ThS31 104 vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp trong dạy học một số kiến thức về “hạt nhân nguyên tử” lớp 12 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh - Pdf 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và tiếp cận nhanh
chóng với nền công nghệ cao, trong những năm gần đây đổi mới giáo dục
được đặt lên như một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu ở nước ta, trong đó đòi
hỏi sự đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện
dạy học.
Luật giáo dục năm 2005 điều 28.2 có ghi [1] : “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh,
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
Thực tế dạy học vật lý ở trường phổ thông cho thấy việc dạy học phần
“Hạt nhân nguyên tử” còn có một số vấn đề cần quan tâm nghiên cứu:
- Từ năm học 2005- 2006 trở về trước việc kiểm tra đánh giá kiến thức
cấp học THPT thông qua các kì thi tốt nghệp, các kiến thức về hạt nhân
nguyên tử ít được đề cập, nên việc dạy học phần này thường bị xem nhẹ.
- Việc vận dụng bài tập của chương này liên quan nhiều đến kiến thức
toán học khó, nội dung lý thuyết trừu tượng.
- Trong khi đó ph
ần kiến thức về “Hạt nhân nguyên tử” có ý nghĩa
khoa học, kỹ thuật và giáo dục rất quan trọng. Trước hết là vấn đề sản xuất
điện nguyên tử, công nghệ hạt nhân đã và đang có vai trò to lớn trong cuộc

V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vận dụng TTSPTH vào dạy học vật lý
ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu thực t iễn thực hiện mục tiêu, các nhiệm vụ giáo dục trong
dạy học vật lý ở trường THPT.
- Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức phần "Hạt
nhân nguyên tử” theo TTSPTH.
- Thực nghiệm sư phạm.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về DHTH.
- Nghiên cứu tổng quan các luận văn, những công trình đã công bố.

2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


- Dựa trên định hướng chỉ đạo từ các văn kiện Đảng về giáo dục và tầm
quan trọng của đổi mới PPDH.
2.Phương pháp khảo sát thực trạng
- Dùng các phiếu đánh giá, thăm dò đối với GV và HS khi dạy và học
phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử"
- Kiểm tra đánh giá thông qua các phiếu kiểm tra trắc nghiệm khách
quan (hoặc kết hợp giữa trắc khách quan với trắc nghiệm tự luận).
3.Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Luận văn gồm phần mở đầu và ba chương:
Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn vận dụng TTSPTH trong dạy học
vật lý ở trường THPT.
Chương II. Xây dựng tiến trình dạy học một số bài về phần “Những
kiến thức sơ bộ về hạt nhân nguyên tử" theo TTSPTH nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục HS.
Chương III. Thực nghiệm sư phạm.
Tài liệu tham khảo và phụ lục.

4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


Chương I
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG TƯ
TƯỞNG SƯ PHẠM TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.1. TTSPTH trong giáo dục
1.1.1. Khái niệm tích hợp và DHTH
1.1.1.1 Khái niệm tích hợp`
- Theo từ điển tiếng Việt [31] “Tích hợp nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà
nhập, sự kết hợp,,
- Theo từ điển bách khoa toàn thư [32] : “Tích hợp hệ thống là phối hợp
các thiết bị và công cụ khác nhau để cùng làm việc với nhau trong một hệ
thống - một chương trình nhằm giải quyết những nhiệm vụ chung nào đó”
1.1.1.2. Dạy học tích hợp

7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


1.1.2. Mục tiêu của TTSPTH
a) Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.
Làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách đặt các quá trình
học tập trong hoàn cảnh có ý nghĩa đối với HS, đó là các nội dung kiến thức
không tách rời với cuộc sống hàng ngày. Không có hai thế giới riêng biệt đó là
nhà trường và đời sống. Trái lại TTSPTH giúp tìm cách hoà nhập thế giới nhà
trường với thế giới cuộc sống, thông qua việc liên kết kiến thức từ các lĩnh
vực khác nhau, nhiều cách thức khác nhau, phương tiện khác nhau, cùng sự
đóng góp của nhiều môn học.
b) Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn.
Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng đó là không đặt tất cả các
quá trình học tập ngang bằng nhau. Cần có sự sàng lọc trong quá trình dạy và
học những vấn đề có liên quan, có ích cho cuộc sống hàng ngày hoặc là cơ sở
cho quá trình học tập tiếp theo cần được nhấn mạnh và dành nhiều thời gian
trong quá trình học tập và ngược lại.
c) Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống.
Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống nhằm nêu bật các cách sử
dụng kiến thức mà HS đã lĩnh hội được, vận dụng được các kiến thức đó
trong các tình hu
ống khác nhau có hiệu quả. Giúp cho HS trở thành người
công dân tự lập, có năng lực, có trách nhiệm không chỉ là vận dụng lý thuyết

