CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN “CƠ SỞ VIỄN THÁM”
Câu 4:
a. Vẽ sơ đồ, trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám.
b. Khoá giải đoán là gì? Mục đích, yêu cầu khi thành lập khoá giải đoán
phục vụ cho công tác giải đoán ảnh vệ tinh.
a. Vẽ sơ đồ, trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám.
Nguồn năng lượng (A): thành phần đầu tiên của hệ thống viễn thám là nguồn năng lượng
để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng cần nghiên cứu. Trong viễn
thám chủ động sử dụng năng lượng phát ra từ nguồn phát đặt trên vật mang, còn trong
viễn thám bị động, nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ mặt trời.
Những tia phát xạ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng nghiên
cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi nó đi qua.
Sự tương tác với đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng lượng
sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điện từ. Sư
tương tác này có thể là sư truyền qua, sư hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khí quyển.
Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm biến (D): sau khi năng lượng được phát ra hoặc bị
phản xạ từ đối tượng, cần có bộ cảm biến để tập hợp lại và thu nhận sóng điện từ. Năng
lượng điện từ truyền về bộ cảm sẽ mang thông tin của đối tượng.
Sự truyền tải, thu nhận và xử lý (E): năng lượng được thu nhận bởi bộ cảm cần được
truyền tải (thường dưới dạng điện từ) đến một trạm thu nhận dữ liệu để xử lý sang dạng
ảnh. Ảnh này là dữ liệu thô.
Phân loại và phân tích ảnh (F): ảnh thô sẽ được xử lý để có thể sử dụng trong các mục
đích khác nhau. Để nhận biết được các đối tượng trên ảnh cần phải giải đoas chúng. Ảnh
được phân loại bằng việc kết hợp các phương pháp khác nhau (phân loại bằng mắt, phân
loại thưc địa, phân loại tư động,...).
Ứng dụng (G): đây là thành phần cuối cùng của hệ thống viễn thám, được thưc hiện khi
ứng dụng thông tin thu nhận được trong qúa trình xử lý ảnh vào các lĩnh vưc, bài toán cụ
thể.
b. Trình bày về khóa giải đoán:
hàm lượng clorophyl giảm đi, khả năng phản xạ phổ cũng thay đổi, mắt người sẽ cảm nhận
lá cây có màu vàng, đỏ.
- Ở vùng sóng hồng ngoại, ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng phản xạ phổ của lá cây là hàm
lượng nước chứa trong lá.
- Thưc vật có khả năng hấp thụ năng lượng mạnh nhất ở các bước sóng 1.4 μm, 1.9 μm, 2.7
μm. Bước sóng 2.7 μm hấp thụ năng lượng mạnh nhất gọi là dải sóng cộng hưởng hấp thụ
(sư hấp thụ mạnh diễn ra với dải sóng trong khoảng từ 2.66 μm ÷2.73 μm).
- Khi hàm lượng nước chứa trong lá giảm đi, khả năng phản xạ phổ của lá cây cũng tăng
lên đáng kể.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thưc vật bao gồm: chất sắc tố, cấu
trúc tế bào lá và hàm lượng nước trong lá.
Câu 7:
Vẽ sơ đồ và trình bày đặc trưng phản xạ phổ của nước.
Vẽ đồ thị và trình bày đặc trưng phản xạ phổ của nước.
high-high
low-high
high-low
low-low 集
Khả năng phản xạ phổ của nước thay đổi theo bước sóng của bức xạ chiếu tới và thành
phần vật chất có trong nước.
Ngoài ra, khả năng phản xạ phổ của nước còn phụ thuộc vào bề mặt nước và trạng thái của
nước.
Đặc trưng phản xạ chung nhất của thổ nhưỡng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ dài
bước sóng, đặc biệt là bước sóng cận hồng ngoại và hồng ngoại nhiệt. Ở dải sóng điện từ
này, chỉ có năng lượng hấp thụ và năng lượng phản xạ mà không có năng lượng thấu
quang.
