Nghiên cứu ảnh hưởng của khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 36

`
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠNG VĂN THỦY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC - CÔNG
NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA
Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 60 31 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN XUÂN CHÂU


HUẾ, 03/2016


MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................................................................... VII
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................................ 8
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

8


11

5.1. PHƯƠNG PHÁP CHUNG

11

5.2. PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ

11

6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

11

7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

12

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................................................... 13
CHƯƠNG 1.................................................................................................................................................. 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP HÀNG HÓA...................................................................................................................................... 13
1.1. QUAN NIỆM, NỘI DUNG, ĐẶC TRƯNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

13

1.1.1. Quan niệm về khoa học, công nghệ....................................................................................................13
1.1.1.1. Khoa học......................................................................................................................................................13
1.1.1.2. Công nghệ...................................................................................................................................................14



30

1.4.1. Các chính sách của Nhà nước..............................................................................................................30
1.4.2. Trình độ, năng lực chuyển giao khoa học – công nghệ.......................................................................31
1.4.3. Thị trường, đất đai..............................................................................................................................32
1.4.4. Các liên kết kinh tế và quan hệ sản xuất.............................................................................................32
1.5. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA.

33

1.5.1. Kinh tế..................................................................................................................................................33
1.5.2. Xã hội...................................................................................................................................................34
1.5.3. Môi trường..........................................................................................................................................35
1.5.4. Tính bền vững......................................................................................................................................35
1.6. KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ QUỐC GIA, ĐỊA PHƯƠNG TRONG VIỆC ỨNG DỤNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA.

36

1.6.1. Kinh nghiệm ở một số quốc gia trên thế giới......................................................................................36
1.6.1.1. Kinh nghiệm ở Nhật Bản..............................................................................................................................36
1.6.1.2. Kinh nghiệm ở Israel....................................................................................................................................37

1.6.2. Kinh nghiệm ở các địa phương trong nước........................................................................................41
1.6.2.1. Kinh nghiệm ở Quảng Ngãi..........................................................................................................................41
1.6.2.2. Kinh nghiệm ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.............................................................................42

1.6.3. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.......................................43
Qua phân tích những thành tựu và kinh nghiệm ứng dụng KH - CN thúc đẩy phát triển NNHH của một số

TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG THỜI GIAN QUA.

53

2.2.1. Thực trạng ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương
Trà..................................................................................................................................................................53
2.2.1.1. Các chương trình, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn thị xã Hương Trà................................................................................................................................................53
2.2.1.2. Về quá trình nghiên cứu và ứng dụng KH – CN trong việc đưa giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà..............................................................................................................55
2.2.1.3. Về ứng dụng KH – CN trong việc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà..............57
2.2.1.4. Quá trình phát triển kinh tế trang trại nhằm đẩy mạnh ứng dụng KH – CN để phát triển NNHH ở thị xã
Hương Trà................................................................................................................................................................58

2.2.2. Kết quả ứng dụng khoa học – công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn thị xã
Hương Trà trong thời gian qua.....................................................................................................................60
2.2.1. Kinh tế..................................................................................................................................................61
2.2.1.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp........................................................................................................................61
2.2.1.2. Sản lượng nông nghiệp................................................................................................................................63
2.2.1.3. Hiệu quả sản xuất giống mới và năng suất..................................................................................................65
2.2.1.4. Quy mô........................................................................................................................................................68
2.2.1.5. Thị trường...................................................................................................................................................71

2.2.2. Xã hội...................................................................................................................................................74
2.2.3. Môi trường..........................................................................................................................................77
2.2.4. Tính bền vững......................................................................................................................................78
2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở THỊ
XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