Đề xuất với mỗi HS một bản hợp đồng về công việc cần thực hiện theo
những điểm mạnh, yếu của HS. Mỗi HS được học tập theo nhịp độ riêng của
mìnhvà theo cách thức phù hợp với mình nhất.
c. Trào lưu sư phạm theo thể chế
Chủ trương trao trách nhiệm cho nhóm HS trong việc học tập và quản
lý lớp học bằng các công việc khác nhau đã được đề ra.
d. Trào lưu sư phạm theo dự án
Coi HS là nhân vật chính đối với sự trưởng thành của bản thân. ở đây
HS học tập bằng cách thực hiện các dự án do các em chuẩn bị và tự mình thực
hiện. Trong đó người học là nhân vật chính của dự án, và người dạy tạo điều
kiện cho việc quản lý dự án.
e. Trào lưu sư phạm phân hoá
Tạo điều kiện cho mỗi HS học tập theo cách riêng của mình trên bình
diện nhận thức và tri thức. Ngườì dạy tổ chức quá trình học nhằm cho mỗi HS
tiến bộ theo nhịp điệu riêng.

9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


g. Trào lưu sư phạm giải quyết vấn đề
Quan tâm dạy cho HS cách giải quyết vấn đề, tạo ra các trạng thái tâm
lý cần thiết của sự sáng tạo, phát hiện giải quyết vấn đề, qua đó HS học được
các tri thức mới.
h. Trào lưu sư phạm tìm hiểu môi trường xung quanh

- 0972.162.399


động phức hợp, đòi hỏi đi qua nhiều giai đoạn, cụ thể là biết đoán trước một
trạng thái tương lai. Tích hợp những lựa chọn cá nhân đối với những điều kiện
giới hạn của môi trường, điều chỉnh những yếu tố đó theo định hướng và hành
động một cách thích ứng, TTSPTH dựa nhiều vào khoa dự án nên kĩ năng tự
phát triển là kỹ năng đặc biệt quan trọng.
1.1.4.3. Khái niệm mục tiêu
Mục tiêu là tác động của một kỹ năng lên một nội dung (Ký hiệu * bằng
tác động). Mục tiêu = ( Kỹ năng *Nội dung )
Ở trường phổ thông mỗi nội dung có thể đặt ra cho HS những mục tiêu,
mức độ, yêu cầu khác nhau trong đó các mục tiêu đơn lẻ được phân biệt với
các mục tiêu tích hợp như sau [16]:
+ Mục tiêu thuộc về kỹ năng nhắc lại hoạt động đề ra cho HS là hoạt
động nhắc lại.
+ Mục tiêu thuộc kỹ năng lặp lại.
+ Mục tiêu thuộc kỹ năng xử sự.
+ Mục tiêu t huộc kỹ năng nhận thức: Hoạt động đề ra cho HS là hoạt
động nhận thức.
+ Mục tiêu thuộc kỹ năng hoạt động chân tay
1.1.4.4. Khái niệm năng lực
Theo X.Roegies [25] định nghĩa: Năng lực là sự tích hợp các kỹ năng
tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt tình huống cho
trước để giải quyết những vấn đề do những tình huống này đặt ra.
Sơ đồ hoá:
Năng lực = (Những kỹ năng * Những nội dung) * Những tình huống
Năng lực = (Những mục tiêu) * (Những tình huống)
Năng ựl c là một khái niệm tích hợp ở chỗ nó bao hàm cả
những nội dung, những hoạt động cần thực hiện, những tình huống trong

2.1

2.2

2.3

3.1

3.2

3.3

Các mục tiêu
(Bảng mục tiêu)
2. GV thực hiện ba hoạt động trong lớp:
* Những hoạt động liên quan đến mỗi mục tiêu.
* Những hoạt động trong đó GV đề nghị HS tích hợp nhiều mục tiêu trong
một tình huống tích hợp có ý nghĩa, đây là một mức của năng lực.
* Những hoạt động trong đó GV yêu cầu HS tích hợp toàn bộ các mục
tiêu trong một tình huống tích hợp có ý nghĩa đối với HS, để xác đinh xem HS
có làm chủ được năng lực hay không.
Quan trọng hơn cả là tạo điều kiện cho HS tích hợp kiến thức đã lĩnh hội,
một HS có thể làm chủ tất cả các mục tiêu cần thiết để giải quyết hàng loạt tình

