường tỉnh theo sự
phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
7. Về khí tượng thuỷ văn:
a. Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung thu hồi giấy
phép hoạt động của các công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng ở địa phương theo
thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và tổ chức kiểm tra thực hiện.
b. Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng
thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trên địa bàn.
c. Chịu trách trách nhiệm phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan ở Trung
ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ
thuật các công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn.
d. Tổng hợp và báo cáo tình hình tác động và biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự
nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương. Phối hợp với các ngành có liên
quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp.
8. Về đo đạc và bản đồ:
a. Xác nhận, đăng ký và thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy

pháp luật, chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.
12. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội, tổ
chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp
luật.
13. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật. Giải quyết các
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự
phân cấp uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
10


14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ
công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ, các chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở; quản lý biên chế thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc
phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ
ban nhân dân tỉnh. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ, công chức cấp huyện và cấp
xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
15. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
16. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Thống kê báo cáo tình
hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường của tỉnh theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy
định của pháp luật.
(Theo Quyết định 655/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ngày
24/11/2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy,
biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang)

11

Phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch. Đẩy mạnh công tác nghiên
cứu, dự báo và ứng phó với sự biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên nhiên. Tăng cường
quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên quốc gia”.

12


2.2. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội thành phố
Tuyên Quang.
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Tuyên Quang nằm về phía nam của tỉnh Tuyên Quang có tọa độ địa
lý 21 47’-21051’ vĩ độ Bắc và 105011’-105011’ Kinh độ Đông, thuộc vung Trung du
miền núi phía Bắc, nằm về hai phía bờ sông Lô thuộc hạ lưu của hệ thống sông Lô Gâm, diện tích tự nhiên của thành phố khoảng 119.21km 2 gồm 13 đơn vị hành chính
cấp xã ( 7 phường, 6 xã) có vị trí địa lý như sau:
0

- Phía Bắc giáp xã Tân Long, Tân Tiến, Trung Môn, huyện Yên Sơn.
- Phía Nam giáp xã Nhữ Khê, thị trấn Tân Bình huyện Yên Sơn và xã Cấp Tiến,
huyện Sơn Dương.
- Phía Đông giáp xã Thái Bình, Tiến Bộ của huyện Yên Sơn, xã Vĩnh Lợi của
huyện Sơn Dương.
- Phía Tây giáp xã Trung Môn, Hoàng Khai, Kim Phú, Nhữ Hán của huyện Yên
Sơn.
Với vị trí địa lý như trên, giao thông đường thủy và đường bộ có nhiều điều
kiện phát triển, các tuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 37, Quốc lộ 2C giao cắt qua địa bàn
thành phố thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với các địa phương
trong và ngoài khu vực trung du miền núi phía Bắc.
2.2.1.2. Khí hậu thời tiết
Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm của khí hậu


C

22,5

21,9

21,1

Độ ẩm

%

81

84

83

3

Lượng mưa

mm

1470,9

1555,5

1648,9

trong mùa mưa lũ
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2.1. Dân số và dân tộc và nguồn lực lao động
+ Dân tộc, dân số
Theo thống kê trung bình thành phố Tuyên Quang 2013, dân số là 92046
người tăng khoảng 12600 người so với năm 2005. Dân số nội thành là 61245 người
chiếm 60,83 % dân số chung, dân số ngoại thị là 30801 người chiếm 39,17 % dân số
chung. Mật độ dân số khu vực nội thành 2.127 người/km 2, khu vực ngoại thành 696
người/km2; trong đó phường Phan Thiết có mật độ dân số lớn nhất (18.325 người/km 2,
14