80

3.2.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản
xuất để phát triển nông nghiệp hàng hóa.....................................................................................................90
3.2.2. Giải pháp về vốn..................................................................................................................................91
3.2.3. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống các chính sách phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng
khoa học – công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa........................................................................91
3.2.4. Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên gia phục vụ công tác nghiên cứu và
chuyển giao khoa học – công nghệ...............................................................................................................93
3.2.5. Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác và liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nông
và ngân hàng.................................................................................................................................................94
3.2.6. Giải pháp về nâng cao trình độ, kĩ năng ứng dụng khoa học – công nghệ cho chủ thể sản xuất nông
nghiệp............................................................................................................................................................95
3.2.7. Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................................................... 97
1. KẾT LUẬN

97

2. KIẾN NGHỊ

98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................... 100

DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ THỜI KỲ 2010 – 2014.......48

iv


BẢNG 2.2: DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ PHÂN THEO GIỚI TÍNH VÀ PHÂN THEO THÀNH THỊ,



BẢNG 2.21: ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ................................................................................................................................................ 77
BẢNG 2.22: ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KH - CN VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG THỜI
GIAN TỚI CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ...........................................................79

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 2.1: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ THỜI KỲ 2010-2014...........................62
BIỂU ĐỒ 2.2. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA VIỆC SỬ DỤNG GIỐNG LÚA MỚI.......................................................66
BIỂU ĐỒ 2.3: SO SÁNH NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ YẾU.........................................................67
BIỂU ĐỒ 2.4: THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN PHẨM CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA............................................72
BIỂU ĐỒ 2.5: ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA................................78

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc không
ngừng nghiên cứu và đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ (KH – CN)
vào sản xuất và đời sống đóng vai trò quan trọng có tác động tích cực đến việc tăng
trưởng và phát triển kinh tế, là động lực và nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước trong đó có CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
(NNNT) mà thực chất là phát triển nền nông nghiệp hàng hóa (NNHH). Đặc biệt Việt
Nam với gần 80% dân số sống ở nông thôn và chiếm hơn 70% lao động của xã hội thì
việc ứng dụng những thành quả của KH - CN đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống của

thị xã Hương Trà có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn nhằm đẩy mạnh phát triển nông
nghiệp trên địa bàn để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH là một nội dung
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng trong phát triển kinh tế ở nước ta, đặc biệt
trong quá trình CNH, HĐH NNNT nên có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu cũng
như các bài viết liên quan như:
- Th.s Lê Phước Quang với luận văn thạc sĩ (2014): “Ứng dụng khoa học, công
nghệ vào sản xuất lúa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
- Huỳnh Thị Hồng Hạnh với khóa luận tốt nghiệp (2007): “Đẩy mạnh ứng dụng
tiến bộ khoa học – công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay”.
- Và một số đề tài cấp bộ, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp khác ở trường
Đại học Kinh tế - Đại học Huế cũng có đề cập đến vấn đề này.
Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu nhận thấy chưa có công trình
nào nghiên cứu ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH trên địa bàn thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế với tư cách là một luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế,
đặc biệt trong giai đoạn Hương Trà đã và đang đẩy mạnh quá trình CNH như hiện nay.
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trên, ứng dụng vào nghiên

9


cứu một địa bàn cụ thể tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của khoa
học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế ” làm luận văn thạc sĩ.


+ Nghiên cứu về sản xuất NNHH bao gồm chuỗi quá trình từ sản xuất, chế biến,
tiêu thụ, thị trường,… là mãng rất rộng nên đề tài giới hạn chỉ tập trung nghiên cứu
ảnh hưởng của KH – CN trong quá trình sản xuất tạo ra nông sản, không nghiên cứu
sâu về vấn đề thị trường tiêu thụ.
+ Khi đánh giá về ảnh hưởng của KH – CN trên các mặt như kinh tế, xã hội, môi
trường và tính bền vững đề tài tập trung đánh giá về mặt kinh tế, còn các mặt khác đề
tài cũng có đánh giá nhưng chủ yếu mang tính khái quát.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1. Phương pháp chung
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: để xem xét,
phân tích vấn đề một cách khoa học, khách quan.
5.2. Phương pháp cụ thể
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: để tổng hợp, phân tích số liệu sơ cấp và thứ
cấp qua đó rút ra nhận xét.
- Phương pháp điều tra xã hội học: để khảo sát chuyên gia, phỏng vấn người làm
nông nghiệp và điều tra chọn mẫu.
Đối với phương pháp điều tra chọn mẫu: đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên phân tầng, phân theo 3 vùng kinh tế: vùng đồng bằng, vùng miền núi và
vùng đầm phá ven biển. Trên cơ sở đó chia ra theo địa bàn các xã, phường để chọn số
lượng hộ gia đình điều tra. Với quy mô mẫu là 110 hộ gia đình, đề tài phân ra như sau:
thị xã Hương Trà có 16 đơn vị hành chính gồm 7 phường và 9 xã. Đề tài chọn điều tra
vùng đồng bằng với 03 phường và 01 xã gồm: phường Tứ Hạ: 15 hộ, phường Hương
Chữ: 20 hộ, phường Hương Xuân: 20 hộ và xã Hương Toàn: 15 hộ. Điều tra vùng
miền núi với 02 xã gồm: xã Bình Điền: 10 hộ, xã Bình Thành: 10 hộ. Điều tra vùng
ven biển với 02 xã gồm: xã Hương Phong: 10 hộ và xã Hải Dương: 10 hộ.
- Phương pháp thống kê: để thống kê số liệu điều tra
- Các phương pháp khác: để nhằm mục tiêu phục vụ đề tài
6. Ý nghĩa của đề tài
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc học tập và nghiên cứu những vấn

Khoa học với nghĩa được sử dụng ngày nay lúc đầu chỉ là một phương hướng
nghiên cứu triết lý tự nhiên trong triết học. Đến thập niên đầu tiên của thế kỷ XIX,
phương hướng triết lý tự nhiên mới thực sự tách khỏi triết học để hình thành khái niệm
tương tự khái niệm “khoa học” ngày nay.
Theo từ điển Triết học của Liên Xô (bản tiếng Việt, 1975) định nghĩa: “Khoa học
là lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã
hội và tư duy bao gồm tất cả những điều kiện và những yếu tố của sự sản xuất này”.
Từ điển triết học của Rodentan (1975) cho rằng: “Khoa học là một hình thái ý
thức xã hội, được xem là lĩnh vực nghiên cứu nhằm mục đích sản xuất ra những tri
thức mới về tự nhiên, xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những yếu tố liên quan đến sự
sản xuất này”. Như vậy Rodentan đã đề cập khoa học trong sự nhấn mạnh đến một
khía cạnh chủ yếu của nó – sự sản xuất khoa học.
Ở Việt Nam có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về khoa học như sau:
Theo Điều 3 của Luật Khoa học và công nghệ (năm 2013) định nghĩa: “Khoa
học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện
tượng tự nhiên, xã hội và tư duy”. [4, 8]
Theo giáo trình Kinh tế phát triển, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh định nghĩa: “Khoa học là một hệ thống tri thức của con người về thế giới khách
quan, là tổng hợp nhận thức của con người về bản chất và quy luật vận động của thế
giới khách quan đó”. [16, 188]

13


Tóm lại, có nhiều quan niệm khác nhau về khoa học, nhưng một cách khái quát
có thể định nghĩa về khoa học như sau: Khoa học là toàn bộ những hiểu biết (tri thức)
về tự nhiên, xã hội và tư duy tồn tại dưới các hình thức lý thuyết, định lý, quy luật,
nguyên tắc, luận điểm…
Khoa học được phân chia thành hai loại cơ bản đó là khoa học tự nhiên và khoa học
xã hội:

