ự thảo
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 8
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
(Đã được soát xét)
1
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
02 - 04
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
05 - 06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
07 - 08
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Xây dựng công trình điện;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Công trình giao thông; công trình thuỷ lợi; công trình cấp,
thoát nước; công trình ngầm, đường hầm;
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng;
- Khoan nổ mìn;
- Khai thác mỏ lộ thiên;
- Sản xuất bê tông thương phẩm và kết cấu bê tông đúc sẵn;
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị;
- Góp vốn mua cổ phần, nhận góp vốn đầu tư, uỷ thác đầu tư;
- Đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp điện, khai khoáng, đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở;
- Nhập khẩu trang thiết bị ngành xây dựng.
Công ty có các đơn vị thành viên sau:
STT
Tên đơn vị
Địa chỉ
I
Các chi nhánh
1
Chi nhánh Sông Đà 8.01
Xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà
Nội
Xã Thanh Châu - Phủ Lý - Hà Nam
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây
dựng Sông Đà - Hoàng Liên
Xã Bản Hồ, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
2
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông :
Nguyễn Khắc Tiến
Chủ tịch
Bổ nhiệm ngày 24/09/2009
Ông :
Lê Vĩnh Giang
Thành viên
Thành viên
Bổ nhiệm ngày 24/09/2009
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông :
Lê Vĩnh Giang
Tổng Giám đốc
Bổ nhiệm ngày 22/09/2009
Ông :
Trần Diễn Tường
Phó Tổng Giám đốc
Bổ nhiệm ngày 01/12/2009
Ông :
Tống Văn Hiệp
Phó Tổng Giám đốc
Bổ nhiệm ngày 15/08/2009
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện công tác soát xét
Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010 của Công ty.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung
thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công
ty trong kỳ kế toán. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam
kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai
lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế
toán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không
thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
3
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính
của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính
hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm
an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi
gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý
tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010, phù hợp với
chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh
báo cáo tài chính hợp nhất cho cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010 được trình bày từ trang 07
đến trang 28 kèm theo.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của của Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Sông Đà 8. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên
kết quả kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất theo các chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam về công tác soát xét. Các chuẩn mực này yêu cầu công toán soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện
để có sự đảm bảo vừa phải rằng các báo cáo tài chính hợp nhất không còn chứa đựng các sai sót trọng
yếu. Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục
phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác
kiểm toán. Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán.
Những vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán viên về công tác soát xét:
- Tại thời điểm 30/06/2010, một số khoản công nợ phải thu, phải trả chưa được đối chiếu xác nhận.
- Công ty chưa dự phòng tổn thất giá trị lợi ích kinh tế thu được từ các hợp đồng xây lắp có rủi ro lớn
chưa được chủ đầu tư thanh quyết toán.
- Một số công trình đơn vị đã ghi nhận doanh thu tuy nhiên một số khoản chi phí liên quan đến các công
trình này vẫn chưa được quyết toán.
- Trong kỳ, đơn vị chưa trích lập đầy đủ dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ đã quá thời hạn
thanh toán theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn
chế độ trích lập và sử dụng các khoản trích lập dự phòng.
5
Ý kiến của kiểm toán viên về kết quả công tác soát xét:
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu trên đến báo cáo tài
chính, không có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã không phản ánh trung
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 8 tại ngày
Thuyết
minh
Chỉ tiêu
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
205,779,652,421
204,449,215,308
TÀI SẢN
100
A . Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150)
110
111
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
V.1
5,949,324,126
5,949,324,126
5.
6.
49,944,985,308
40,615,569,834
2,439,695,882
7,761,668,296
(871,948,704)
62,881,096,261
55,565,923,784
1,714,491,221
5,600,681,256
144,674,766,858
144,674,766,858
130,838,526,468
130,838,526,468
4,505,776,129
409,731,125
1,039,669,987
3,056,375,017
7,168,452,973
956,670,011
1,186,945,848
5,024,837,114
31,743,055,555
31,650,355,555
92,700,000
34,007,256,299
33,914,556,299
92,700,000
III. Các khoản phải thu
Phải thu của khách hàng
Trả trước cho người bán
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
V.3
140
141
IV. Hàng tồn kho
150
151
152
158
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
5. Tài sản ngắn hạn khác
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)
260
261
262
268
V.
1.
2.
3.