gấp 12,4 lần mật độ dân số chung của thị xã), xã An Khang có mật độ dân số thấp nhất
(262 người/km2, chỉ bằng 26,4% mật độ dân số chung của thị xã).
Tỷ lệ dân số trong 5 năm qua đạt 1,95%/năm, trong đó dân số tăng tự nhiên
khoảng 1,0%/năm, tăng cơ học 0,95%/năm. Khu vực nội thành tăng 2,07%/năm, khu
vực ngoại thành tăng 1,72%/năm. Tỷ lệ tăng tự nhiên có xu thế giảm dần qua các năm,
từ 1,27% năm 2007 giảm xuống còn 1,08% năm 2009 và năm 2013 chỉ còn 0,85%.
Về thành phần dân tộc ở thành phố có 3 dân tộc chính là người Kinh chiếm
47,53%, người Tày chiếm 31,78%, người Nùng chiếm 19,97% dân số chung; ngoài ra
còn có khoảng 0,72% là dân tộc khác (bao gồm người Hoa, H’Mông, Cao Lan,
Mường).
+ Nguồn lực lao động:
Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2013 của thành phố Tuyên Quang có khoảng
30.800 người, chiếm 55,3% so với dân số chung; trong đó khu vực nội thành có
21.200 người, chiếm 57% dân số nội thành và khu vực ngoại thành có 9.600 người,
chiếm 52% dân số ngoại thành.
Cơ cấu lao động ở thành phố khác cơ bản so với cơ cấu lao động của toàn tỉnh
Tuyên Quan. Trong khi trên phạm vi toàn tỉnh lao đông nông - lâm nghiệp chiếm
khoảng 80% thì ở thành phố tỷ lệ này khoảng 33,8% ở khu vực ngoại thành vào

Bảng 2. Tình hình tăng trưởng Kinh tế thành phố Tuyên Quang
(giai đoạn 2005- 2013)

Hạng mục

Năm 2005

Năm 2008

Năm 2013

Tốc độ tăng
(%/năm)

trưởng

2005 - 2005 - 20082008
2013
2013

1. GDP (giá hiện
hành, triệu đồng)
315.668,60 590.255,30 740.476,80 -

-

-

Bình quân
đông/ngời)

25.503,00

8,38

15,35

-7,79

Công
xdựng

32.571,00

70.013,00

24,50

16,61

46,61

- Dịch vụ - thơng mại 235.447,00 412.735,00 509.025,00 11,64

11,88

11,05

nghiệp15.107,00

(Nguồn: phòng tài chính – kế hoạch thành phố Tuyên Quang)

52.12

19.08

- Đầu t giáo dục - đào tạo

25.609

8.662

11.858

5.089

- Đầu t quản lý Nhà nớc

10.254

8.586

1.398

270

- Đầu t công trình công
cộng
45.855

15.788


Trong những năm qua, các cơ sỏ y tế trên địa bàn thành phố đã tích cực chủ động
trong các công tác như : phòng chống dịch bệnh kịp thời, thực hiện tôt các trương trình
quốc gia, thực hiện khám chữa bệnh tại các trạm y tế xã, vệ sinh an toàn thực phẩm, hệ
thống cơ sở hạ tầng đã được tăng cường, cán bộ y bác sỹ thường xuyên được trao đổi
về trình độ chuyên môn.

17


Bảng 4: Danh sách các cơ sở y tế đóng trên địa bàn thàn phố Tuyên Quang
Có hệ thống xử lý chất thải không

