MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
1
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
1
4
4
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần
Cơ khí chính xác số 1
10
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng TC kế toán
2.1.3. Hình thức kế toán tại Công ty
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
2.3.1. Kế toán Nguyên vật liệu
2.3.2. Kế toán Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
e) Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ
2.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá SPDD cuối kỳ
2.4.2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
2.4.2.2. Đánh giá SPDD cuối kỳ
2.4.3. Tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phẩn Cơ khí chính xác số 1
2.4.3.1. Đối tượng tính giá thành
2.4.3.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm
2.4.3.3. Phương pháp tính giá thành
24
26
28
28
28
29
29
32
38
38
38
39
39
39
43
43
48
50
50
50
50
Sơ đồ 10
Sơ đồ 11
Sơ đồ 12
Sơ đồ 13
Biểu số 1
Biểu số 2
Biểu số 3
Biểu số 4
Biểu số 5
Tên sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL
Sơ đồ hạch toán kế toán NVL
Sơ đồ hạch toán kế toán CCDC
Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ TSCĐ
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương
Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Sơ đồ nhập, xuất kho thành phẩm
Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Phiếu xuất kho
Bảng kê số 3: Tính giá thành NVL, CCDC
Bảng phân bổ số 2: Phân bổ NVL, CCDC
Sổ cái TK 621 – Chi phí NVLTT
Phiếu bàn giao sản phẩm hàng ngày (trích)
Biểu số 13
Biểu số 14
Biểu số 15
Biểu số 16
Biểu số 17
Phiếu kiểm nghiệm
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ lương và BHXH
Sổ cái TK 622 – Chi phí NCTT
34
35
36
37
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
40
Tổng chi phí SXC toàn doanh nghiệp
Bảng phân bổ chi phí SXC của PXLR
Sổ cái TK 627 – Chi phí SXC
Bảng kê số 4: Tổng hợp chi phí SXKD của PXLR
Nhật ký chứng từ số 7
Sổ cái TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm PXLR
41
42
NCTT
Nhân công trực tiếp
NKCT
Nhật ký chứng từ
NVL
Nguyên vật liệu
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
PNK
Phiếu nhập kho
PXK
Phiếu xuất kho
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện
nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động
sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ thành phẩm, phải biết tận
dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để có được điều đó, một trong những
biện pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất
phát sinh trong thời gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị
đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là
khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc thật sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng.
Sau bước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, một số doanh nghiệp nhà nước không thích ứng kịp thời, không có sự điều chỉnh phù hợp, hiệu
quả sản xuất kinh doanh kém đã dẫn tới giải thể, phá sản. Tuy nhiên, bên cạnh đó, có rất nhiều doanh nghiệp
đã biết vươn lên để khẳng định mình và ngày càng phát triển. Một trong số đó là Công ty cổ phần Cơ khí
chính xác số 1 với các sản phẩm đa dạng, phong phú, giá cả hợp lý đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường, gần
gũi hơn với người tiêu dùng.
Được sự rèn luyện và chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong trường em đã được trang bị những kiến
thức cơ bản về chuyên ngành kế toán. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn,
trước khi bước vào năm học tới nhà trường đã tạo điều kiện cho em được đi kiến tập trong một thời gian
ngắn, đây là một dịp tốt để em có thể đi sâu tìm hiểu về chuyên ngành mình đang học và áp dụng vào thực tế
công việc sau này của mình, nắm bắt được cách thức kinh nghiệm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Em đã được tìm hiểu và nghiên cứu kỹ quá trình tổ chức kế toán, thu thập một số tài liệu tại Công ty
cổ phần Cơ khí chính xác số 1 – Hà Nội.
Báo cáo kiến tập của em được chia làm 3 phần với nội dung khái quát như sau:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng chẵn).
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 51%
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người LĐ trong Công ty: 49%
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng.
Gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, mặc dù đã trải qua nhiều bước thăng trầm, nhiều khó khăn nhưng với
sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên, Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1 đã từng bước vững mạnh. Từ
chỗ cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, cán bộ kỹ thuật còn ít, máy móc kỹ thuật chưa đồng bộ đến nay Công ty
đã có được một đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, cơ sở vật chất tương đối
hiện đại, từng bước khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường.
