Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
1
Chuyờn thc tp tt nghip
PGS.TS. Nguyn Ngc Quang
trờng đại học kinh tế quốc dân
VIệN Kế TOáN KIểM TOáN
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT
NGHIệP
Đề tài:
HON THIN K TON TI SN C NH HU HèNH TI
CễNG TY TNHH MT THNH VIấN KHAI THC CễNG TRèNH
THY LI YấN TH
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. NGUYễN NGọC QUANG
Sinh viên thực hiện
: nguyễn thị QuỳNH TRANG
Mã sinh viên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
MTV
Một thành viên
KTCT
Khai thác công trình
DN
Doanh nghiệp
CTTL
CPTM
Cổ phần thương mại
TLYT
Thủy lợi Yên Thế
TCKH
Tài chính kế hoạch
VNĐ
Việt Nam đồng
TSCĐHH
Tài sản cố định hữu hình
TK
Tài khoản
4
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
4
thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý. Những thông tin hữu ích về tình
hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau giúp ban lãnh đạo
doanh nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ
nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho công ty và góp phần hiệu quả trong công tác
quản lý tài sản.
Công ty TNHH một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Yên Thế là
một doanh nghiệp nhà nước, cùng hoạt động tự chủ với hàng ngàn doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước. Từ khi thành lập
đến nay, TSCĐ của công ty đã và đang từng bước đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu
phục vụ sản xuất - kinh doanh. Tuy nhiên, đổi mới công nghệ vẫn còn ở mức thấp,
TSCĐ hầu như đã cũ và lạc hậu. Mặc dù vậy, TSCĐ vẫn đóng vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình sản xuất - kinh doanh của công ty. Do đó, việc quản lý chặt
chẽ và sử dụng hiệu quả vốn cố định thông qua việc hạch toán TSCĐ tuân theo
đúng chế độ hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp là vấn đề
mà công ty quan tâm.
6
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nhận thức được vị trí và vai trò của công tác kế toán TSCĐ hữu hình đối với
hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập, trên cơ
sở kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường cùng với sự hướng dẫn tận tình của
PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang và sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ nhân viên
Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên Khai
thác Công trình Thủy lợi Yên Thế
1.1.1. Đặc điểm TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là những tài sản có thể có hình thái vật
chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, cho
thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự nghiệp, phúc lợi phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ.
Đối với công ty TNHH một thành viên KTCT Thủy lợi Yên Thế, TSCĐHH
chiếm phần lớn trong tổng giá trị TSCĐ của công ty. Đó là một bộ phận vô cùng quan
trọng trong các tư liệu lao động sử dụng cho quá trình sản xuất. Tài sản cố định hữu
hình của công ty đóng vai trò không thể thiếu, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Sau mỗi chu kỳ, nó không thay đổi hình thái vật chất, giá trị của TSCĐ được
chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm mà nó tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra.
Các loại tài sản cố định hữu hình công ty gồm có nhà cửa, vật kiến trúc, công
trình phụ trợ và các tài sản khác như phương tiện vận chuyển. Trong đó, phần lớn là
hệ thống kênh mương, hồ đập phục vụ công tác thủy lợi phục vụ sản suất, sinh hoạt
của người dân. Cụ thể, hệ thống kênh, hồ, đập phân bố rải rác trên địa bàn huyện
Yên Thế với tổng chiều dài hệ thống kênh là 63.610m, tổng diện tích hồ đập hiện có
là 1090 ha. Ngoài hệ thống kênh mương phân bố rộng khắp địa bàn huyện Yên Thế,
tài sản cố định hữu hình của công ty còn bao gồm hệ thống trạm bơm, quản lý và
một số TSCĐ phụ trợ khác.
Do địa bàn hoạt động của công ty rộng nên khả năng quản lý tập trung
TSCĐ là rất khó khăn. TSCĐ của công ty được xác định đúng nguyên giá khi nhập
về hoặc khi xây dựng cơ bản bàn giao.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm: Là toàn bộ chi phí từ khi mua đến khi
TSCĐ được đưa vào sử dụng bao gồm: giá mua, thuế nhập khẩu, thuế trước bạ, chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).
8
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
tổng diện tích hồ đập hiện có là 1090 ha.
• Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sản
xuất - kinh doanh của công ty như máy móc chuyên dụng, thiết bị đặc thù của
ngành như máy thủy chuẩn, máy bơm công suất lớn, máy điều tiết van…
• Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là các phương tiện vận tải như ô tô và các
thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng tải, đường ống…
Phương tiện vận tải của công ty bao gồm ô tô Altis 5 chỗ, xe Uoat phục vụ nhu
cầu của cán bộ, nhân viên của của công ty.
Thiết bị truyền dẫn của công ty bao gồm hệ thống mạng điện (các đường dây
hạ thế), các loại mạng điện thoại, điện báo, các đường ống dẫn nước trong hệ thống
các công trình thủy lợi...
Thiết bị, dụng cụ quản lý bao gồm những thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác quản lý
hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty như máy photocopy, máy fax, thiết bị
9
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
điện tử, dụng cụ đo lường và kiểm tra chất lượng, máy chiếu...
Theo cách phân loại TSCĐ hữu hình theo hình thái biểu hiện, tình hình TSCĐ
hữu hình của công ty năm 2014 được phản ánh trong bảng dưới đây:
Biểu 1-1: Bảng thống kê TSCĐHH tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác
Kí hiệu loại TS được thể hiện trong biểu 1-2 như sau:
Biểu 1-2: Bảng phân loại TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên
Khai thác CTTL Yên Thế
STT
1
2
3
4
Tên tài sản cố định
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Mã TSCĐ
NC
MM
VT
QL
Từ đó, các TSCĐ hữu hình được mã hóa trong danh mục TSCĐ hữu hình (Biểu 1-2)
sau đây:
10
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MM02
MM03
MM04
MM05
MM0501
MM0502
MM06
MM07
MM08
MM09
MM10
VT
VT01
Tên TSCĐ hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Nhà trụ sở
Nhà kho
Nhà bếp
Gara để xe
Nhà quản lý Cầu Rế
Nhà quản lý Suối Cấy
Nhà quản lý trạm bơm kênh Tây
Khu nhà quản lý đập dâng Sông Sỏi
Kênh hồ Cầu Rễ
Kênh chính hồ Cầu Rễ
Kênh N6 Cầu Rễ
Kênh N21 Cầu Rễ từ K0 – K0+950
Kênh N16 Cầu Rễ từ K0 – K0+312
Kênh hồ Hồng Lĩnh
VT02
VT03
QL
QL01
QL02
QL03
1.2.
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Ô tô Innova 7 chỗ
Ô tô Uoat
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Máy photocopy
Máy Fax
Máy phát điện
Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành
viên Khai thác Công trình Thủy lợi Yên Thế.
1.2.1. Trường hợp tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Yên Thế
chủ yếu là nhà cửa, vật kiến trúc được hình thành do công ty đầu tư, xây dựng, giao
khoán thầu. Nguyên giá TSCĐHH đầu tư, xây dựng là giá thành thực tế của
TSCĐHH tự xây dựng. Đối với TSCĐHH hình thành do đầu tư, xây dựng theo
phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các
chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có). Ngoài ra, đối với các
khoản chi phí phát sinh như: chi phí quản lý hành chính, chi phí SXC, chi phí lắp
đặt, chạy thử… nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, đưa TSCĐHH vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giá TSCĐHH.
còn khả năng hoạt động phục vụ nhu cầu sản xuất – kinh doanh, công ty tiến hành
thanh lý, nhượng bán các TSCĐHH này. Theo đó, kế toán tiến hành hạch toán giảm
TSCĐHH của công ty.
Tương tự với trường hợp kiểm kê phát hiện thừa TSCĐHH, đối với các
trường hợp TSCĐHH phát hiện thiếu trong quá trình kiểm kê, công ty xác định
nguyên nhân của việc thiếu, mất, từ đó có biện pháp xử lý và hạch toán giảm
TSCĐHH phù hợp.
Tại công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Yên Thế không xảy ra
trường hợp TSCĐHH giảm do đánh giá lại tài sản (do công ty không thực hiện hoạt
động tổ chức lại doanh nghiệp như chia tách, hợp nhất,...). Các trường hợp giảm
TSCĐHH khác như góp vốn đầu tư bằng TSCĐ, trả TSCĐ thuê tài chính hay trao
đổi TSCĐ... hầu như không xuất hiện tại công ty.