Với các loại đất có thành phần cấu tạo các chất hữu cơ và vô cơ khác nhau, khả năng phản
xạ phổ sẽ khác nhau. Tùy thuộc vào thành phần hợp chất có trong đất mà biên độ của đồ
thị phản xạ phổ sẽ khác nhau.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng: cấu trúc bề mặt của đất,
độ ẩm của đất, hợp chất hữu cơ, vô cơ có trong đất.
Cấu trúc của thổ nhưỡng phụ thuộc vào thành phần sét, bụi cát có trong đất. Sét là hạn mịn
có đường kính nhỏ hơn 0.002mm, bụi có đường kính 0.002 – 0.05mm, cát có đường kính
0.05 – 2mm. Với đất hạt mịn thì khoảng cách giữa các hạt nhỏ, với đất hạt lớn, khoảng
cách giữa các hạt lớn hơn dẫn đến khả năng vận chuyển không khí và độ ẩm dễ dàng hơn.
Độ ẩm và lượng nước có trong đất ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ của thổ
nhưỡng.
Khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng phụ thuộc vào độ ẩm của đất. Khi độ ẩm tăng, khả
năng phản xạ sẽ bị giảm
Một yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng là hợp chất hữu cơ
có trong đất. Với hàm lượng hợp chất hữu cơ từ 0.5 – 5.0% đất sẽ có màu nâu sẫm (phản
xạ phổ yếu). Nếu hàm lượng chất hữu cơ trong đất thấp hơn, khả năng phản xạ phổ sẽ cao
hơn.
Khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng còn phụ thuộc vào hàm lượng oxit sắt chứa trong
đất. Khả năng phản xạ phổ tăng khi hàm lượng oxit sắt trong đất giảm xuống (đặc biệt là
vùng phổ nhìn thấy). Trong dải sóng điện từ này, khả năng phản xạ phổ có thể giảm đến
40% khi hàm lượng oxit sắt trong đất tăng lên. Khi loại bỏ oxit sắt ra khỏi đất, khả năng
phản xạ phổ tăng lên một cách rõ rệt, đặc biệt trong dải sóng điện từ 0.5 μm – 1.1 μm.
Trong nước chứa nhiều thành phần hữu cơ và vô cơ, cho nên khả năng phản xạ phổ của
nước phụ thuộc vào thành phần và trạng thái của nước.
phủ trên toàn bộ bán cầu của trái đất.
Quỹ đạo đồng bộ với quỹ đạo mặt trời:
Là quỹ đạo chuyển động của vệ tinh hướng Bắc – Nam kết hợp với chuyển động Đông –
Tây của Trái đất tạo thành quỹ đạo chuyển động đồng bộ với quỹ đạo chuyển động của
mặt trời, sao cho vệ tinh luôn nhìn bề mặt trái đất tại thời điểm có độ sáng ổn định.
Góc nghiêng của mặt phẳng quỹ đạo gần bằng góc nghiêng của trục quay trái đất so với
mặt phẳng xích đạo, do vậy còn gọi là quỹ đạo cưc.
Những vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo đồng bộ với mặt trời sẽ thu thập thông tin trên
một vùng nào đó trên mặt đất theo một giờ địa phương nhất định và với độ chiếu sáng của
mặt trời ổn định. Đây là yếu tố quan trọng cho việc giám sát sư thay đổi giá trị phổ giữa
các ảnh.
Đặc trưng chuyển động của vệ tinh theo quỹ đạo không chỉ được phân biệt theo hình dạng,
kích thước, góc nghiêng... mà còn theo chu kỳ lặp lại của nó tại thời điểm quan sát. Chu kỳ
lặp có thể là 1 hay nhiều ngày. Vệ tinh giám sát mặt đất (vệ tinh tài nguyên) thường sử
dụng quỹ đạo chuyển động với chu kỳ lặp nhiều ngày, cho phép bộ cảm nhìn bao phủ hầu
hết các phần trên bề mặt trái đất.
Câu 10:
Độ phân giải của ảnh vệ tinh là gì? Có những loại độ phân giải nào? Trình
bày đặc điểm của từng loại.