- Phần con người, bao gồm kĩ năng, tay nghề của đội ngũ nhân lực để vận hành,
điều khiển, quản lí dây chuyền thiết bị.
- Phần thông tin, bao gồm tư liệu, dữ liệu, bản mô tả sáng chế, bí quyết kĩ thuật…
có thể xem là “phần mềm” của công nghệ.
- Phần quản lí – tổ chức, bao gồm các hoạt động về phân bổ nguồn lực, tạo lập
mạng lưới sản xuất, tuyển dụng, khuyến khích nhân lực…
Nói đến công nghệ tức là nhấn mạnh phần mềm như kinh nghiệm, thói quen, bí
quyết, phương cách …được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ.
1.1.2. Nội dung của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Có thể nói rằng, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật được xem là sự nhảy vọt
trong nhận thức của con người đối với thiên nhiên thông qua việc áp dụng những quy
luật của tư nhiên vào sản xuất và đời sống, nó tạo nên sự biến đổi triệt để về chất của
lực lượng sản xuất, biến khoa học kĩ thuật thành nhân tố chủ đạo của sự phát triển nền
sản xuất xã hội, thành lực lượng sản xuất trực tiếp, dẫn đến sự biến đổi cách mạng
trong cơ sở vật chất kĩ thuật của xã hội, trong tính chất và phân công lao động xã hội.
Cách mạng khoa học – kĩ thuật tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, đòi hỏi
ngày càng nâng cao trình độ học thức chuyên môn, trình độ văn hoá, tổ chức, làm thay
đổi thói quen, tập tục lỗi thời; thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội.
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất (còn gọi là cuộc cách mạng kĩ
thuật) kéo dài từ cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX, bắt đầu từ sự ra đời của máy hơi
nước do James Walt chế tạo năm 1784. Sau máy hơi nước là sự ra đời của tàu hỏa, tàu
thủy chạy bằng hơi nước tiếp đó giao thông đường đường sắt, đường thủy phát triển đã
liên kết thị trường trong nước và sau đó là thị trường ngoài nước ở các nước Châu Âu và
Bắc Mỹ. Đến cuối thế kỷ XIX, động cơ bằng hơi nước dần bị thay thế bởi năng lượng
điện và sự ra đời của của các máy công nghiệp như máy cưa, máy mài vạn năng.
Như vậy, đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất là sự cơ giới
hóa công cụ lao động. Lao động thử công thô sơ được thay thế bởi lao động máy móc, như
Ăngghen đã nhận xét đây chính là điểm khởi động của “Cách mạng công nghiệp”.

15

thống như nhiệt điện, thủy điện… chủ yếu có được nhờ khai thác các nguồn lực hữu
hạn của tự nhiên thì ngày nay đang dần được thay thế bởi các dạng năng lượng “sạch”

16


và năng lượng có thể tái sinh như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, nhiên liệu sinh
học… Đặc biệt từ sau sự cố nổ nhà máy điện hạt nhân Chernobưn 1986 ở Nga và gần
đây nhất là sự cố rò rỉ phóng xạ từ nhà máy điện nguyên tử Fukushima do ảnh hưởng
của động đất ở Nhật Bản tháng 3/2011 thì việc sử dụng năng lượng nguyên tử đang
được hướng vào những công nghệ đảm bảo an toàn cao hơn.
+ Thứ hai là cuộc cách mạng về vật liệu mới. Khái niệm vật liệu mới không chỉ
bao gồm những vật liệu mới xuất hiện như vật liệu sợi quang, vât liệu siêu dẫn, vật
liệu tổng hợp sinh học… mà còn bao gồm những vật liệu đã có từ trước, nhưng trong
quá trình chế biến đã được áp dụng những nguyên lí khoa học mới, những phương
pháp công nghệ mới để có được những tính năng và ưu điểm vượt trội hơn hẳn mà vật
liệu tự nhiên không có được như vật liệu tổng hợp (composit), gốm Zincôn hoặc
cacbuasilic chịu nhiệt cao…
+ Thứ ba là cuộc cách mạng công nghệ sinh học, có thể kể đến là công nghệ tế
bào, công nghệ gen, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim…Các công nghệ này đã cho
phép con người tạo ra được các loại thuốc chữa trị các bệnh hiểm nghèo, kéo dài tuổi
thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người, tạo ra các giống cây trồng vật nuôi
cho năng suất cao, chất lượng tốt. Công nghệ sinh học ngày nay đang làm thay đổi
mạnh mẽ cách sống của con người và các quá trình sản xuất, mở ra nhiều thị trường
mới, giảm giá thành trong quá trình sản xuất.
+ Thứ tư là cuộc cách mạng công nghệ thông tin. Nếu công nghệ năng lượng,
vật liệu, công nghệ sinh học là những công nghệ rất cơ bản của một nền sản xuất thì
công nghệ thông tin có một ý nghĩa đặc biệt hơn, giúp con người trong tổ chức
quản lí, điều khiển, kiểm soát các quá trình và trong mọi hoạt động khác, giúp nhân
lên sức mạnh trí óc của con người. Thông tin bao giờ cũng rất cần thiết cho sản