1.3.
Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty TNHH một
thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Yên Thế.
TSCĐ hữu hình là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất – kinh doanh, vì
vậy, việc quản lý TSCĐ hữu hình có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác tổ
chức quản lý. Tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Yên Thế, việc ra
quyết định đầu tư, quyết định thanh lý, nhượng bán, sửa chữa, sử dụng, bảo quản
kiểm kê TSCĐ hữu hình được phân chia trách nhiệm đến từng cá nhân, bộ phận
trong công ty. Cụ thể như sau:
• Cuối năm tài chính, dựa vào tình hình sử dụng, hiện trạng của TSCĐHH, Ban Giám
đốc tiến hành lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thay mới TSCĐHH để đáp ứng nhu
cầu sản xuất – kinh doanh của công ty. Từ đó, Giám đốc ra quyết định đầu tư mua
13
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
hóa đơn mua TSCĐHH, các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan... .
• Quyết định đầu tư, sửa chữa TSCĐHH cũng có thể phát sinh thêm do trong quá
trình sử dụng TSCĐ, các bộ phận phòng ban nhận thấy nhu cầu cần thiết phải mua
sắm mới bổ sung hay sửa chữa, nâng cấp một số TSCĐHH. Khi đó, bộ phận có nhu
cầu sẽ lập tờ trình đề nghị Giám đốc. Giám đốc sẽ xem xét, cân nhắc ra quyết định
đầu tư, sửa chữa TSCĐHH cần thiết.
14
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Sau khi TSCĐHH được mua mới hoặc sửa chữa, nâng cấp, Giám đốc công ty
lập hội đồng giám định, đánh giá chất lượng và giá trị của tài sản. Hội đồng giám
định, nghiệm thu TSCĐ gồm có: Giám đốc, nhân viên kế toán, nhân viên kỹ thuật
am hiểu về TSCĐ, các thành viên khác theo quy định của công ty. TSCĐHH giám
định xong được chuyển đến các bộ phận để đưa vào sử dụng.
• Đối với các quyết định thanh lý, nhượng bán, sửa chữa TSCĐHH cần có giấy đề
nghị từ bộ phận đang sử dụng TSCĐHH. Dựa vào tình hình sử dụng TSCĐHH, bộ
phận sử dụng lập danh mục các TSCĐHH không cần dùng hoặc đã khấu hao hết
cần đem đi thanh lý, nhượng bán trình Giám đốc duyệt. Khi xem xét thấy TSCĐHH
cũ hỏng, lạc hậu, không đủ khả năng hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất, Giám đốc
ra quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐHH phù hợp.
Căn cứ vào các quyết định đầu tư, thanh lý, nhượng bán, sửa chữa, nâng cấp
Khi bộ phận kế toán tiến hành kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường
TSCĐHH, các phòng ban khác cần phối hợp nhằm phản ánh chính xác tình hình,
hiện trạng TSCĐHH tại công ty.
16
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI YÊN THẾ
2.1.
Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác Công
trình Thủy lợi Yên Thế
Kế toán chi tiết TSCĐHH gồm lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên
quan đến TSCĐHH của công ty, tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH ở phòng kế toán.
2.1.1. Thủ tục, chứng từ sử dụng
2.1.1.1. Trường hợp tăng TSCĐHH tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác
CTTL Yên Thế
a. Chứng từ sử dụng
- Quyết định mua TSCĐ
TSCĐHH và lập thẻ TSCĐHH để theo dõi tình hình sử dụng và trích khấu hao.
Ví dụ 1: Tháng 12/3/2015, sau khi xem xét về nhu cầu bổ sung thêm phương
tiện vận tải, Giám đốc công ty ra quyết định mua 1 xe ô tô Toyota Innova 7 chỗ. Sau
khi hợp đồng kinh tế (phụ lục 1) được ký kết, nhà cung cấp gửi hóa đơn GTGT
(biểu 2-1) đến công ty. Khi TSCĐ được chuyển đến, công ty lập biên bản giao nhận
TSCĐ (phụ lục 2), nhập kho xe Innova và thanh lý hợp đồng.