Trong những năm đầu mới thành lập (từ năm 1979 – 1981), từ một xí nghiệp nhỏ đi lên, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn nghèo nàn, SX chưa ổn định, chưa có phương án SX phù hợp với khả năng và nhiệm vụ của Công ty, vì
vậy SP SX ra chưa có giá trị cao, một số danh mục của SX lúc đó dưới dạng đơn chiếc, hiệu quả SX thấp, tổ chức
SX còn nhiều mặt hạn chế, vốn cố định không đáng kể. Hiệu quả kinh doanh còn thấp, nhu cầu thị trường chưa tập
trung, lúc này doanh thu chỉ đạt từ 1,5 – 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Qua ba năm hoạt động Công ty đã đưa vào sản
xuất 18 loại sản phẩm và cuối cùng bằng sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã
tìm được SP mới phù hợp với khả năng, nhu cầu của thị trường và lâu dài. Đó là quạt điện Hoa Sen và một số sản
phẩm khác như: biến thế tự ngẫu, máy nổ, động cơ, Panel thuỷ lực, máy bơm… Sau khi đã định hướng SX, Công ty
đã phát triển không ngừng, giá trị tổng sản lượng cao dần lên, sản phẩm chiếm lĩnh thị trường, có nhiều uy tín trên
toàn quốc. Năm 1986 là năm đánh dấu bước ngoặt trong nền kinh tế Việt Nam, từ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ
chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Sự xuất hiện của cơ chế thị trường là một bước thử thách lớn lao đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh tế, tự lo công ăn việc làm để thích ứng với thị trường. Công ty đã gặp
không ít khó khăn, sản phẩm hàng hoá sản xuất ra không cạnh tranh được với hàng ngoại và các cơ sở tư nhân nên
số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ giảm đi kéo theo hiệu quả kinh doanh giảm sút, tài chính cạn kiệt, nhà
xưởng máy móc cũ kỹ lạc hậu, công nhân thiếu việc làm…
Từ năm 1996 đến nay, trước thực trạng khó khăn như vậy, Công ty hiểu rằng sự tê liệt sẽ kéo doanh nghiệp đi
về đâu nếu không có ngọn gió đổi mới. Cùng với những thử thách mà Công ty gặp phải khi đất nước chuyển sang
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm quang học, nhựa, cao su và các sản phẩm cơ khí điện tiêu dùng.
- Cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng phương tiện vận tải đường bộ và kinh doanh xe gắn máy.
- Sản xuất kinh doanh bơm thuỷ lực, bơm nước và phụ kiện lắp đặt ngành nước.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh
Các sản phẩm chính của Công ty được tiêu thụ trên thị trường là: Quạt điện các loại, khung xe máy, phụ tùng,
phụ kiện xe máy (cọc lái, giàn chân chống, ghi đông xe máy, càng xe máy Dream-Wave), bơm thuỷ lực, và các sản
phẩm cơ khí khác… Nhìn chung, số lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty chủ yếu là quạt điện, khung xe máy, phụ
tùng phụ kiện xe máy.
Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề:
- Công nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm cơ khí, bơm thuỷ lực, bơm nước, dụng cụ khuôn mẫu gá lắp,
phụ tùng, phụ kiện xe máy, ô tô; bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, phương tiện vận tải đường bộ;
- Sản xuất tủ hồ sơ, thiết bị văn phòng, sản phẩm inox gia dụng;
- Sản xuất quạt điện và các thiết bị cơ điện;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, lắp đặt thiết bị văn phòng, kinh doanh nhà ở;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty chỉ là thị trường nội địa và chủ yếu vẫn là thị trường miền Bắc, còn
đối với miền Trung và miền Nam thì những năm qua Công ty đã bắt đầu nghiên cứu, tiếp cận nhằm mở rộng địa
bàn tiêu thụ. Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến các đối thủ cạnh tranh bởi vì nền kinh tế nước ta hiện nay đang
phát triển theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần, tạo môi trường cạnh tranh gay gắt cho các công ty. Vì vậy
phải đòi hỏi Công ty không ngừng tìm hiểu thị trường, cung cấp những sản phẩm thoả mãn tối đa nhu cầu của người
tiêu dùng trên thị trường hiện tại và thị trường mục tiêu. Mặt khác, trong tương lai Công ty cũng nên hướng sản
phẩm của mình ra thị trường quốc tế.
1.2.2. Đặc điểm
xuất kinh doanh
cán bộ sản xuất phải phối hợp tổ chức thật chặt chẽ và khoa học. Sản phẩm sau khi sản xuất xong phải có dấu
xác nhận đủ tiêu chuẩn của bộ phận KCS mới được nhập kho.