Độ phân giải của ảnh vệ tinh là thông số cơ bản nhất phản ánh chất lượng và tính năng
của ảnh vệ tinh mà dưa vào đó ta có thể xác định khả năng phân loại, nghiên cứu vật thể.
Độ phân giải ảnh vệ tinh bao gồm:
- Độ phân giải không gian
- Độ phân giải bức xạ
- Độ phân giải phổ
- Độ phân giải thời gian
Độ phân giải không gian (Spatial resolution) của ảnh vệ tinh là kích thước nhỏ nhất của
một đối tượng hay khoảng cách tối thiểu giữa hai đối tượng liền kề có khả năng phân biệt
cột theo một trật tư nhất định dưới dạng số.
Giá trị độ xám là sư mã hoá tương ứng cường độ sáng của mỗi điểm ảnh bởi một giá trị
số. Quá trình mã hoá này được nhờ hoạt động của các thiết bị tích điện kép trong các bộ
cảm biến.
So với dữ liệu tương tư (ảnh phim), dữ liệu ảnh số có nhiều ưu điểm vượt trội như:
+ Dữ liệu ảnh số chứa thông tin gốc về một đối tượng tốt hơn dữ liệu trên ảnh chụp phim
có cùng độ phân giải (khi rửa phim có thể làm mất thông tin);
+ Dữ liệu ảnh số cho phép xử lý tư động và phân loại nhanh;
+ Dữ liệu ảnh số có dải phổ lớn và nhiều kênh hơn so với dữ liệu chụp
trên phim ảnh;
+ Dữ liệu ảnh số phủ một vùng rộng lớn hơn khả năng của ảnh chụp phim;
+ Có thể lưu trữ gọn nhẹ trên máy tính;
+ Truyền tải nhanh trên mạng;
+ Ít khả năng hỏng như ảnh chụp phim
Viễn thám hồng ngoại nhiệt là phương pháp viễn thám sử dụng các bức xạ điện từ có
bước sóng trong khoảng
. Tuy nhiên, trong phần lớn các ứng dụng của ảnh
hồng ngoại nhiệt thường sử dụng dãy sóng với bước sóng
.
Nguyên lý cơ bản của viễn thám hồng ngoại nhiệt là ghi nhận thông tin về nhiệt độ bức
xạ của vật thể trong dải sóng hồng ngoại nhiệt bằng phương pháp quét
Vẽ sơ đồ nguyên lý:
Bức xạ nhiệt có cường độ yếu, lại bị hấp thụ mạnh bởi khí quyển nên để thu các tín hiệu
Các yếu tố địa hình: Do cơ chế thu nhận ảnh radar mà các yếu tố địa hình có ảnh hưởng
rất lớn đến hình ảnh thu được. Ảnh hưởng của địa hình đến chất lượng ảnh radar thu được
xảy ra dưới dạng 3 hiện tượng: đảo ngược ảnh, bóng đổ và co ảnh.
Hiện tượng đảo ngược: thứ tư của các đối tượng trên ảnh radar bị đảo ngược so với vị trí
của chúng trên mặt đất thường gặp trong trường hợp chụp ảnh ở vùng núi
Hiện tượng co ảnh: là một hiện tượng ảnh hưởng đến hình ảnh radar xảy ra trong trường
hợp chụp ảnh vùng núi, khi tia radar chạm vào phần chân của sườn núi trước khi nó chạm
đỉnh núi. Do radar đo khoảng cách theo hướng nghiêng nên sườn núi sẽ trở nên ngắn hơn
do với thưc địa và hình ảnh của sườn núi sẽ bị co lại
Hiện tượng bóng đổ: diễn ra ở phía sau của các đối tượng dưng đứng hoặc có độ dốc.
Bóng đổ trên ảnh radar sẽ xảy ra khi sóng radar không chạm tới được đối tượng (đối tượng
không được rọi bởi tia sóng radar).
Câu 14:
Trình bày khái niệm, ưu nhược điểm của phương pháp phân loại ảnh bằng
mắt. Các dấu hiệu phân loại ảnh bằng mắt.