12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


1.1.5.Tầm quan trọng của việc dự tính những hoạt động tích hợp những
kiến thức đã lĩnh hội
Điều quan trọng là tạo điều kiện cho HS tích hợp những kiến thức đã lĩnh
hội. Một HS có thể làm chủ tất cả các mục tiêu cần thiết để giải quyết một loạt
tình huống có vấn đề. Bên cạnh những bài học với các mục tiêu đơn lẻ, TTSPTH
còn dự tính những bài học nhằm tích hợp tổng hợp những điều đã được lĩnh hội.
Đó là những bài học nhằm hình thành những năng lực được xác định đồng thời
bằng những mức trung gian của nội dung. Trong các loại hình học tập, khái niệm
mức năng lực cũng như khái niệm năng lực là một khái niệm trung tâm, vì nó
cho phép vượt lên trên những gián đoạn do sự thay đổi GV.
Khái niệm mức năng lực [16] :
Những hoạt động trong đó GV đề nghị HS tích hợp nhiều mục tiêu
trong một tình huống có ý nghĩa là một “Mức” của năng lực.Trong lớp học
GV nắm bắt ba loại hình hoạt động:
+ Những hoạt động liên quan đến mục tiêu.
+ Những hoạt động tro ng đó GV yêu cầu HS tích hợp nhiều mục tiêu
trong một tình huống.
+ Những hoạt động trong đó GV đề nghị HS tích hợp toàn bộ các mục
tiêu trong một tình huống tích hợp có ý nghĩa đối với HS, để xác định xem HS
có làm chủ năng lực hay không.
Các khái niệm gần với khái niệm năng lực cơ bản: Năng lực cốt yếu, năng
lực tối thiểu, người ta lưu ý không quá 5 - 6 năng lực cơ bản trong mỗi năm học và
ở mỗi môn học, 8 - 10 năng l ực cơ bản trong mỗi năm và ở từng nhóm môn học.


tiêu chí phù hợp với mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình
thu thập thông tin.
- Nhằm ra một quyết định.
Có bốn phương pháp cơ bản để thu thập thông tin đó là: Hệ thống câu
hỏi, phỏng vấn, quan sát, nghiên cứu tài liệu.
Kiểm tra là một quá trình trong đó các tiêu chí đã được định ra từ trước,
trong đó kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chí đã định ra, không
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


quan tâm đến các quyết định cần đề ra. Th eo TTSPTH để đánh giá các năng
lực hoặc một MTTH cần phải tạo ra các tiêu chí [16]:
+ Các tiêu chí tuyệt đối.
+ Các tiêu chí tối thiểu, tương ứng với cái tối cần thiết phải lĩnh hội để
chuyển sang các quá trình học tập tiếp theo, các tiêu chí này quyết định đạt
hay không đạt yêu cầu.
+ Tiêu chí đề cao, nhằm phân loại HS so với nhau.
Tuỳ theo việc vận dụng TTSPTH ở mức độ nông hay sâu, người ta xác
nhận mức đạt yêu cầu của HS bằng cách đánh giá.
- Chỉ ra các nội dung và các mục tiêu quan trọng nhất.
- Những năng lực của mỗi môn học.
- MTTH của mỗi môn học hoặc chung cho nhiều môn học.
Quan điểm sư phạm tích hợp đi sâu phân biệt giữa đánh giá uốn nắn và
đánh giá xác nhận. Đánh giá xác nhận có mục đích quyết định sự đạt yêu cầu

của quá trình dạy học, cũng như chất lượng giáo dục phổ thông nói chung.
1.2. VẬN DỤNG TTSPTH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.2.1. Các nhiệm vụ dạy học vật lý ở trường phổ thông
1.2.1.1. Vật lý học và vai trò của nó trong dạy học, giáo dục HS
- Vật lý học là một môn khoa học nghiên cứu cấu trúc và các hình thức
vận động của vật chất. Những kiến thức vật lý là cơ sở của nhiều ngành khoa
học tự nhiên, nhất là của hoá học và sinh học [29].
- Vật lý học ở trường phổ thông chủ yếu là phương pháp thực nghiệm, đó
là phương pháp nh ận thức có hiệu quả trên con đường đi tìm chân lý khách quan.
- Vật lý học nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên
nhiều kiến thức vật lý có liên quan chặt chẽ với các vấn đề cơ bản của triết
học, tạo điều kiện phát triển thế giới quan duy vật biện chứng ở HS.
- Vật lý học là cơ sở lý thuyết của việc chế tạo máy móc thiết bị dùng
trong đời sống và sản xuất.
- Vật lý học là một môn khoa học chính xác, đòi hỏi vừa phải có kỹ
năng quan sát tinh ết , khéo léo tác động vào tự nhiên khi làm thí nghiệm vừa
phải có tư duy lôgíc chặt chẽ, biện chứng vừa phải trao đổi thảo luận để khẳng
định chân lý.
Quá trình dạy học môn vật lý là một bộ phận của quá trình giáo dục nói
chung, tuân theo nh
ững quy luật chung của giáo dục [29]. Dạy học vật lý
không phải đơn thuần là truyền thụ cho HS những kiến thức vật lý mà thông
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