trụ cột chính: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng mới và
công nghệ vật liệu mới. Các hệ thống công nghệ đó đã liên kết đồng bộ với nhau, với
vai trò đầu tàu là công nghệ thông tin để cùng tác động mạnh mẽ, có hiệu quả cao và
nhanh chóng lên nền sản xuất xã hội. Trong khi tiến bộ công nghệ phát triển đều đặn
từ hàng nghìn năm trước, thì đến sau cuộc cách mạng công nghiệp, đã tăng tốc rất
nhanh và với cuộc cách mạng khoa học công nghê, tiến bộ công nghệ sẽ phát triển
nhanh hơn gấp bội, đạt tới tốc độ chóng mặt.

18


Đồng hành với cuộc cách mạng thông tin là cuộc cách mạng công nghệ cũng
được mở đầu bằng việc chế tạo ra máy tính điện tử vào giữa thế kỉ XX. Cuộc cách
mạng công nghệ này đã đưa công nghệ lên một bước phát triển mới, cao hơn, cơ bản
hơn về chất. Năng lượng được khai thác chủ yếu của hệ thống công nghệ này là trí
năng – sản phẩm đặc thù của tư duy con người. Nó góp phần nâng cao trí tuệ, bổ sung
thêm những phương diện hoàn toàn mới cho công cuộc phát triển con người, đem lại
những thay đổi lớn lao về phương thức làm việc, thị trường lao động và hành vi xã hội,
góp phần làm tăng năng suất, đồng thời có tiềm năng to lớn để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Đặc biệt, trong sản xuất nông nghiệp, cuộc cách mạng công nghệ sinh học được
xem là yếu tố đặc biệt quan trọng, không chỉ mang lại năng suất cao, tăng cường giá
trị gia tăng nó tạo ra các sản phẩm mới như giống cây trồng vật nuôi mới, các phương
pháp như chuyển gen mang tính trạng tốt vào giống cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ra
những giống có năng suất cao, thích nghi với điều kiện thời tiết khắc nghiệt, có khả
năng chống chịu dịch bệnh hoặc tạo ra các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng, vật
nuôi, tạo ra các quy trình sản xuất mới vừa bảo vệ được môi trường vừa nâng cao năng
suất sản xuất.
1.1.3.3. Năng suất lao động tăng vượt bậc
Cuộc cách mạng KH - CN đã tạo nên sự tăng trưởng vượt bậc của năng suất lao

Về lực lượng lao động trong lực lượng sản xuất đã thay đổi có tính chất bước
ngoặt. Ngày nay dưới tác động của khoa học kĩ thuật, quan niệm về lực lượng lao động
đã có phạm vi rộng hơn. Nó không chỉ có lao động cơ bắp mà còn thêm cả lao động kĩ
thuật, lao động quản lí, lao động dịch vụ nhất là dịch vụ khoa học – công nghệ - thông
tin. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo tính quy luật nói trên cho thấy vai trò của lao
động trí tuệ trong việc rút ngắn khoảng cách lạc hậu giữa các quốc gia kém phát triển
với các quốc gia phát triển, sự lạc hậu về tri thức của con người diễn ra ngày càng
nhanh, thời gian cho một chu trình tìm ra – sử dụng – loại bỏ hay nói cách khác là
vòng đời của một sản phẩm khoa học ngày càng bị rút ngắn.
Lao động của con người bao gồm hai phần: lao động cơ bắp và lao động trí tuệ.
Cùng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là sự phát triển của khoa học kĩ thuật, năng
lực trí tuệ của người lao động không ngừng được nâng cao, phần giá trị do lao động trí
tuệ của họ tạo ra trong quá trình sản xuất và được kết tinh trong sản phẩm ngày càng
tăng. Từ chỗ chiếm một tỉ trọng rất không đáng kể trước đó, ngày nay ở các nước phát

20


triển, đối với một số loại sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao, hàm lượng giá trị do trí
tuệ tạo ra và được kết tinh trong sản phẩm có thể đạt tới 80-90% tổng giá trị sản phẩm.
Những thay đổi ấy làm cho giá trị thặng dư được tạo ra không chỉ còn do lao
động sống của người công nhân trực tiếp sản xuất ra, mà còn do lao động vật hóa, lao
động quản lí… Lao động quản lí ở đây bao gồm cả lao động quản lí của các chuyên
gia quản lí và lao động quản lí của những người sở hữu tư liệu sản xuất nếu họ tham
gia quản lí doanh nghiệp. Quản lí lại là loại hình lao động phức tạp, nó là “ bội số của
lao động giản đơn” như C.Mác đã nói.
1.2. Vai trò của khoa học – công nghệ đối với phát triển nền nông nghiệp
hàng hóa
1.2.1. Quan niệm, đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa
1.2.1.1. Quan niệm nền nông nghiệp hàng hóa

lên, còn tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ thì ngày càng tăng.
- Thứ hai, NNHH là nông nghiệp phát triển đa dạng, tổng hợp nhưng trên cơ sở
tính đa dạng sinh học của vùng, miền.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đất đai là những tư liệu sản xuất chủ yếu,
nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động, cố định về không gian, có giới
hạn về diện tích, không thể di chuyển được. Các yếu tố khác của ngoại cảnh như khí
hậu, nguồn nước, thổ nhưỡng cũng rất khác nhau. Đối tượng của sản xuất nông sản
hàng hóa bao gồm nhiều loại cây trồng và vật nuôi có yêu cầu khác nhau về môi
trường cũng như điều kiện ngoại cảnh để sinh ra và lớn lên. Mặt khác, do các năng lực
tự nhiên của sản xuất lại phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền. Do vậy, để
đảm bảo tính hiệu quả, bền vững và toàn diện trong quá trình phát triển NNHH, không
chỉ cần trang bị và am hiểu những kiến thức để hoạt động sản xuất phù hợp với các
quy luật sinh học của mỗi đối tượng sản xuất, kịp thời đối phó với những diễn biến
thất thường của điều kiện ngoại cảnh mà còn phải biết sử dụng hợp lý các nguồn lực tự
nhiên vốn có giới hạn. Đồng thời phải biết tận dụng những lợi thế của tính đa dạng
sinh học để phát triển có hiệu quả.
Thứ ba, nền NNHH có sự khác biệt tương đối so với sản xuất hàng hóa công nghiệp.
Phân công lao động trong nông nghiệp khác với phân công lao động trong công
nghiệp. Trong công nghiệp, phân công lao động có trình độ chuyên môn hóa cao hơn,
còn trong nông nghiệp bao giờ cũng kết hợp chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp.
Chẳng hạn trong một vùng, bên cạnh ngành chuyên môn hóa sản xuất ra mặt hàng chủ

22


lực cung cấp thị trường, còn phát triển những ngành khác thích ứng với ngành sản xuất
đó, hoặc tận dụng có hiệu quả điều kiện sản xuất như đất đai, lao động.
Trong quá trình sản xuất, nông nghiệp bị phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên
sản xuất nông sản hàng hóa có tính thời vụ nhất định. Mặt khác, còn có sự khác nhau
về đặc điểm và chủ thể sản xuất hàng hóa. Đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status