PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
nền kinh tế với chính sách mở cửa đã thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra động
lực thúc đẩy sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, nâng cao tính cạnh tranh gay gắt
trên thị trường. Năm 2015 vừa qua là một năm khá khó khăn đối với nền kinh tế nước
nhà. Như vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải tạo
cho mình những ưu thế riêng. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà doanh nghiệp
có thể đứng vững trên thị trường đó là làm thế nào để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm.
Việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm là việc làm cần
thiết, khách quan và có ý nghĩa quan trọng, là nhân tố quyết định đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất. Hơn thế nữa, giá
thành sản phẩm còn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng và đo lường kết quả kinh doanh. Đối
với kế toán thì phần hành kế toán chi phí là phần hành cơ bản nhưng cũng là phần hành
khó nhất, đòi hỏi nhân viên kế toán phải không ngừng nỗ lực tìm tòi, học hỏi thì mới có
thể làm tốt được. Kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Số 1 Thừa Thiên
Huế đóng vai trò huyết mạch, liên quan hầu hết đến những phần hành kế toán khác, cung
cấp thông tin quan trọng đối với việc ra quyết định đúng đắn, khắc phục các hạn chế còn
thiếu sót đối với các nhà quản lí và điều hành sản xuất kinh doanh. Vậy làm thế nào để
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm sao cho chất lượng sản phẩm vẫn được
đảm bảo? Đó là một bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý nói chung cũng như Ban lãnh
đạo công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Số 1 Thừa Thiên Huế nói riêng trong môi trường
kinh doanh đầy biến động với các yếu tố sản xuất còn rất hạn chế.
Làm tốt công tác kế toán chi phí sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực sản
xuất, sử dụng tối ưu hóa nguồn lực hiện có trong điều kiện kinh tế thị trường còn gặp
nhiều khó khăn. Với ý nghĩa quan trọng đó, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm luôn là vấn đề quan trọng trong việc hạch toán kế toán và sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó trở thành nội dung hàng đầu trong các doanh nghiệp sản
a. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Đọc và nghiên cứu tài liệu nhằm tổng hợp và hiểu rõ hơn về cơ sở lý luận về kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phục vụ cho chương 1.
b. Phương pháp phỏng vấn quan sát
Nhằm theo dõi cách làm và phỏng vấn nhân viên kế toán của công ty để tìm hiểu
tổng quan về công ty(quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm
vụ, sơ đồ bộ máy kế toán,…) và thực tế quy trình tổ chức công tác kế toán của công ty.
c. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Thông qua số liệu thu thập được để tìm hiểu khái quát về công ty, trên cơ sở đó
phân tích và đánh giá sơ bộ về tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình kinh doanh, tình
hình lao động và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm gạch tại công ty.
d. Phương pháp so sánh, phân tích kinh doanh
Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình biến động về tài sảnnguồn vốn, tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2013- 2015 nhằm đánh giá tình
hình kinh doanh, biết được những mặt mạnh yếu của công ty.
e.Phương pháp kế toán
Vận dụng tốt các phương pháp luân chuyển chứng từ, hạch toán, tính toán số học,
tính giá… để làm rõ về thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
gạch Terrazo màu đen trong quý IV năm 2015 của công ty.
5. Kết cấu đề tài:
Đề tài bao gồm 3 phần:
- Phần 1: Giới thiệu đề tài
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp.
+ Chương 2: Thưc trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Số 01 Thừa Thiên Huế.
+ Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí giá thành sản
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Giá
thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp. Nội dung của giá
thành sản xuất sản phẩm là chi phí được tính cho số lượng và loại sản phẩm đó.
Về mặt kế toán thì kế toán chi phí sản xuất tạo cơ sở số liệu để tính giá thành sản
phẩm. Có thể nói kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước
công việc liên tiếp nhau và gắn bó hữu cơ với nhau.
Tuy nhiên không phải mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành
sản phẩm mà cần phải phân biệt được chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự giống nhau về chất nhưng khác nhau
về lượng do giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ thường không bằng nhau.
1.2. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Đối tượng hạch toán
a.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi
phí sản xuất. Giới hạn đó có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản
phẩm, công đoạn sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu
kỳ kinh doanh…Thực chất của việc hạch toán CPSX là xác định nơi phát sinh CP và nơi
chịu CP.(Huỳnh Lợi- Nguyễn Khắc Tâm, 2002)
Nếu dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất thì với sản xuất giản đơn, đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, có thể
là nhóm sản phẩm. Nếu với công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng có thể là bộ phận,
chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất, ...
Đối với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, thì đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt, và nếu là sản xuất hàng loạt với khối
lượng lớn mà đối tượng hạch toán có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi
tiết, giai đoạn công nghệ, ...
b.Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân bổ theo
từng giai đoạn công nghệ.
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên
liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của
các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính
viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch và các dịch vụ khác.
1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí NCTT tham gia vào hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch
vụ, ...
1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất
chung. Tài khoản này phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở
phân xưởng phục vụ sản xuất sản phẩm bao gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng,
các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, chi
phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí sửa chữa phân xưởng, và các chi phí khác liên
quan đến hoạt động của phân xưởng.
1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản
phẩm
1.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ kế toán tổng hợp và kết chuyển các chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK 154 được hạch toán chi tiết theo từng nơi phát
sinh chi phí (phân xưởng), hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm ...
1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang
Như đã trình bày, giữa chi phí sản xuất và giá thành có sự khác nhau vì sự không
bằng nhau giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Việc đánh giá
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
2.1.5. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013-2015
2.1.6. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua ba năm 2013-2015
2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2013-2015
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty CP vật liệu xây dựng số 1 TT – Huế
2.2.1. Đối tượng và phân loại chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất tại công ty, sản phẩm của công ty tạo ra khá đa dạng và
nhiều chủng loại, phục vụ nhiều đối tượng. Một số sản phẩm đã có quy trình sản xuất
riêng. Vì vậy kế toán có nhiều thuận lợi trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cho toàn công ty. Chính vì vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo
sản phẩm, cụ thể trong đề tài là gạch Terrazzo màu đen.
2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá
thành sản phẩm tại công ty
Kết quả chương này cho chúng ta biết được các loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp
và giá thành sản phẩm gạch Terrazzo màu đen
Chương 3:GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỐ
01 T.T.HUẾ
3.1. Đánh giá thực trạng về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của
công ty
Bất cứ một doanh nghiệp nào tồn tại trong thị trường dù phát triển đến mức nào đi
nữa thì không tránh khỏi những sai sót do yếu tố chủ quan và khách quan gây ra.Công ty
trọng của mình, đội ngũ kế toán đã luôn cung cấp số liệu thông tin một cách chính xác,
kịp thời cho lãnh đạo công ty để đưa ra các biện pháp và kế hoạch kinh thích hợp để làm
tăng lợi nhuận cho công ty, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhu
cầu cho thị trường , đồng thời thúc đẩy cho nền kinh tế trong nước phát triển.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pgs.Ts Phan Đức Dũng - Nguyên lý kế toán - NXB Thống Kê năm 2010.
2. Pgs.Ts Nguyễn Văn Được - Kế toán tài chính - NXB Thống Kê 2010.
3. Ts Nguyễn Văn Nhiệm - Những lưu ý khi thực hành nghề kế toán tại doanh nghiệp NXB Thống Kê 2009.
4. PGS.TS Nguyễn Văn Công - Kế toán doanh nghiệp- NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà
Nội 2007
5. Và một số tài liệu khác được sưu tầm trên báo, tạp chí và các trang web khác.