STT

Tên bệnh viện, cơ sở y tế

1

TT Phòng chống dịch tỉnh Tuyên Quang

2

BV Đa khoa tỉnh Tuyên Quang

X

3

BV Đa khoa thị xã Tuên Quang


Nguồn phát sinh chất thải rắn khu vực nông thôn chủ yếu là các chất hữu cơ (lá
cây, rau cỏ...), các loại giấy, nilon, thuỷ tinh có với lượng nhỏ.
Các loại chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất nông nghiệp: rơm rạ, phân gia
súc, túi, bao bì, chai lọ đựng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây... Các loại
phân gia súc, gia cầm đã được ủ làm phân bón, tuy nhiên phân gia súc, gia cầm thả
dông hầu như chưa được thu gom làm ảnh hưởng đến môi trường và các nguồn nước
tưới tiêu, sinh hoạt; Rơm rạ được người dân tận dụng cho việc đun nấu trong gia đình;
Các loại túi, bao bì, chai lọ đựng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật không được
người nông dân thu gom lại, chúng được thải bỏ trực tiếp xuống các mương máng,
đồng ruộng làm ô nhiễm nguồn nước, đất cũng như môi trường không khí.
Theo điều tra thực địa trung bình một hộ gia đinh trong một xã của thành phố có
4 người với lượng rác thải trung bình là 1.8kg/hộ/ngày
Tương đương với lượng rác thải :
1.8kg/hộ/ngày/4 người= 0,44kg/người/ngày
Như vậy, lượng rác trung bình của 6 xã là :
0,44kg/người/ngày x 37,468 người = 16.5tấn/ngày
Như vậy, ta có thể tổng hợp lượng rác thải của người dân trong một ngày như
sau

20


Bảng 5: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại một hộ gia đình
Thành phố Tuyên Quang
ĐVT: kg
TT

Nguồn CTR

Rác thải sinh hoạt hộ gia đình/ngày


1

Phường nội thành

65,493

2

Xã ngoại thành

16.507

Trung bình

41

Tổng

82

2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTR tại địa bàn thành phố Tuyên
Quang.
2.4.1. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại địa bàn thành phốTuyên
Quang – tỉnh Tuyên Quang
Chất thải rắn hiện nay không được phân loại tại nguồn mà được thu gom lẫn lộn
về bãi rác tập trung. Việc phân loại chất thải rắn rất khó khăn, chưa có điều kiện đầu tư
cơ sở vật chất và nhận thức của các hộ gia đình về tầm quan trọng của việc phân loại
rác tại nguồn chưa đầy đủ.
Việc thu gom chất thải rắn đô thị hiện nay trên đia bàn thành phố do 2 tổ chức

chứa, xe ép rác nhỏ, lớn => Bãi chôn lấp.
Công đoạn, công trình và thiết bị của khâu thu gom:
+ Thu gom sơ cấp: Xe đẩy tay đến các điểm hẹn. Hiện có tất cả 323 xe đẩy tay
( xe goòng) được đưa đến các điểm hẹn tren địa bàn thành phố để tập trung rác tậi 5
điểm tập kết rác.
+ Các phương tiện chuyên chở, vận chuyển rác thải đô thị: bao gồm các phương
tiện chuyên dùng cho việc vận chuyển rác từ các điểm tập kết đến bãi chôn lấp. Các
loại phương tiện này chủ yếu là các xe ép rác từ 2 - 8 tấn của Công ty TNHH một
thành viên Môi trường đô thị Tuyên Quang. Hiện nay có tất cả 5 xe ép rác trên địa bàn
thành phố Tuyên Quang.
Trên đây là tổng hợp dịch vụ công ích do công ty TNHH nột thành viên Môi
trường đô thị hoàn thành quý IV/2013
22


Bảng 7: Tổng hợp khối lượng dịch vụ công ích hoàn thành quý IV/2013
loại công tác

Đơn vị
tính

Công tác quét, thu gom rác
lòng đường có cấp mặt đường
loại I : 122.204 m2/ngày

10.000
m2

Công tác quét, thu gom rác
lòng đường có cấp mặt đường

Tháng
11

Tháng
12

Tổng
khối
lượng

378,832 366,612 378,832 1.124,277

32,395

31,350

32,395

96,140

45,096

43,641

45,096

133,832

31,595


Km

250,48

250,48

743,36

Km

124,000 120,000 124,000

368,000

Công tác tua vỉa hè hàm ếch
15,324 km/ngày

Km

475,044 459,720 475,044 1.409,808

Công tác thu gom rác thải
bằng xe ép 2 tấn và VC lên
bãi cự ly thu gom BQ 26 km,
13.98 tấn/ngày

Tấn

433,38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status