2.Về kỹ năng
- Biết quan sát các hiện tượng và quá trình Vật lý trong tự nhiên, trong
đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệ m, biết điều tra sưu tầm, tra cứu
các tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho cho việc
học tập môn Vật lý.
- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của Vật lý, biết lắp ráp và tiến hành
các thí nghiệm Vật lý đơn giản.
- Biết phân tích, tổng hợp và sử lý các thông tin thu được, rút ra kết luận
để đưa ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất các hiện
tượng hoặc quá trình Vật lý, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm
tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng được kiến thức Vật lý để mô tả, giải thích các hiện tượng và
quá trình Vật lý, giải các bài tập Vật lý và giải quết các vấn đề đơn giản trong
đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.
- Sử dụng các thuật ngữ Vật lý, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ
ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu
thập và sử lý thông tin.
3. Về thái độ
- Có hứng thú học Vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những
đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan, trung thực. Có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính

dùng phổ biến trong nền kinh tế quốc dân. Có kỹ năng sử dụng những dụng cụ
vật lý, dụng cụ đo lường, kỹ năng lắp ráp thiết bị thực hiện các thí nghiệm vật
lý. Trong quá trình đó HS cần nhận thức rõ vai trò của bản thân về bảo vệ môi
trường. Những nhiệm vụ cơ bản trên luôn gắn liền với nhau, hỗ trợ lẫn nhau,
góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hoà, toàn diện, theo sơ đồ
sau:
sơ đồ [16]:
Hình thành kiến
thức, kỹ năng
vật lý

Phát triển tư duy,
năng lực sáng tạo

Hình thành TGQ,
DVBC, thái độ,
phẩm chất

Giáo dục kỹ thuật
tổng hợp,
hướng nghiệp
20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


- Thực hiện MTTH trên đây dẫn đến liên kết các môn học cụ thể, khi
dạy học môn vật lý, có thể liên kết rõ nét với các môn học sau: Toán học, Hoá
học, Sinh học, Giáo dục công dân, Công nghệ, Thể dục, Lịch sử, Văn học…
1.2.1.5. Ch ất lượng giáo dục và Các con đường thực hiện nhiệm vụ dạy học vật lý
Muốn thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học vật lý, phải xác định đúng con
đường nhận thức vật lý và tổ chức hoạt động của HS để chiếm lĩnh kiến thức
vật lý.
a. Khái niệm chất lượng giáo dục
Theo Nguyễn Hải Châu [7] CLGD gồm hai vấn đề cơ bản nhất đó là
chất lượng dạy của thầy, chất lượng học của trò. Chất lượng học là sản phẩm
đầu ra của một quá trình tác động có chủ định của hoạt động dạy học.
Theo GS Vũ Văn Tảo[29]: CLGD là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục,
cụ thể: Theo quan điểm mục tiêu phát triển CLGD là sự phù hợp với mục
tiêu phát triển giáo dục, đó là CLGD trong một giai đoạn cụ thể của hệ thống
giáo dục. Theo quan điểm của mục tiêu đào tạo “ Chất lượng giáo dục là sự
phù hợp với mục tiêu đào tạo”
- Theo Nguyễn Gia Cốc (1997)[8]: “Chất lượng dạy học chính là chất
lượng của người học hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được - Vốn
học vấn phổ thông toàn diện, vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực
của dạy học”.
b. Con đường nhận thức vật lý
V.I Lênin đã khái quát hoá những thành tựu của rất nhiều nhà khoa học
trên con đường đi tìm chân lý nhiều khi phải trải qua những cuộc đấu tranh
gian khổ, quyết liệt và đã chỉ ra [30]: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, rồi từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn đó là con đường biện chứng

Chu trình và sơ đồ nói trên mô tả toàn bộ quá trình nhận thức vật lý.
Đối với mỗi nhà vật lý trong một công trình nghiên cứu của mình có thể chỉ
tham gia một số giai đoạn.
Như vậy, con đường đi tìm chân lý xuất phát từ thực tiễn và cuối cùng
trở lại thực tiễn, lấy thực tiễn làm chân lý. Những tính chất và quy luật vận
động của thế giới vật chất tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn
của con người .
c. Hoạt động nhận thức vật lý của HS
Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của loài người nhằm truyền
lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích luỹ được,
biến chúng thành “Vốn liếng” kinh nghiệm và phẩm chất, năng lực của cá
nhân người học. Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động liên quan với
nhau, tác động qua lại với nhau đó là: Hoạt động dạy của GV (truyền thụ kiến
thức), hoạt động học của HS (lĩnh hội kiến thức) hai hoạt động đều có chung

23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399


một mục đích là làm cho HS lĩnh hội được nội dung học, đồng thời phát triển
được nhân cách, năng lực của mình.
d. Bản chất của hoạt động học vật lý
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp thu
những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹ được
đồng thời phát triển những phẩm chất năng lực của người học. Theo lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status