Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT..............................................................................................................................4
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ ( GIS )........................................21
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG
TÁC PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ ĐÔNG YÊN
.....................................................................................................................................46
KẾT LUẬN................................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................82
Phạm Mạnh Kiều
1
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
MỞ ĐẦU
Trong thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới
và sự bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai. Để giảm thiểu
một cách tối đa sự thoái hoá tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết
của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo
quy hoạch và bền vững trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của
việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nên trên thế giới công
tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã được thực hiện khá lâu và dần được
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
quyết định chính xác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và hướng sử dụng
đất trong tương lai.
Trên thế giới HTTTDL(GIS) ra đời vào đầu thập kỉ 70 và ngày càng phát triển
mạnh mẽ trên nền tảng tân tiến của công nghệ máy tính, đồ họa máy tính và cơ sở
dữ liệu không gian. Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ GIS có sự phát triển
nhảy vọt về chất, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý, đưa công
nghệ thành hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý số liệu.
Với công tác quy hoạch và quản lý đất ngày càng phát triển, xã Đông Yên,
huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài vấn đề này, việc ứng
dụng GIS trong công tác quy hoạch và quản lý là rất cần thiết. Chính vì vậy em
chọn đề tài “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội”.
- Ý nghĩa khoa học
Đóng góp khoa học của đồ án là nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới thay thế
công nghệ cũ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất nông thôn.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho công tác quản lý đất nông thôn mới nói
chung và quản lý nông thôn khu vực xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà
Nội nói riêng.
Phạm Mạnh Kiều
3
Lớp Gis K56
các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử
dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị
hành chính các cấp và vùng lãnh thổ.”
Như vây, thông qua bản đồ hiện trạng sửng dụng đất chúng ta
có thể nắm được những thông tin cơ bản nhất về thực trạng sử
dụng đất và sự phân bố của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn
nghiên cứu.
1.2 Mục đích, yêu cầu của bản đồ hiện trạng
a. Mục đích
Phạm Mạnh Kiều
4
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định
kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lý
đất đai.
- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành
sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,…
b. Yêu cầu
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất;
5
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
ngày
càng
cao.
Đây
là
xu
hướng
sử
dụng đất đai bền vững. Ở Việt Nam khái niệm sử dụng đất bền
vững
được
hiểu
a. Bản đồ nền (nội dung cơ sở địa lý)
Bản đồ nền dùng để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp là tài liệu
đo vẽ trực tiếp mặt đất (toàn đạc, bàn đạc, hoặc các tài liệu bản đồ xây dựng bằng
phương pháp gián tiếp (ảnh hàng không, ảnh viễn thám,…).
Tài liệu dùng làm bản đồ nền phải đáp ứng yêu cầu chung về thể hiện các yếu
tố địa lý:
Phạm Mạnh Kiều
6
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
- Lưới km (lưới kinh vĩ độ);
- Ranh giới hành chính 364;
- Địa hình;
- Thủy hệ;
- Giao thông;
- Các điểm địa vật quan trọng, các công trình kinh tế văn hóa, xã hội.
b. Tỷ lệ bản đồ
Một số căn cứ để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng của khu vực thành lập bản đồ;
- Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất;
- Phù hợp với bản đồ quy hoạch phân bố sử dụng đất cùng cấp;
- Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thể hiện đầy đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
- Không cồng kềnh, tiện lợi cho xây dựng và dễ dàng khi sử dụng.
Việc xác định nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo được các
mục đích, yêu cầu, tỷ lệ bản đồ đặt ra. Bản đồ phải thể hiện được đầy đủ các tính
chất sử dụng đất phù hợp với biểu mẫu thống kê nhằm cung cấp cho người sử dụng
các thông tin về hiện trạng sử dụng đất được thể hiện lên bản đồ về các mặt như: vị
trí, số lượng, nội dung,… của các loại đất. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cụ thể như sau:
Phạm Mạnh Kiều
8
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
Ranh giới các loại đất
Khoanh đất là yếu tố chính của bản đồ HTSDĐ được biểu thị dạng đường viền
khép kín. Khoanh đất là một hoặc nhiều thửa đất có cùng loại đất nằm liền kề nhau.
Thể hiện khoanh đất phải đảm bảo đúng vị trí, hình dạng, kích thước theo tỷ lệ cụ
thể như sau:
- Bản đồ HTSDĐ cấp xã: Các khoanh đất có diện tích >=10 mm 2 theo tỷ lệ
bản đồ phải thể hiện chính xác theo tỷ lệ. Nếu diện tích khoanh đất =
4mm2 theo tỷ lệ bản đồ phải thể hiện chính xác theo tỷ lệ. Nếu diện tích khoanh đất
< 4mm2 nhưng có đặc tính đặc biệt thì có thể nới rộng, phóng đại lên nhưng không
quá 1,5 lần và đảm bảo tính tương ứng về vị trí, hình dạng hoặc sử dụng ký hiệu để
thể hiện.
bằng và đường đồng mức đối với vùng đồi núi.
- Dáng đất được thể hiện phù hợp với yếu tố khác (thủy hệ, đường sá, thực vật,
…).
Ghi chú địa danh
Ghi chú địa danh trên bản đồ gồm tên sông suối chính, tên đường quốc lộ, tên
tỉnh, thành phố, tên huyện, thị xã, tên xã, thị trấn, tên các hồ lớn,…
Thể hiện vị trí trung tâm
Thủ đô, tỉnh, huyện, UBND xã, phường, thị trấn.
1.4.3 Phương pháp thành lập
Về mặt phương pháp chung, bản đồ HTSDĐ được xây dựng theo các công
đoạn chính sau:
Công tác chuẩn bị
Nhiệm vụ chủ yếu của bước này là thu thập, kiểm tra, đánh giá các tài liệu, số
liệu và điều tra khảo sát thực địa theo yêu cầu đặt ra về nội dung bản đồ HTSDĐ.
Xử lý tài liệu, số liệu
Lựa chọn và tổng hợp các nội dung cần thể hiện trên bản đồ HTSDĐ bằng các
khoanh lấy bỏ tự nhiên hay khoanh lấy bỏ tổng hợp.
Tạo thành phẩm
Tiến hành thu phóng tài liệu bản đồ, can ghép và chuyển vẽ các nội dung
HTSDĐ lên tài liệu bản đồ nền. Xây dựng bản biên vẽ, kiểm tra chất lượng bản đồ,
chỉnh sửa, nghiệm thu và sao nhân bản.
Bản đồ HTSDĐ có thể được xây dựng theo các phương pháp sau:
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp (đo mới).
Phạm Mạnh Kiều
10
Lớp Gis K56
11
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
Hình 1.1. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp sử dụng bản
đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
Từ sau năm 2003 Luật đất đai ra đời, hầu hết các đơn vị hành
chính
cấp
xã
phường, thị trấn trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam đã được đo dạc lập
bản đồ địa chính chính quy. Trên cơ sở đó Luật đất đai 2003 và
thông tư 28 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hướng dẫn cụ thể
như sau:
“Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập năm năm một lần gắn với kiểm kê đất
đai; nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản
ánh trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm báo cáo, chính
xác về diện tích và có đầy đủ cơ sở pháp lý.
Phạm Mạnh Kiều
12
Lớp Gis K56
từng
dự
án
cụ
thể mà có thể đòi hỏi phải tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất riêng cho ngành mình hay cho một vùng dự án cụ thể.
Ví dụ như: Bản đồ hiện trạng cơ sở hạ tầng, bản đồ hiện trạng
đất nông nghiệp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, bản đồ hiện
trạng đất lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,...
1.4.4 Lựa chọn và mô tả các loại hình sử dụng đất
Khi nghiên cứu các loại hình sử dụng đất người ta thường dùng
các bảng liệt kê các loại sử dụng đất. Trong bảng này sẽ liệt kê
danh mục các loại hình sử dụng đất và các thuộc tính của chúng.
Các loại sử dụng đất được liệt kê trong bảng có thể gồm:
- Các loại sử dụng đất có ý nghĩa thực tiễn trong vùng.