Phân tích hay giải đoán ảnh bằng mắt là quá trình sử dụng mắt người cùng với trí tuệ để
tách chiết các thông tin từ tư liệu viễn thám dạng hình ảnh.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp phân loại ảnh bằng mắt là đơn giản, nhanh chóng và
phát huy được trí tuệ của người sử dụng.
Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là độ chính xác không cao và phụ thuộc vào khả
năng của người phân loại. Bên cạnh đó, phương pháp phân loại bằng mắt không thể xử lý
lượng thông tin lớn cũng như không phát hiện được các đối tượng ngụy trang. Phương
pháp này thông thường chỉ sử dụng trong trường hợp phân loại các đối tượng đơn giản
Kích thước: Thông tin biểu diễn hình dạng và kích thước đối tượng có ý nghĩa quan trọng
trong phân loại và phân tích ảnh bằng mắt. Kích thước của đối tượng tùy thuộc vào tỷ lệ
ảnh, kích thước có thể được xác định nếu lấy kích thước đo được trên ảnh nhân với nghịch
đảo tỷ lệ của ảnh. Do vậy, khi phân loại ảnh bằng mắt, điều quan trong phải xác định được
độ phân giải không gian, kích thước pixel cũng như tỉ lệ ảnh. Đối với ảnh vệ tinh độ phân
giải cao, kích thước các ngôi nhà có thể được nhận thấy rõ. Ngược lại, trên ảnh vệ tinh độ
phân giải trung bình và thấp không thể phân biệt bằng mắt các ngôi nhà riêng biệt mà chỉ
nghiên cứu, các đối tượng nhỏ này sẽ quyết định đối tượng đó có cấu trúc là mịn hay sần
sùi.
Hình mẫu: Liên quan đến việc sắp xếp của các đối tượng về mặt không gian và mắt người
giải đoán có thể phân biệt được. Đây là dạng tương ứng với vật thể theo một quy luật nhất
định, nghĩa là sư lặp lại theo trật tư cụ thể của tone ảnh hay cấu trúc sẽ tạo ra sư phân biệt
và đồng thời có thể nhận biết được hình mẫu. Hình mẫu cung cấp thông tin từ sư đồng nhất
về hình dạng của chúng.
Mối liên quan: Sư phối hợp tất cả các yếu tố giải đoán, môi trường xung quanh hoặc mối
liên quan của đối tượng nghiên cứu với các đối tượng khác sẽ cung cấp một thông tin giải
đoán quan trọng để xác định chính xác đối tượng.
Câu 15:
Trình bày nguyên nhân dẫn tới sai số của ảnh viễn thám.
Trình bày nguyên lý cơ bản của các phương pháp nội suy lại giá trị độ
xám. Ưu nhược điểm của từng phương pháp.
a. Nguyên nhân dẫn tới sai số của ảnh viễn thám.
Có 2 loại sai số của ảnh viễn thám: sai số về phổ và sai số về hình học
Nguyên nhân dẫn tới sai số hình học:
Các sai số hình học làm méo mó ảnh viễn thám được chia làm 2 nhóm: sai số hình học
của chính hệ thống sensor và sai số do ảnh hưởng của các yếu tố ngoài hệ thống.
Sai số méo hình học của hệ thống sensor phát sinh chủ yếu do có sư thay đổi trong hoạt
động của sensor như méo hình quang học của sensor, thay đổi tốc độ quét tuyến tính, sư
lặp lại của các đường quét,.... Các sai số này nhìn chung là nhỏ so với các sai số do ảnh
hưởng của các yếu tố ngoài hệ thống, trong một chừng mưc nào đó có thể bỏ qua sai số
này.
Sai số do các yếu tố ngoài hệ thống gây ra do sư thay đổi các nguyên tố định hướng ngoài
(vị trí quỹ đạo sensor), khúc xạ khí quyển, độ cong Trái đất, chênh độ cao địa hình
Sư thay đổi độ cao, vận tốc bay, vị trí của vệ tinh cũng dẫn đến sai số hình học ảnh viễn
thám
Các bước trong việc phân loại:
+ Chọn trước một tập hợp các lớp phủ mà theo đó ảnh sẽ được phân lớp.