269
VI. Lợi thế thương mại
270
V.4
1. Hàng tồn kho
V.5
V.6
V.7
Mã số
Thuyết
minh
Chỉ tiêu
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
254,522,948,873
259,537,775,945
235,745,312,750
67,435,931,853
94,058,190,137
27,244,128,985
3,424,908,917
10,904,832,994
3,450,017,666
28,806,482,960
420,819,238
240,636,794,475
79,415,939,163
87,247,922,711
28,000,000,000
677,205,454
89,763,380
2,363,923,790
532,109,799
(8,229,832,259)
2,300,512,822
2,319,492,304
280,481,861,513
285,290,438,413
30/06/2010
01/01/2010
NGUỒN VỐN
300
A . Nợ phải trả (300 =310+330)
310
311
312
313
314
315
410
411
412
413
417
418
420
I.
1.
2.
3.
7.
8.
10.
439
C. Lợi ích của cổ đông thiểu số
440
Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn
Phải trả cho người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
691.57
129,329.00
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Lập, ngày 15 tháng 07 năm 2010
Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Đạt
Phạm Văn Hoạt
Lê Vĩnh Giang
8
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Mã số
10
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ VI.19
145,494,898,053
103,394,682,320
11
4. Giá vốn hàng bán
133,398,942,745
92,238,366,017
20
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
12,095,955,308
11,156,316,303
21
6. Doanh thu hoạt động tài chính
VI.21
491,105,498
25
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
8,046,559,255
6,586,615,178
30
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(592,404,884)
(1,221,181,589)
31
11. Thu nhập khác
1,092,235,700
1,264,991,898
32
12. Chi phí khác
-
52
17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
-
60
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
440,865,653
(955,247,372)
61
19. Lợi ích của cổ đông thiểu số
172,175,699
277,105,375
62
20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ (*)
268,689,954
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT HỢP NHẤT
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
(Theo phương pháp trực tiếp)
Kỳ này
VND
Kỳ trước
VND
139,289,358,490
(94,116,567,913)
(20,263,740,933)
(4,075,381,166)
(51,345,800)
7,777,915,244
(11,723,318,201)
16,836,919,721
62,261,975,949
(15,563,211,558)
(17,080,655,750)
(3,893,429,724)
2,628,139,606
3,913,694,989
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
5,949,324,126
4,612,627,738
Mã
số
Chỉ tiêu
Thuyế
t minh
01
02
03
04
05
06
07
20
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Kế toán trưởng
Lập, ngày 15 tháng 07 năm 2010
Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Đạt
Phạm Văn Hoạt
Lê Vĩnh Giang
10
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
I.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sông Đà 8, tên giao dịch quốc tế Song Da 8 Joint Stock Company, viết tắt là Song
Da 8 được chuyển đổi từ Công ty TNHH nhà nước một thành viên Sông Đà 8 theo Quyết định số
Liên
Trụ sở chính
Hoạt động
kinh doanh chính
Xã Bản Hồ, huyện Sa Pa,
tỉnh Lào Cai
Xây lắp, Sản xuất VLXD
Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất công nghiệp, xây lắp.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là :
- Xây dựng công trình điện;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Công trình giao thông; công trình thuỷ lợi; công trình cấp,
thoát nước; công trình ngầm, đường hầm;
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng;
- Khoan nổ mìn;
- Khai thác mỏ lộ thiên;
- Sản xuất bê tông thương phẩm và kết cấu bê tông đúc sẵn;
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị;
11
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Quyền biểu
quyết
Công ty CP Vật liệu
Xây dựng Sông Đà
Xã Thanh Châu, huyện
Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
53,30%
53,30%
Tổng số các công ty liên kết (được kiểm soát gián tiếp thông qua côn ty con Công ty CP VLXD Sông
Đà): 01 công ty
-
Số lượng các công ty liên doanh, liên kết được hợp nhất:
0 công ty
-
Số lượng các công ty liên doanh, liên kết không được hợp nhất:
1 công ty
Danh sách các Công ty liên kết không được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo
phương pháp vốn chủ sở hữu:
hoàn thành chưa đủ tạo ra bước chuyển mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
II.
KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Kỳ kế toán
Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/2010 và kết thúc vào ngày 30/06/2010.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
12
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
III.
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà
nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực,
thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
3. Hình thức kế toán áp dụng
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư
ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ
dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
13
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
2. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách
hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.
3. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí
chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Đối với giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các công trình được xác định theo chi phí thực
tế phát sinh đến thời điểm lập báo cáo tài chính sau khi trừ đi giá vốn ước tính của phần công việc đã
hoàn thành và kết chuyển doanh thu đến thời điểm lập báo cáo.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của
hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Khoản đầu tư khác được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ các khoản
đầu tư này phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Các
khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi
nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
14
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "
tương đương tiền";
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn
hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn;
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các
khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự
phòng.
6. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay
liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài
sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16
“Chi phí đi vay”.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào
giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự
phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ
khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập
vào thu nhập khác trong kỳ.
10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát
hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ
phiếu quỹ.
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh
nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên
quan đến các tài sản được tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-)
các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng
yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi
được Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các
quy định của pháp luật Việt Nam.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công
ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.
11. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty
(VNĐ/USD) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngày
phát sinh nghiệp vụ. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được
đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm này.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu trong hoạt động xây dựng được Công ty ghi nhận khi Công ty và bên giao thầu (chủ đầu tư)
ký nghiệm thu khối lượng và thống nhất phiếu giá liên quan đến phần khối lượng đã nghiệm thu của
công trình/hạng mục công trình đó
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng
tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả
của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc
hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu
hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận
lợi nhuận từ việc góp vốn.
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Trích Quỹ dự phòng tài chính ít nhất bằng 5% lợi nhuận nhưng không vượt quá 10% lợi nhuận sau
thuế để dự trữ tài chính cho năm sau cho đến khi số dư quỹ này bằng 15% vốn điều lệ. Tỷ lệ trích lập
các quỹ đầu tư phát triển, trợ cấp mất việc làm, khen thưởng phúc lợi...do Hội đồng quản trị trình Đại
hội đồng cổ đông quyết định.
Lợi nhuận sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và trích lập các quỹ theo quy định, số còn lại chi
trả cổ tức cho cổ đông. Mức cổ tức chi trả thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường
niên
18. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với
bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động.
19. Báo cáo bộ phận
Báo cáo theo bộ phận bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào quá
trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ
phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế
khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào quá trình
sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận
này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kính khác.
18
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
400,000,000
(184,800,000)
570,000,000
500,000,000
(137,000,000)
704,800,000
933,000,000
2 . Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
30/06/2010
Số lượng
01/01/2010
Số lượng
8000
8000
2000
Cộng
(*) Chi tiết dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Tên chứng khoán
BHXH, BHYT, BHTN phải thu của CBCNV
Tiền điện, nước phải thu CBCNV
Phải thu công ty Cổ phần Sông Đà 2
+ Tiền lãi vay
+ Tiền vật tư, máy, tiền vay
Tiền cho vay vốn lưu động
Phải thu TCT Sông Đà
Phải thu của các đối tượng khó đòi
Phải thu tiền thuê máy vượt định mức
Phải thu khác
265,645,747
199,747,585
3,081,328,313
402,670,381
2,678,657,932
21,123,923
4,075,598,551
25,000,000
93,224,177
207,778,560
54,819,441
3,654,712,638
176,054,706
3,478,657,932
21,123,923
665,992,000
31,519,172
190,087,211
348,398,239
Cộng giá gốc hàng tồn kho
144,674,766,858
130,838,526,468
4 . Hàng tồn kho
19
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
5 . Tài sản cố định hữu hình
Chỉ tiêu
Nguyên giá TSCĐ
Số đầu năm
Tăng trong năm
- Mua sắm
Giảm trong năm
- Thanh lý, nhượng bán
Số cuối năm
Hao mòn TSCĐ
Số đầu năm
917,186,920 2,262,272,540
1,817,047,749 80,788,076,628 33,388,944,113
769,262,114
51,354,545
51,354,545
191,765,441
191,765,441
628,851,218
118,873,567,693
1,120,576,916
1,120,576,916
3,371,224,901
3,371,224,901
116,622,919,708
1,460,484,815 50,459,169,607 32,003,974,216