Phạm Mạnh Kiều
13
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
NNP
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
Đất trồng cây hàng năm
CHN
Đất trồng lúa
LUA
Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
Đất trồng lúa nước còn lại
LUK
Đất trồng lúa nương
LUN
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
LNK
Phạm Mạnh Kiều
Diện tích
14
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
Đất lâm nghiệp
LNP
Đất rừng sản xuất
RSX
Đất có rừng tự nhiên sản xuất
RSN
Đất có rừng trồng sản xuất
RST
Đất có rừng tự nhiên đặc dụng
RDN
Đất có rừng trồng đặc dụng
RDT
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc
dụng
Đất trồng rừng đặc dụng
RDK
RDM
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn
TSL
Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
TSN
Đất làm muối
LMU
CTS
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
Đất quốc phòng, an ninh
CQA
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
CSK
nghiệp
Đất có mục đích công cộng
CCC
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
sản
Đất mặt nước ven biển có rừng
MVR
Đất mặt nước ven biển có mục đích khác
MVK
Bảng 1.1. Bảng phân loại đất theo hiện trạng sử dụng đất năm 2004
1.5 Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất
Yêu cầu sử dụng đất đai là những đòi hỏi về đặc điểm và tính
chất
đất
đai
đảm
bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất (LUT) trong đánh giá đất có tính
thích hợp và phát triển bền vững. Việc xác định yêu cầu sử dụng
đất cho các loại hình sử dụng đất có triển vọng được lựa chọn
nhằm mục tiêu:
- Xác định những đặc tính/tính chất đất cần có cho mỗi LUT
được đánh giá;
- Xác định mức độ thích hợp của các yêu cầu sử dụng đất cho
sát
đúng
đất
bền vững dựa trên 5 nguyên tắc sau:
1. Duy trì nâng cao sản lượng;
2. Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
3. Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự
thoái hoá đất;
4. Có thể tồn tại về mặt kinh tế;
5. Có thể chấp nhận được về mặt xã hội.
Trên cơ sở đó và dựa vào tình hình thực tế ở Việt Nam, một loại
hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu
sau:
- Bền vững về kinh tế.
- Bền vững về môi trường.
- Bền vững về xã hội.
Để xác định đúng các yêu cầu sử dụng đất cần so sánh những
yêu
cầu
trên
với
nhu cầu và điều kiện sản xuất của người sử dụng đất.
1.5.2 Nội dung xác định các yêu cầu sử dụng đất
Yêu cầu sinh trưởng hoặc sinh thái
Các yêu cầu của LUT có liên quan đến sinh trưởng. Để xác định các yêu cầu
về sinh trưởng của các LUT cần tham khảo các sổ tay và tài liệu xuất bản có liên
- Chu kỳ sản xuất của các LUT: Đảm bảo độ phì đất và sản lượng cây trồng.
- Bảo vệ tính chất lý hoá học của đất canh tác: Chống xói mòn, rửa trôi, bạc
màu hoá, thoái hoá đất.
- Bảo vệ chất lượng và năng suất cây trồng không được suy giảm.
- Chống các nguy cơ thiên tai - ô nhiễm đất.
- Bảo tồn động thực vật/ cây trồng/ vật nuôi bằng quỹ gien.
- Vùng đồng bằng: Trồng lúa, rau màu, thuỷ sản+cây ăn quả,
trồng cói…
- Vùng đồi núi: Cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp,
rừng…
Phạm Mạnh Kiều
18
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
- Một số yêu cầu bảo vệ: Chống xói mòn, quản lý nước, nông
lâm kết hợp.
1.6 Phân loại dữ liệu phục vụ đánh giá
1.6.1 Thông tin không gian và phi không gian
Thông tin không gian
Thông tin không gian là dữ liệu có chứa trong nó khái niệm về vị trí của đối
tượng. Tập hợp những thông tin không gian này gọi là hệ thống thông tin không
gian hay cơ sở dữ liệu không gian. Nó là những dữ liệu phản ánh những đối tượng
có kích thước vật lý nhất định hay có một không gian nhất định. Nhìn từ góc độ
công nghệ của HTTTĐL, đó là những yếu tố địa lý, địa chất,… được phản ánh lên
quy hoạch từ 2 đến 5 lần. Nội dung quan trọng nhất trong thông tin này là mối quan
hệ của khu vực với vùng lân cận.
Giới hạn khu đất đánh giá
Trong đánh giá hiện trạng sử dụng đất ranh giới là địa giới hành chính của
từng xã phường đó. Ranh giới được xác định một cách rõ ràng, chính xác. Nó là
ranh giới hành chính nhưng đồng thời nó cũng là giới hạn công tác đánh giá. Việc
xác định rõ ranh giới, hành chính chính là tạo chỗ đứng cho một đồ án đánh giá. Từ
thông tin về giới hạn khu đất đánh giá chúng ta mới có được các thông tin định tính
khác của bản thân khu vực đánh giá như diện tích, thông tin thửa đất, mật độ dân số,
mật độ lưới đường,…
Địa hình, địa mạo
Địa hình sẽ xác định đánh giá đó là loại gì miền núi, trung du, đồng bẳng, ven
biển, hải đảo hay tổ hợp một số đặc tính nào đó. Địa hình ảnh hưởng đến mọi yếu tố
cấu thành vùng đánh giá như: cơ cấu công-nông nghiệp, điều kiện khó khăn hay
thuận lợi, môi trường sinh thái đô thị, phân bố dân cư, tổ chức giao thông,… và ảnh
hưởng đến quá trình đô thị hóa của vùng.
Chính vì vậy, yếu tố địa hình là thông tin cần thiết và quan trọng nhất trong
các điều kiện tự nhiên, nhằm đảm bảo các điều kiện thuận lợi để sản xuất của các xí
nghiệp công nghiệp, nông nghiệp và cho sinh hoạt của nhân dân.
.
Phạm Mạnh Kiều
20
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
Hình 2.3 Các thành phần của GIS
a. Phần cứng
Phần cứng là các thiết bị sử dụng trong các thao tác HTTTĐL. Ngày nay phần
mềm HTTTĐL chạy trên mọi kiểu phần cứng, Từ máy chủ trung tâm tới máy tính
cá nhân, trên mạng hay máy đơn.
- Máy tính sử dụng trong HTTTĐL có thể máy tính cá nhân, máy chủ và có
thể làm việc trong môi trường mạng.
- Thiết bị nhập dữ liệu bao gồm bàn số hóa (digitizer) và máy quét (scanner).
- Máy in, thiết bị này dùng để in bản đồ.
- Hệ thống lưu trữ gồm: đĩa quang học, đĩa từ (ổ cứng máy tính), đĩa mềm,
băng từ.
b. Phần mềm
Phần mềm HTTTĐL cung cấp những chức năng và những công cụ cần thiết
để nhập, lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Những chức năng chính là:
- Những công cụ cho việc nhập và thao tác với thông tin địa lý.
- Hệ thống lưu trữ và quản trị cơ sở dữ liệu.
- Những công cụ cho phép chất vấn, phân tích, thể hiện, chuyển đổi dữ liệu.
- Giao tiếp đồ họa với người sử dụng dễ dàng truy xuất, trình bày dữ liệu.
Phần mềm HTTTĐL bao gồm:
Phạm Mạnh Kiều
22
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
Chương trình HTTTĐL, là những gói ứng dụng chuyên dụng như mô hình
23
Lớp Gis K56
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc đia ảnh, viễn thám và hệ thống thông tin địa lí
- Dữ liệu Vector: Được trình bày dưới dạng điểm, đường, diện tích, mỗi dạng
có lien quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.
- Dữ liệu Raster: Được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay lưới chữ nhật
đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ được chỉ định giá trị của thuộc tính. Số
liệu của ảnh vệ tinh và các loại số liệu bản đồ được quét là các sô liệu Raster.
Số liệu thuộc tính
Được trình bày dưới dạng ký tự hoặc số hoặc ký hiệu để mô tả các thuộc tính
của các thông tin thuộc về địa lý.
Trong các dạng số liệu trên, số liệu Vector là dạng thường được sử dụng nhất,
tuy nhiên số liệu Raster rất hữu ích để mô tả các dãy số liệu có tính liên tục như:
nhiệt độ, cao độ,…và thực hiện các phép phân tích không gian của số liệu.
d. Con người (chuyên gia)
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của GIS, đòi hỏi những chuyên
viên hướng dẫn, sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý
các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng,
có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và
sẽ thực hiện.
Đây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống,
là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS. Hệ thống GIS
cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này cần được bổ nhiệm để tổ
chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ cho người sử dụng
thông tin.
đạc, dò hỏi,...) hoặc gián tiếp (như biên tập, tra cứu từ sổ sách, internet) các đối
tượng địa lý. Các cách để nhập dữ liệu thuộc tính:
- Nhập dữ liệu thuộc tính từ bàn phím.
- Đọc các file dữ liệu thuộc tính sẵn có trên đĩa CD.
- Nhập các file sẵn có trên các máy tính khác thông qua mạng.
Nói chung, công việc thu thập dữ liệu hay làm dữ liệu bản đồ là nhiệm vụ khó
khăn và là quan trọng nhất khi xây dựng các ứng dụng GIS.
Biên tập, xử lý dữ liệu
Những công việc chính của xử lý dữ liệu bao gồm:
- Tạo topology cho các dữ liệu vector.
- Phân loại các đối tượng cho các loại ảnh viễn thám.
- Chuyển đổi dữ liệu từ raster sang vector và ngược lại.
- Nội suy mô hình số địa hình.
- Chuyển đổi hệ tọa độ.
Phạm Mạnh Kiều
25
Lớp Gis K56