+ Với mỗi lớp, chọn ra môt tập các pixel tiêu biểu cho lớp đó (gọi là samples
hoặc training data)
+ Các tập training có thể lấy được từ đi thưc địa, từ bản đồ, hay từ các nguồn
hình ảnh khác
+ Các tập training được dùng để ước đoán các tham số của giải thuật phân loại sẽ
sử dụng (các tham số thuộc 1 lớp training gọi là tín hiệu hay signature của lớp
đó)
+ Dưa vào các tập training, xếp loại tất cả các pixel của ảnh sao cho mỗi pixel sẽ
thuộc về một lớp duy nhất
+ Tạo ảnh (hoặc bản đồ) phân loại, tính toán các thống kê của việc phân loại
Có hai phương pháp phân loại tư động ảnh viễn thám:
- Có kiểm định:
+ Thuật toán hình hộp
+ Thuật toán khoảng cách ngắn nhất
+ Thuật toán xác suất cưc đại.
- Không kiểm định:
+ Phương pháp K giá trị trung bình (K – Mean)
+ Phương pháp ISODATA
Câu 17:
Hãy trình bày phương pháp phân loại không kiểm định và các thuật toán
thường được sử dụng trong phương pháp này. Nêu ưu, nhược điểm của phân
loại tư động so với giải đoán ảnh bằng mắt.
Trình bày phân loại tự động không kiểm định :
Phương pháp phân loại không kiểm định là phương pháp chỉ sử dụng thuần túy thông tin
ảnh, quá trình xử lý hoàn toàn tư động. Đây là quá trình nhóm các đối tượng không gian
trên ảnh viễn thám theo khoảng giá trị phổ của các kênh ảnh bằng áp dụng thuật toán xử lý
phân loại. Thuật toán đòi hỏi người sử dụng phải biết ước lượng để lưa chọn các tham số
điều khiển quá trình phân loại
Ưu, nhược điểm của phân loại ảnh so với giải đoán ảnh bằng mắt:
Ưu điểm:
+ Năng suất lao động cao: chiết tách được thông tin phục vụ cho các ứng dụng trong khoảng
thời gian ngắn với chi phí thấp.
+ Có thể đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách: theo dõi ngập lụt, giám sát mùa màng.
Nhược điểm:
+ Độ chính xác phụ thuộc vào phương pháp xử lý, không linh hoạt.
+ Đòi hỏi đầu tư các trang thiết bị (máy tính, phần mềm chuyên dụng) và đội ngũ cán bộ kỹ
thuật được đào tạo chuyên sâu...
Câu 18:
Hãy trình bày phương pháp phân loại tư động có kiểm định và các thuật
toán thường được sử dụng trong phương pháp này. Nêu ưu, nhược điểm của
từng phương pháp.
Phương pháp phân loại có kiểm định là hình thức phân loại kết hợp giữa phân loại tư
động nhờ sư trợ giúp của máy tính, kết quả điều tra thưc địa và trình độ của người phân
loại. Thưc chất của phân loại có kiểm định là gán nhãn cho pixel vào từng loại thông tin cụ
thể dưa trên thông tin về giá trị phổ của chúng kết hợp với các dữ liệu khác.
Phương pháp phân loại có kiểm định cho phép người phân loại có thể thiết lập các loại
thông tin cần thiết phù hợp với mục đích bài toán và vùng nghiên cứu cụ thể. Bên cạnh đó,
người phân loại có thể kết hợp sử dụng các tư liệu khác về vùng nghiên cứu để có thể có
được thông tin chính xác nhất về các đối tượng cần phân loại.
Ưu điểm nổi bật nhất của phương pháp phân loại có kiểm định là độ chính xác cao, mẫu
phân loại có thể dùng trong thời gian dài, tốc độ tính toán nhanh. Bên cạnh đó, phương
pháp này cũng có nhược điểm là độ chính xác của kết quả phân loại phụ thuộc vào độ
chính xác của mẫu phân loại cũng như trình độ của người phân loại.
Phân loại tư động có kiểm định bao gồm các bước chọn dữ liệu mẫu, chọn phương pháp
phân loại, tiến hành phân loại và đánh giá kết quả.
Các thuật toán phân loại: