UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC MN, TH, THCS CÔNG LẬP THUỘC UBND QUẬN,
HUYỆN, THỊ XÃ CỦA TP. HÀ NỘI – NĂM 2014
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH VỀ NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
MÔN: TIẾNG ANH
Ngày kiểm tra: 03/8/2014
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I: Soạn gián án (60 điểm):
Anh (chị) hãy soạn giáo án một tiết dạy tiếng Anh Bài 4: My friends – Phần:
A(A4, A5, A6, A7) trong phân phối chương trình lớp 3 (Giáo trình Let’s Learn
English – Book 1 – NXBGDVN – được in sao và phát cùng đề).
Phần II: Hướng dẫn thực hành (20 điểm):
Anh (chị) hướng dẫn học sinh lớp 4 làm bài kiểm tra kĩ năng nghe hiểu như thế
nào với bài sau:
Listening to the passage and complete the following sentences.
1. Nam studies at_________________________.
2. He lives in a____________________ in Quang Trung Street.
3. He gets up at_______________________.
4. He_________________________at 7.15.
5. He likes__________________________with his friends.
Tapescript:
Nam is a student at Le Quy Don School. He lives in a flat in Quang Trung
Street. He usually gets up at 6 o’clock and goes to school at 7.15. He likes walking in
- Khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, diễn đạt gãy gọn, trình bày cẩn thận,
đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học. Phần bài soạn có thể trình bày theo các cách
khác nhau nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm.
- Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với
hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm. Điểm toàn bài là số
nguyên và tối đa 100 điểm.
- Điểm cuối cùng của bài là điểm thống nhất của hai giám khảo.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I: SOẠN GIÁO ÁN MỘT TIẾT DẠY (60 điểm)
I.
MỤC TIÊU VÀ CHUẨN BỊ
1. Mục tiêu
+ Xác định đúng mục tiêu tiết dạy: Học sinh luyện tập các kĩ năng nghe,
đọc, viết về cách giới thiệu những người bạn của mình; tiết dạy xác định rõ
mức độ từng yêu cầu của kỹ năng (nghe, đọc, viết). Có xác định mục tiêu phù
hợp với các đối tượng học sinh (phân hóa).
+ Xác định được mục tiêu của tiết dạy nhưng chưa thật rõ mức độ yêu
cầu của đơn vị kiến thức và kỹ năng.
+ Xác định mục tiêu không rõ ràng hoặc còn thiếu, còn nhầm lẫn yêu cầu
của từng kỹ năng nghe, đọc, viết.
2. Chuẩn bị của thầy và trò
Xác định được những nội dung cần chuẩn bị của thày, trò phù hợp với
yêu cầu của tiết dạy, đúng yêu cầu: băng đĩa, tranh ảnh, thẻ từ, poster,...
II.
CẤU TRÚC NỘI DUNG
1. Cấu trúc và phân bố thời gian
Nội dung ngôn ngữ trong bài:
Từ vựng: friend, nice
Mẫu câu: She’s Li Li. She’s my friend.
He’s Nam. He’s my friend.
+ Nội dung truyền đạt kiến thức kĩ năng (nghe, đọc, viết ) được trình bày
logic, chính xác, đủ, khai thác kiến thức tốt, làm rõ những nội dung trọng tâm
của tiết dạy, có định hướng nội dung ghi vở và xác định kiến thức khi dạy phân
hóa theo đối tượng học sinh qua các hoạt động dạy học.
+ Nội dung truyền đạt kiến thức kĩ năng (nghe, đọc, viết) chính xác, đủ
nội dung, có chú ý khai thác kiến thức của từng kỹ năng nhưng chưa thật tốt.
+ Đủ nội dung kiến thức kỹ năng (nghe, đọc,viết) việc khai thác kiến
thức các kỹ năng còn dàn trải chưa chú ý khắc sâu những nội dung chính.
III.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Tổ chức hoạt động nhận thức
+ Tổ chức hoạt động của thày và trò trong các khâu hợp lý: ôn lại kiến
thức cũ, giảng bài mới, luyện tập kiến thức mới (có kiểm soát, mở rộng, nâng
cao), củng cố bài hợp lí, có hướng dẫn ghi vở.
18 điểm
(tối đa 18
điểm)
(tối đa 13
điểm)
(tối đa 9
điểm)
lòng các kiến thức, chưa chú ý cho học sinh vận dụng, chưa có phương pháp để
học sinh khắc sâu, hiểu, biết liên hệ thực tế từ kiến thức của bài học.
11 điểm
PHẦN II: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (20 điểm).
- Hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu của bài (3 điểm).
- Hướng dẫn học sinh kĩ năng đọc hiểu trước khi làm bài ( 3 điểm).
(tối đa 11
điểm)
(tối đa 7
điểm)
(tối đa 4
điểm)
2 điểm
3 điểm
(tối đa 3
điểm)
(tối đa 1
điểm)
- Hướng dẫn học sinh làm bài bằng những câu hỏi gợi ý phù hợp, dễ hiểu về từ vựng, ngữ
âm, ngữ pháp,… ( 5 điểm).
- Hướng dẫn học sinh chữa bài, giải thích chính xác và đưa ra đáp án đúng: 1D, 2E, 3B, 4B,
5C, 6C, 7A, 8A, 9D, 10A ( 5 điểm).
4 điểm
- Cho học sinh trong lớp bình bầu bằng cách bỏ phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết để 2 điểm
chọn bạn xứng đáng.
- Cùng các em kiểm phiếu và chọn lớp trưởng dựa trên kết quả bình bầu.
1 điểm
- Sau khi đã chọn xong lớp trưởng anh (chị) cần xem xét các mặt ưu điểm cũng như 3 điểm
những hạn chế của lớp trưởng mới để giúp đỡ, hướng dẫn lớp trưởng làm tốt hơn công
việc của mình.
______________________________________