18
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Biểu 2-1: Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN
(GTGT)
Liên
2:
(Giao khách
hàng)
Ngày
16
618.000.000
Thành tiền
3=1*2
618.000.000
Innova 7 chỗ
Cộng tiền hàng:
618.000.000(đồng)
Thuế suất GTGT 10%
Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán:
19
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
61.800.000 (đồng)
679.800.000 (đồng)
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm nghìn đồng.
Người mua hàng
Người bán hàng
Công ty CPTM tư vấn và xây dựng Thành Dương. Theo đó, Công ty CPTM tư vấn
và xây dựng Thành Dương thi công công trình Gara để xe trong thời gian 1 tháng.
Khi công trình xây dựng hoàn thành, hai bên tiến hành kiểm tra, lập biên bản
nghiệm thu công trình (Phụ lục 5), biên bản bàn giao TSCĐ (Phụ lục 6) và biên bản
thanh lý hợp đồng giao khoán (Phụ lục 7).
2.1.1.2. Trường hợp giảm TSCĐHH tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác
CTTL Yên Thế
a. Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị nhượng bán, thanh lý TSCĐHH
- Quyết định nhượng bán, thanh lý TSCĐHH.
- Hợp đồng kinh tế.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐHH.
- Hoá đơn GTGT về việc thanh lí, nhượng bán.
- Biên bản giao nhận hoặc thanh lý TSCĐ.
- Chứng từ liên quan như phiếu thu, phiếu chi,...
b. Thủ tục giảm TSCĐHH tại công ty TNHH một thành viên Khai thác Công
trình Thủy lợi Yên Thế
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ của công ty có thể bị hư hỏng không sử dụng
được, không an toàn hoặc không đáp ứng nhu cầu mới của sản xuất kinh doanh…Vì
21
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
vậy, để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình, song song với việc đầu tư mới TSCĐ,
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
2.1.2. Quy trình ghi sổ chi tiết
Để theo dõi tình hình TSCĐ tại công ty, kế toán chi tiết TSCĐHH đang sử
dụng các loại sổ sau:
Sổ TSCĐ
Là sổ được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, tình hình hao mòn
TSCĐHH của toàn công ty. Mỗi loại TSCĐ của công ty (nhà cửa, vật kiến trúc,
máy móc, thiết bị...) có thể dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ.
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ tăng TSCĐHH như: biên bản giao nhận, thẻ
TSCĐHH và các chứng từ giảm TSCĐHH như: biên bản thanh lý, nhượng bán
TSCĐHH, phiếu thu.... Cuối mỗi trang phải cộng dồn lũy kế chuyển sang trang sau.
Thẻ TSCĐ
Là sổ theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty. Thẻ được thiết kế thành các
phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐHH (công suất, diện tích thiết kế,
thông số kỹ thuật) và các chỉ tiêu về giá trị: nguyên giá, giá trị hao mòn(GTHM),
giá đánh giá lại... Căn cứ lập thẻ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐHH như: biên bản
giao nhận TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan đến TSCĐ. Trong suốt thời
gian sử dụng TSCĐ, thẻ được lưu ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ có nhiệm
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Biểu 2-2: Thẻ TSCĐ
Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Yên Thế
Cầu Gồ-Yên Thế-Bắc Giang
Mẫu số S23-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số :42
Ngày 16 tháng 3 năm 2015 lập thẻ
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 16 tháng 03 năm 2015
- Tên, nhãn hiệu, quy cách TSCĐ: Xe Innova Toyota 7 chỗ. Số hiệu: VT02.
- Nước sản xuất: Nhật Bản. Năm sản xuất: 2013.
- Bộ phận quản lý, sử dụng: Phòng Tổ chức – hành chính
- Công suất thiết kế: 7 chỗ ngồi
- Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ...tháng.... năm.....
- Lý do đình chỉ………………
Ghi tăng TSCĐ
Chứng từ
B
C
D
E
G
1
VT.51
03/2015
Ô tô Innova
Nhật
03/2015
Tỷ lệ %
khấu
hao
Mức khấu
hao
Lý do
giảm
TSCĐ
L
…
Cộng
25
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang – CQ534070
25