Đầu tiên nguyên vật liệu đầu vào được mua ngoài đưa vào quy trình tạo phôi sau đó chuyển sang phân xưởng
gia công cơ khí, ở đây các chi tiết sản phẩm được hình thành nhờ vào hệ thống máy móc và tay nghề của công
nhân ở trong Công ty, sản phẩm ở trong xưởng gia công cơ khí được chuyển sang phân xưởng sơn mạ điện. Ở
phân xưởng sơn mạ này công ty đã có dây chuyền sơn mạ điện hiện đại với dàn sơn phun được lắp đặt theo công
nghệ hiện đại nhất, đưa lại năng suất cao cho Công ty. Sản phẩm sau khi được sơn mạ chuyển vào kho bán thành
phẩm. Các chi tiết mua ngoài được nhập về kho bán thành phẩm cùng với bán thành phẩm để thực hiện quấn
mô tơ ở phân xưởng lắp ráp. Đến đây, sản phẩm được đóng gói, chuyển vào kho thành phẩm và đưa đi tiêu thụ.
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó GĐ kỹ
thuật - sản xuất
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế
hoạch
PX
Gò
dập
PX
cơ
khí
I
PX
cơ
khí
II
PX
cơ
khí
III
PX
lắp
ráp
PX
sơn
tĩnh
điện
PX
Mô hình quản lý của công ty dựa trên mô hình trực tuyến - chức năng:
Hội đồng quản trị: do hội đồng cổ đông bầu và lập ra, chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông về tình hình
công ty. Hội đồng quản trị quyết định những vẫn đề chung của công ty.
Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm pháp lý, chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
mình. Giúp việc cho Giám đốc là 2 Phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất và Phó giám đốc hành chính.
Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất: chỉ đạo công tác kỹ thuật, mặt bằng sản xuất, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chỉ
đạo công tác định mức kinh tế - kỹ thuật, điều động lao động nội bộ, quản lý kỹ thuật lao động…
Phó giám đốc hành chính: chỉ đạo công tác văn thư hành chính, chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản, công tác
quản trị, vệ sinh công nghiệp, công tác y tế, công tác bảo vệ, tự vệ, phòng chống cháy nổ, công tác kho tàng...
Văn phòng giám đốc: có nhiệm vụ tiếp khách, ngoại giao, tiếp nhận công văn, tổ chức hội nghị. Theo dõi giám
sát phần xây dựng cơ bản của công ty. Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán lẻ sản phẩm được triển khai dọc theo
cổng của Công ty. Ngoài ra còn có bộ phận quản trị, y tế có nhiệm vụ chăm lo đời sống sức khoẻ cho cán bộ công nhân
viên.
Phòng tổ chức lao động: quản lý và điều hành toàn bộ công tác tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, tổ chức lao
động và công tác tiền lương. Xây dựng các định mức lao động, hình thức trả lương và tính lương, lập báo cáo tiền
lương theo quy định...
Phòng kỹ thuật: thiết kế sản phẩm, chọn lọc mẫu mã trên thị trường đang được ưa chuộng. Từ đó xây dựng quy
trình công nghệ chế tạo sản phẩm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm. Xây dựng định
mức kinh tế, kỹ thuật ban đầu. Đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, tích cực phát huy sáng kiến đồng thời không ngừng
bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, nâng cao tay nghề cho công nhân. Quản lý các kho tàng, khuôn mẫu và gá lắp dụng
cụ, kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra.
Phòng kế hoạch SX: lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Kế hoạch sản xuất từng loại trong năm,
điều tiết sản xuất theo kế hoạch. Đồng thời khai thác thị trường, tìm kiếm việc làm, ký kết hợp đồng sản xuất và cung
ứng vật tư, lao động, quản lý kho, bán thành phẩm của công ty.
Phòng kinh doanh (Phòng tổng hợp): tạo thị trường tiêu thụ SP. Giới thiệu và quảng cáo sản phẩm, lập kế
định. Trước khi được cổ phần hoá Công ty còn là doanh nghiệp Nhà nước, tình hình lợi nhuận còn thấp. Đến năm
2004 Công ty đã tiến hành hoàn tất cổ phần hoá, hàng năm thu được lợi nhuận vượt bậc, từ chỗ chỉ lãi vài chục
triệu/năm đến nay lên tới con số vài tỷ/năm.
STT
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (trích)
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
2006
2007
2008
Chỉ tiêu
1 Doanh thu
36.450
38.079
40.650
2 Lãi gộp
5.002
5.921
6.556
3 Nộp NSNN, trong đó:
1.475
1.346
1.557
- VAT
1.367
1.041
Lãi gộp
+ 919
118,4%
+ 635
110,7%
3
Nộp NSNN
- 129
91,3%
+ 211
115,7%
4
Lợi nhuận trước thuế
+ 179
111,6%
+ 37
102,1%
5
Thuế TNDN phải nộp
+ 25,06
111,6%
+ 5,18
102,1%
6
Lợi nhuận sau thuế TNDN
+ 153,94
111,6%
+ 31,82
102,1%
Sau khi cổ phần hoá từ tháng 4 năm 2004, Công ty đã có sự tiến bộ rõ rệt trong kinh doanh. Nhìn vào bảng ta có
nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài chính của Công ty. Xuất phát từ tình
hình thực tế của Công ty, từ yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, biên chế nhân sự phòng tài chính
kế toán có 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng và được tổ chức như sau:
- Kế toán trưởng: trực tiếp phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước cơ quan tài chính cấp trên và GĐ
Công ty về các vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính và công tác kế toán của Công ty, kiểm tra chỉ đạo công tác
quản lý, sử dụng tiền vốn theo đúng chế độ tài chính mà nhà nước ban hành.