64,027,077 3,240,110,309 1,282,789,642
64,027,077 3,240,110,309 1,282,789,642
910,994,521 2,240,467,618
910,994,521 2,240,467,618
1,524,511,892 52,788,285,395 31,046,296,240
685,604,831
32,567,425
32,567,425
191,765,441
191,765,441
526,406,815
Số cuối năm
Hao mòn TSCĐ
Số đầu năm
Tăng trong năm
Giảm trong năm
Số cuối năm
Giá trị còn lại
Số đầu năm
Số cuối năm
Quyền sử
dụng đất
Bản quyền,
bằng sáng chế
Nhãn hiệu
hàng hóa
Phần mềm
máy tính
Cộng TSCĐ
vô hình
406,394,000
406,394,000
--
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
7 . Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
Xây dựng cơ bản dở dang
Văn phòng làm việc toà nhà hỗn hợp CT4 của Công ty tại Hà Đông
Mua sắm tài sản
Sửa chữa lớn TSCĐ
6,250,364,000
6,250,364,000
225,926,338
2,105,443,833
6,250,364,000
6,250,364,000
364,360,344
2,314,908,238
Cổ phần Công ty CP Đầu tư và Phát triển điện Tây Bắc
Uỷ thác cho TCT Sông Đà Đầu tư vào:
440,000,000
200,000,000
440,000,000
200,000,000
Công ty CP Đầu tư Phát triển Khu kinh tế Hải Hà
200,000,000
200,000,000
640,000,000
640,000,000
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
Giá trị còn lại của CCDC đang sử dụng chờ phân bổ
Chi phí vận chuyển
Chi phí trả trước dài hạn khác
31,104,572,703
Số lượng CP
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
11 . Vay và nợ ngắn hạn
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
Vay ngắn hạn ngân hàng (*)
Vay Công ty Cổ phần Sông Đà 7
Vay Công ty Cổ phần Sông Đà 5
Vay cá nhân
Vay dài hạn hạn đến hạn trả
39,312,229,457
10,091,315,493
600,000,000
345,000,000
17,087,386,903
52,634,901,380
7,500,000,000
Dưới 1 năm
770,000,000
Thế chấp
bằng tài sản
45082 0000 89549
nt
0,88%/tháng
Dưới 1 năm
480,000,000
nt
45082 0000 90125
nt
0,88%/tháng
Dưới 1 năm
900,000,000
0,88%/tháng
Dưới 1 năm
968,000,000
nt
45082 0000 95023
nt
1%/tháng
Dưới 1 năm
3,158,000,000
nt
45082 0000 97816
nt
1,17%/tháng
Dưới 1 năm
1,000,000,000
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
1,323,000,000
Thế chấp
bằng tài sản
34182 0000 88480
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
100,000,000
nt
34182 0000 88523
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
1,400,000,000
nt
34182 0000 89483
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
2,425,000,000
nt
34182 0000 89766
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
2,751,246,000
nt
34182 0000 94636
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
2,000,000,000
nt
34182 0000 97307
nt
0,83%/tháng
Dưới 1 năm
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
12 . Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Thuế TNDN
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
Các loại thuế khác
Các khoản phí, lệ phí
3,307,328,601
10,267,508
41,793,895
26,145,984
1,082,929
38,290,000
2,866,486,408
10,267,508
10,199,782
38,561,080
207,138,996
183,507,690
85,139,947
58,730,418
2,348,035,959
567,464,656
3,531,834,454
1,692,038,149
327,116,917
25,000,000
310,000,000
58,730,418
-
Cộng
3,450,017,666
5,944,719,938
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
838,189,085
4,436,423,188
381,078,565
14 . Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí thuê ca máy
Tiền ống cống bê tông của Cty CP VLXD Sông Đáy
Tạm nhập vật tư, tiền vật tư/khối lượng mua ngoài phải trả
Tiền khối lượng phải trả Công ty CPVLXD Sông Đà
Phải nộp TCT Sông Đà về tiền lãi vay, các quỹ
Lãi vay vốn phải trả ngân hàng
Chi phí bồi thường đất ở Phủ lý Hà Nam
Tiền vay trả công ty CP Thuỷ điện Nậm Chiến
Cổ tức năm 2008 phải trả
Lãi vay phải trả các cá nhân
Phải trả các đội sản xuất
Nhận ủy thác đầu tư vào Công ty CP Vật liệu Xây dựng Sông Đà - Hoàng Liên
Tiền thuê xe vận chuyển mỏ sét
Các khoản phải trả phải nộp khác
Cộng
23
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
trong kỳ tới
Phương thức
đảm bảo
Đảm bảo
bằng tài sản
(*) Chi tiết vay dài hạn cuối kỳ
Bên cho vay
Lãi suất
Số hợp đồng
Ngân hàng Công thương
Hà Nam
Chưa xác định
196/2002/HĐCVHV-QĐT
Công ty TC CP Sông Đà
HĐ
00200044/001/09/TH
ngày 06/01/2009
Tổng Công ty Sông Đà
01/HĐTD-DH/2009
ngày 21/01/2009
Thả nổi
có điều chỉnh
Thời hạn
36 tháng
Số dư nợ gốc
Thặng dư vốn
cổ phần
Quỹ đầu tư
phát triển
Quỹ dự phòng
tài chính
Lợi nhuận
chưa phân phối
532,109,799
43,300,208
43,300,208
575,410,007
(8,229,832,259)
268,689,954
268,689,954
238,092,075
238,092,075
(8,199,234,380)
30/06/2010
VND
01/01/2010
VND
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
24
2,363,923,790
151,336,119
151,336,119
2,515,259,909