- Kế toán tổng hợp: theo dõi việc hạch toán thu chi tiền mặt, TGNH, tiền vay ngân hàng, tập hợp chi phí và
tính giá thành SP. Bên cạnh đó cùng với kế toán trưởng thực hiện các khoản thanh quyết toán, kiểm tra công tác tài
chính của Công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu, công nợ: thường xuyên theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, CCDC và thực
hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Nắm chắc các nguồn phải thu, phải trả đồng thời hạch toán các khoản công
nợ phát sinh, công nợ với cán bộ công nhân viên (các khoản tạm ứng của công nhân viên).
- Kế toán thành phẩm tiêu thụ, kế toán tiền lương: theo dõi kế toán kho thành phẩm, tiêu thụ SP, nhập-xuấttồn kho thành phẩm, phản ánh kết quả tiêu thụ theo tháng, quý, năm và lập BCKQKD của Công ty. Đồng thời kiêm
kế toán tiền lương, ghi chép, theo dõi, phản ánh thời gian lao động của công nhân viên, phân bổ tiền lương, BHXH,
BHYT, và KPCĐ.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý và bảo toàn toàn bộ lượng tiền mặt của Công ty. Hạch toán rõ ràng về các
khoản tăng, giảm tiền mặt đồng thời kiêm kế toán TSCĐ của Công ty.
2.1.3. Hình thức kế toán tại Công ty
Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản
lý của công ty. Do việc sản xuất kinh doanh tập trung tại 1 điểm vì thế bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo
hình thức: kế toán tập trung. Theo hình thức này toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh tập trung tại
Phòng kế toán Công ty.
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký - Chứng từ, kế toán HTK theo phương pháp KKTX, nộp VAT
theo phương pháp khấu trừ.
Các phân xưởng không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ
hướng dẫn, thực hiện kế toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ, cuối tháng kiểm kê vật tư, bán thành phẩm còn tồn
tại phân xưởng, lập báo cáo nghiệp vụ luân chuyển chứng từ về Phòng tài chính kế toán của Công ty để xử lý và tiến
hành công việc kế toán.
- Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê, NKCT liên quan rồi từ NKCT ghi vào
sổ cái.
- Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan để tìm ra sai sót.
- Tổng hợp số liệu báo cáo kế toán.
* Sổ kế toán DN đang SD: gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết: gồm 6 loại sổ
+ Sổ chi tiết số 1: Vay tín dụng: TK 311, 315, 341.
+ Sổ chi tiết số 2: Thanh toán với người bán TK 331
+ Sổ chi tiết số 3: Sổ chi tiết bán hàng => doanh thu.
+ Sổ chi tiết số 4: Thanh toán với khách hàng TK 131
+ Sổ chi tiết số 5: Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết số 6: Mở cho các tài khoản thuộc NKCT số 10
- Bảng phân bổ: 3 bảng
+ Bảng phân bổ chi phí LĐ ( phân bổ TK 334, 335, 338)
+ Bảng phân bổ chi phí vật tư (phân bổ TK 152, 153)
+ Bảng phân bổ chi phí khấu hao (ghi Có TK 214)
- Bảng kê:
+ Bảng kê số 1: dùng cho ghi Nợ TK 111
+ Bảng kê số 2: dùng cho ghi Nợ TK 112
+ Bảng kê số 3: tính giá (ghi Có TK 152, 153)
+ Bảng kê số 4: tập hợp và kết chuyển chi phí SXSP (TK 621, 622, 627 và kết chuyển TK 154)
+ Bảng kê số 5: tập hợp chi phí chung, XDCB (TK 241, 641, 642)
+ Bảng kê số 6: chi phí phải trả và chi phí trả trước (TK 142, 335)
+ Bảng kê số 8: Nhập xuất tồn hàng hoá SP (TK 155, 156)
+ Bảng kê số 9: Tính giá dùng cho TK 155, 156
+ Bảng kê số 10: Hàng gửi bán (TK 157)
+ Bảng kê số 11: Thanh toán với khách hàng (TK 131)
Thẻ và Sổ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết